1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu SỞ GD&ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT 3 CẨM THỦY ĐỀ THI THỬ Môn : Địa lí pot

9 584 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 219,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các điều kiện phát triển ngành du lịch của n-ớc ta... + KH nhiệt đới ẩm gió mùa , nguồn nhiệt ẩm dồi dào dẫn chứng => tạo điều kiện cho cây trồng , vật nuôi tăng tr-ởng và ph

Trang 1

Trang 1

SỞ GD&ĐT THANH HểA

TRƯỜNG THPT 3 CẨM THỦY

ĐỀ THI THỬ Mụn : Địa lớ : Thời gian làm bài : 150 phỳt Năm 2013

I phần chung cho tất cả thí sinh ( 8.0 điểm )

Câu 1 ( 2.0 điểm )

1 Trình bày đặc điểm cơ bản của địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc của n-ớc ta

2 Việc làm đang là vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng ở n-ớc ta hiện nay Anh ( chị ) hãy chứng minh nhận định trên và đ-a ra h-ớng giải quyết

Câu 2 ( 3.0 điểm )

1 Phân tích những điều kiện trong sản xuất l-ơng thực ở n-ớc ta

2 Trình bày vấn đề phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 3 ( 3.0 điểm )

Cho bảng số liệu sau :

Tổng Giá trị xuất nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của n-ớc ta

, giai đoạn 1988 – 2005

Đơn vị : triệu rúp – USD

Năm Tổng giá trị xuất nhập khẩu Cán cân xuất nhập khẩu

1 Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất , nhập khẩu ở n-ớc ta trong giai

đoạn : 1988 – 2005

2 Nhận xét và giải thích tình hình ngoại th-ơng ở n-ớc ta và ph-ơng h-ớng hoạt động ngoại th-ơng xuất nhập khẩu trong thời gian tới

II Phần riêng ( 2.0 điểm )

Câu 4a Theo ch-ơng trình chuẩn ( 2.0 điểm )

Chứng minh rằng ngành công nghiệp n-ớc ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ Tại sao lại

có sự phân hóa đó

Câu 4b Theo ch-ơng trình nâng cao ( 2.0 điểm )

Phân tích các điều kiện phát triển ngành du lịch của n-ớc ta

Trang 2

Trang 2

đáp án và h-ớng dẫn chấm

Câu 1 1 Trình bày đặc điểm cơ bản của địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông

Bắc của n-ớc ta

a Tây Bắc :

* Phạm vi: Nằm giữa SH và S Cả

* Đặc điểm chung

- Địa hình chủ yếu là những dãy núi cao , sơn nguyên đá vôi hiểm trở , nằm

song song và kéo dài theo h-ớng TB - ĐN

* Các dạng địa hình

- Có 3 mạch núi chính

+ Phía đông là dãy HLS , có đỉnh phanxipang cao nhất cả n-ớc : 3143 m , có

tác dụng ngăn gió mùa ĐB làm cho vùng TB bớt lạnh hơn so với vùng ĐB

+ Phía Tây núi cao TB , dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt – lào

+ ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen lẫn các sơn nguyên , cao nguyên đá vôi

