* Yêu cầu của việc sử dụng kênh hình: - Kênh hình phải đợc sử dụng có hiệu quả cao đáp ứng các yêu cầu về nội dung và phơng pháp đợc quy định trong chơng trình giáo dục.. Nghiên cứu kĩ c
Trang 1Phòng gd & đt hớng dẫn chấm thi kiến thức giáo viên Bắc Hà dạy giỏi cấp huyện bậc THCS
Năm học: 2007 - 2008 Môn: Địa lí
Câu1
(2đ)
*Các nguyên tắc trong sử dụng và khai thác kênh hình:
- Nguyên tắc sử dụng đúng lúc
- Nguyên tắc sử dụng đúng chỗ
- Nguyên tắc sử dụng đủ cờng độ
* Yêu cầu của việc sử dụng kênh hình:
- Kênh hình phải đợc sử dụng có hiệu quả cao đáp ứng các yêu cầu về
nội dung và phơng pháp đợc quy định trong chơng trình giáo dục
- Tập trung vào sử dụng kênh hình nh một nguồn kiến thức Có kế
hoạch chuẩn bị trớc các kênh hình Nghiên cứu kĩ các kênh hình để hiểu
rõ nội dung, tác dụng của từng loại kênh hình
- Cần lựa chọn các nội dung mang tính thiết thực đối với nội dung bài
học, đồng thời sử dụng tối đa các nội dung đã đợc thể hiện trên mỗi
kênh hình
- Khi soạn bài cũng nh khi lên lớp, giáo viien cần phải xây dựng hệ
thống câu hỏi, bài tập tơng đối chuẩn xác, rõ ràng để học sinh làm việc
với các loại kênh hình nhằm lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng địa lí
- Giáo viên cần giúp học sinh nắm đợc trình tự các bớc làm việc với
từng loại phơng tiện, thiết bị dạy học để tìm kiến thức, rèn luyện kĩ
năng, phát triển t duy
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2
(2đ)
* Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc nớc ta thấp hơn hẳn miền
Nam do:
- Nhiệt độ thay đổi theo vĩ độ ( càng gần xích đạo nhiệt độ càng tăng)
- Nhiệt độ thay đổi theo địa hình ( càng lên cao nhiệt độ càng giảm )
- Tác động của gió mùa mùa đông ( gió mùa mùa đông làm giảm thấp
nền nhiệt độ trong phạm vi tác động )
* Trong các nguyên nhân tác động đến nhiệt độ, nhân tố gió mùa
mùa đông là chủ yếu: Nơi nào chịu tác động của gió mùa mùa đông
nhiệt độ sẽ thấp
0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 3
( 4 đ) a) Các loại biểu đồ:
- Biểu đồ đờng: Theo số liệu tuyệt đối hoặc tơng đối
- Biểu đồ cột: Cột chồng hoặc mỗi năm 2 cột.( thành thị và nông thôn)
- Biểu đồ tròn: Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn theo năm
- Biểu đồ miền:
b) Vẽ biểu đồ thích hợp:
* Vẽ biểu đồ miền.
- Xử lý số liệu đơn vị %
Năm Tổng số Thành thị Chia ra Nông thôn
0,25 0,25 0,25 0,25 2,0
Đề chính thức
Trang 22002 100 25,1 74,9
- Yêu cầu: chia đúng tỷ lệ, vẽ đủ các năm, bảng chú giải rõ ràng, tên
biểu đồ, khoảng cách năm chính xác tơng ứng
* Nhận xét và giải thích:
+ Nhận xét:
- Dân c nớc ta đại bộ phận sống ở nông thôn, tỷ lệ dân thành thị còn
thấp
- Tỷ lệ dân thành thị có xu hớng tăng nhng còn chậm ( dẫn chứng bằng
tỷ lệ % )
+ Giải thích:
- Nền kinh tế nớc ta còn xuất phát điểm thấp, còn mang tính chất nông
nghịêp Những năm gần đây công nghiệp, dịch vụ có xu hớng phát triển
mạnh hơn nên dân c thành thị cũng có xu hớng tăng nhanh hơn
- Nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn ảnh hởng đến phát triển kinh tế,
công nghiệp hoá đất nớc và tốc độ đô thị hoá
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 4
( 2đ )
- Vì phải đảm bảo kế hoạch bài giảng, nên ngay lúc đó cô không sa đà
vào việc tìm hiểu nguyên nhân sự việc vừa xảy ra mà chỉ thu quyển
truyện và yêu cầu hai em học sinh đó trật tự, chú ý đến bài học để
không ảnh hởng đến giờ học
- Cô tiếp tục giảng bài và cuối giờ học, cô yêu cầu hai em học sinh vi
phạm trong giờ ở lại để tìm hiểu nguyên nhân, sau đó phê bình và nhắc
nhở các em
* Giáo viên có thể đa ra nhiều cách sử lý khác nhau nhng nếu đúng
và hợp lý vẫn cho điểm tối đa.
1,0
1,0
Phòng gd & đt
Huyện Bắc Hà
Hớng dẫn chấm thi kiến thức giáo viên
Trang 3d¹y giái cÊp huyÖn bËc THCS
N¨m häc: 2007- 2008
M«n: §Þa lÝ