Phong Thổ , Tả Phình , sín chải , sơn la , mộc châu

+ Nối tiếp là các vùng đồi núi Ninh Bình , Thanh Hóa có dãy Tam Điệp chạy

sát đồng bằng sông mã

+ Nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng h-ớng TB - ĐN : sông

đà , chu , mã

b Đông Bắc

* Phạm vi Nằm ở tả ngạn sông Hồng

* Đặc điểm chung Đh nổi bật là các cánh cung lớn , chạy theo h-ớng Bắc ,

ĐB , qui tụ ở Tam Đảo Địa caxto khá phổ biến nên ở đây có nhiều thắng

cảnh khá nổi tiếng

* Các dạng địa hình chính

- Có 5 cánh cung lớn cánh cung ven vịnh Hạ Long ( Móng Cái ) …

- Thấp dần từ TB xuống ĐN

- Một số đỉnh núi cao nằm ở th-ợng nguồn sông chảy Tây côn Lĩnh : 2419

m ; Kiều liêu Ti : 2711 m ; Puthaca : 2274 m

- Giáp biên giới Việt – Trung là địa hình cao của các khối núi đá vôi ở HG ,

CB

- Trung tâm là vùng đối núi thấp 500 – 600 m

- Các dòng sông chảy theo h-ớng vòng cung là ; Cầu , th-ơng , lục nam

2 Việc làm đang là vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng ở n-ớc ta hiện

nay Anh ( chị ) hãy chứng minh nhận định trên và đ-a ra h-ớng giải

quyết

a Thực trạng việc làm

- Việc làm là vấn đề kinh tế – xã hội ở n-ớc ta hiện nay là vì :

+ Sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế , các ngành sản xuất , dịch vụ đã

tạo ra mỗi năm gần 1 tr việc làm mới

Trang 3

Trang 3

Tuy nhiên , tình trạng thất nghiệp , thiếu việc làm vẫn còn gay gắt

+ Năm 2005 , tính TB cả n-ớc , tỉ lệ thất nghiệp là 2,1 % , tỉ lệ thiếu việc

làm là 8,1 %

+ ở KV thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3 % , ở nông thôn 1,1 % , tỉ lệ thiếu

việc ở TT 4,5 % , ở NT : 9,3 %

b H-ớng giải quyết

- Phân bố lại dân c- và nguồn lao động

- Tiếp tục thực hiện chính sách dân số và sức khỏe sinh sản

- Thực hiện đa dạng hóa các ngành sx , chú ý đến phát triển các ngành dịch

vụ

- Tăng c-ờng hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu t- n-ớc ngoài , mở rộng sx

hàng xuất khẩu

- Mở rộng các loại hình đào tạo , các ngành nghề , nâng chất l-ợng lao động

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Câu 2 1 Phân tích những điều kiện trong sản xuất l-ơng thực ở n-ớc ta

a Thuận lợi

* Về tự nhiên

- Đất trồng

+ Năm 2005 , DT đất trồng cây LT của n-ớc ta là : 8,7 tr ha

+ Phân bố chủ yếu ở các đồng bằng châu thổ và dải đồng bằng ven biển MT

+ Khả năng mở rộng DT còn t-ơng đối lớn và chủ yếu thông qua việc khai

hoang , cải tạo đất hoang hóa , đất mặn , phèn và thực hiện thâm canh , tăng

vụ …

- Khí hậu

+ KH nhiệt đới ẩm gió mùa , nguồn nhiệt ẩm dồi dào ( dẫn chứng ) => tạo

điều kiện cho cây trồng , vật nuôi tăng tr-ởng và phát triển quanh năm với

năng suất , hiệu quả kinh tế cao

+ Với sự phân hóa của KH , tạo điều kiện để đa dạng hóa sản phẩm nông

nghiệp , đặc biệt là các loại cây trồng vụ đông

- Nguồn n-ớc

+ Dồi dào cả n-ớc trên mặt và n-ớc ngầm

+ Thuận lợi cho việc xây dựng các hồ , đập thủy lợi đảm nguồn n-ớc t-ới ,

tiêu cho cây trồng

* Về kinh tế – xã hội

- Dân c- và nguồn lao động

+ Năm 2005 n-ớc ta có 73,1 % dân số sống ở NT , lao động trong nông

nghiệp : 59,6 % lực l-ợng lao động cả n-ớc Đây là nguồn lao động dồi dào

và thị tr-ờng tiêu thụ tại chỗ quan trọng trong sx nông nghiệp

+ Ng-ời dân VN lại còn có nhiều kinh nghiệm , truyền thống trong sx NN

- CSVCKT

+ Đ-ợc tăng c-ờng ( công trình thủy lợi , các loại hình DV cung ứng giống ,

phân bón , thú y , bảo vệ thực vật … )

Trang 4

Trang 4

+ Năm 2005 hệ thống các công trình thủy lợi n-ớc ta đảm bảo t-ới cho 8 tr

ha đất canh tác , tiêu cho 1, 7 tr ha , ngăn chặn cho 0,7 tr ha , chống lũ cho 2

tr ha

- Đ-ờng lối , chính sách

+ Coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu

+ Ch-ơng trình LTTP là 1 trong 3 ch-ơng trình kinh tế lớn của n-ớc ta

+ Các chính sách khuyến nông ( khoán 10 , luật đất đai mới … ) tạo điều

kiện cho ng-ời nông dân làm chủ đất , giải phóng sức lao động , phát huy

tính sáng tạo để tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa

- Thị tr-ờng

+ Trong n-ớc

+ Xuất khẩu ( thế giới )

b Khó khăn

- Hậu quả do thiên tai , sâu bệnh , … khiến nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào

tự nhiên , sản l-ợng l-ơng thực bấp bênh

- CSVCKT còn thiếu thốn , lạc hậu , thiếu phân bón , thuốc trừ sâu , DV

nông nghiệp ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu trong phát triển nông nghiệp

- Thị tr-ờng l-ơng thực không ổn định

2 Trình bày vấn đề phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng ở Duyên hải

Nam Trung Bộ

a Vấn đề phát triển CN

* Đặc điểm

- Đã hình thành các dãi TTCN , ĐN , Nha Trang , Quy Nhơn , Phan Thiết ,

trong đó lớn nhất là TTCN Đà Nẳng

- Cơ cấu ngành CN : Cơ khí , CB N – L – TS và sx hàng tiêu dùng

- Nhờ có sự đầu t- của n-ớc ngoài nên trong vùng đã hình thành 1 số khu

CN tập trung và các khu chế xuất với qui mô vừa và lớn : nh- Dung Quất …

* Hạn chế

- Vùng còn nhiều hạn chế về phát triển CN nhất là nguyên , nhiên liệu và cơ

sở năng l-ợng

- Cơ sở NL ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu về phát triển CN cũng nh- các hoạt

động kinh tế khác của vùng

* Ph-ơng h-ớng

- Vấn đề NL đang đ-ợc giải quyết trên cơ sở nguồn điện quốc gia qua đ-ờng

dây 500 KV , trong vùng đang xây dựng 1 số nhà máy với qui mô trung bình

nh- : Sông Hinh ( Phú Yên ) , Vĩnh Sơn ( Bình Định ) , t-ơng đối lơn nh- :

Hàm Thuận - Đa Mi ( Bình Thuận ) , A V-ơng ( Q Nam )

- Trong t-ơng lai dự kiến nhà điện nguyên tử đầu tiên ở n-ớc ta sẽ đ-ợc xây

dựng trong phạm vi của vùng

- Mở rộng qui mô của vùng kinh tế trọng điểm miền trung

- Việc xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai , Dung Quất và Nhơn Hội thì công

nghiệp của DHNTB sẽ có sự phát triển mạnh trong thời gian tới

Trang 5

Trang 5

b Phát triển cơ sở hạ tầng

- Việc phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ tạo ra lợi thế cho vùng về phát triển

kinh tế và việc phân công lao động mới

- Việc nâng cấp , HĐH quốc lộ 1A và đ-ờng sắt thống nhất không chỉ làm

tăng vai trò trung chuyển của DHMT mà còn giúp đẩy mạnh giao l-u giữa

các tỉnh của DHNTB với Đà Nẳng và TPHCM cũng nh- vùng ĐNB

- hệ thống sân bay của vùng đã đ-ợc khôi phục , hiện đại nâng cấp nh- : Đà

Nẳng , Qui Nhơn , Cam Ranh

- Các dự án phán triển các tuyến đ-ờng Đông – Tây , nối TN với các cảng

n-ớc sâu , giúp mở rộng các vùng hậu ph-ơng của các cảng này và giúp

DHNTB mở rộng với các vùng khác trong n-ớc và quốc tế

- DHNTB sẽ có vai trò quan trọng hơn trong mối quan hệ với các tỉnh TN ,

khu vực Nam Lào và ĐB Thái Lan

Câu 3 a Xử lí số liệu

- Tính giá trị XK và NK

- Tính cơ cấu XNK

b Vẽ biểu đồ Miền

Trang 6

Trang 6

53.2 53.9

50.2

59.9 50.4

53.4 72.6

46.8 46.1

49.8

40.1 49.6

46.6 27.4

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

1988 1990 1992 1995 1999 2002 2005

NK XK

c Nhận xét

- tổng giá trị XNK của n-ớc ta trong giai đoạn trên không ngừng tăng lên (

18,2 lần , trong đó XK tăng 31 lần , NK tăng 13,4 lần ) => Nh- vậy kim

ngạch XK có tốc độ tăng nhanh hơn

- Cán cân XNK có sự chuyển biến

+ Năm 1988 có sự chênh lệch quá lớn

+ Từ 1990 – 1992 CCXNK dẫn tới sự cân đối Năm 1992 lần đầu tiên n-ớc

ta XS

+ Sau 1992 – nay , tiếp tục nhập siêu do nhập nhiều nguyên liệu sx phục vụ

cho công cuộc đổi mới , tuy nhiên cán cân giảm và tiến tới sự cân bằng

+ Cơ cấu XNK cũng có sự thay đổi Trong cả giai đoạn tỉ lệ XNK luôn biến

động nh-ng nhìn chung tỉ trọng XK tăng , tỉ trọng NK giảm

- Về XK Giảm tỉ trọng nông sản , tăng tỉ trọng hàng công nghiệp

- Về NK giảm tỉ trọng hàng tiêu dùng , tăng tỉ trọng hàng t- liệu sx

* Nguyên nhân

+ Đa dạng hóa các mặt hàng XK , đẩy mạnh các mặt hàng XK chủ lực nh- :

gạo , cà phê , thủy sản , dầu thô , dệt , may , dày giép , điện tử …

+ Đa ph-ơng hóa thị tr-ờng XNK , mở rộng thị tr-ờng XK sang châu mĩ ,

châu âu là những thị tr-ờng có lợi nhuận cao

+ Đổi mới trong cơ chế hoạt động ngoại th-ơng XNK

* tồn tại Mất cân đối giữa XK với NK , nhập siêu là chủ yếu

* Nguyên nhân

+ Hàng XK vẫn là nông sản sơ chế , khoáng sản thô , hàng CNCB ch-a

nhiều

+ Hàng NK chủ yếu lại máy móc , thiết bị , vật t- … giá thành cao

* Ph-ơng h-ớng

- Tạo ra những mặt hàng XK chủ lực

Trang 7

Trang 7

- Mở rộng thị tr-ờng XK nhất là những thị tr-ờng trọng điểm

- Xây dựng kết cấu hạ tầng

- Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật

- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lí

Câu 4 Câu 4a

Sự phân hóa lãnh thổ CN

Hoạt động CN tập trung ở 1 số khu vực

= Khu vực tập trung CN cao

* Bắc bộ , ĐBSH và vùng phụ cận

- Là KV tập trung CN vào loại cao nhất ở n-ớc ta

- Từ HN hoạt động CN tỏa đi các h-ớng với các ngành chuyên môn hóa

khác nhau Trong đó HN là TT lớn nhất ( với qui mô từ 10 – 50 nghìn tỉ

đồng ) , với các h-ớng cụ thể nh- sau :

* Đông Nam bộ Với tứ giác CN : TPHCM ; BH ; VT và Thủ Dầu Một

Trong đó TPHCM là TT lớn nhất với qui mô > 50 nghìn tỉ đồng

* Nguyên nhân :

+ Có vị trí chiến l-ợc trong phát triển kinh tế của cả n-ớc

+ Có CSHT , CSVCKT phát triển mạnh nhất trong cả n-ớc

+ Nguồn lao động dồi dào , trình độ chuyên môn kĩ thuật cao

+ Nhận đ-ợc nhiều nguồn đầu t- trong và ngoài n-ớc

+ Thị tr-ờng tiêu thụ rộng lớn

= Khu vực TT công nghiệp ở mức độ trung bình

* DHMT , với các TTCN nh- : Thanh Hóa , Vinh , ĐN , Quy Nhơn , Nha

Trang … và các điểm CN có qui mô < 1 tỉ đồng nh- : Quỳ Châu , Quỳnh

L-u , Thạch Khê …

* ĐBSCL Với các TT nh- : Cần Thơ , Sóc Trăng , và các điểm CN < 1 tỉ

đồng nh- : Tân An , Mĩ Tho , Bến Tre …

= Khu vực tập trung CN thấp

* TD và MNBB Trừ 1 số tỉnh rìa phía Bắc và ĐBSH , mới xuất hiện các

điểm CN với cơ cấu ngành đơn giản Sinh Quyền , Cam Đ-ờng , Quỳnh

Nhai , Sơn La …

* Tây Nguyên Cũng mới chỉ có 1 số điểm CN nh- : Kon Tum , P lây cu ,

Buôn ma thuật , Đà Lạt , Bảo lộc …

* Nguyên nhân Do các điều kiện phát triển CN ở các vùng này còn nhiều

hạn chế ( nguồn lao động , vốn , CSVCKT , CSHT … )

L-u ý : Câu này có thể gắn liền 2 ý với nhau hoặc có thể trình bày xong sự

phân hóa lãnh thổ CN sau đó nêu ra nhân tố ảnh h-ởng h-ởng

Câu 4b Điều kiện phát triển ngành du lịch

a Tài nguyên du lịch tự nhiên

* Địa hình

- N-ớc ta địa hình đa dạng bao gồm : đồi núi , đồng bằng , ven biên , hải đảo

tạo nên nhiều cảnh quan đẹp cụ thể

Trang 8

Trang 8

+ Địa hình caxto , với hơn 200 hang động đẹp có khả năng khai thác du lịch

, nhiều thắng cảnh nổi tiếng nh- : VHLong ( di sản thiên nhiên thế giới -

đ-ợc công nhận 1994 ) ; Động phong Nha ( trong quần thể di sản thiên

nhiên TG Phong Nha – Kẻ Bàng đ-ợc cộng nhận 2003 ) , Ninh Bình ( Hạ

long cạn )

+ Với bở biển dài , nhiều bãi tăm đẹp có giá trị về du lịch có 125 bãi tăm từ

B – N , trong đó nhiều bãi dài từ 15 – 18 km

* Khí hậu

- Với sự phân hóa của khí hậu đã tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành du lịch

n-ớc ta phát triển ( nh- phân hóa theo mùa , không gian và đặc biệt là độ cao

) nêu dẫn chứng

Tuy nhiên KH có nhiều trở ngại nh- hậu quả của thiên tai và sự phân mùa

của khí hậu

* Nguồn n-ớc

- Nguồn n-ớc dồi dào kể cả trên mặt và n-ớc ngầm là cơ sở để phát triển

nhiều loại hình du lịch nh- :

+ Các hồ đập tự nhiên , nhân tạo cũng các hệ thống sông , suối đã trở thành

những điểm du lịch quan trọng nh- : Hồ Ba Bề , Hòa Bình , Thác Bà , Dầu

Tiếng … sông n-ớc ở ĐBSCL , suối , thác …

+ Nguồn n-ớc ngầm cũng có giá trị lớn về DL nh- n-ớc khoáng thiên nhiên

, n-ớc nóng …có sức thu hút cao đối với nhiều du khách trong và ngoài n-ớc

* Sinh vật N-ớc ta có > 30 v-ờn quốc gia và nhiều khu bảo tồn thiên nhiên

khác cùng là cơ sở để thu hút khách DL và phát triển DL sinh thái

b TN du lịch nhân văn

TNDL nhân văn n-ớc ta rất phong phú gắn liền với lịch sử hàng ngàn năm

dựng n-ớc và giữ n-ớc

* Các di tích văn hóa , lịch sử

- Là loại TNDLNV có giá trị hàng đầu

- Trên phạm vi toàn quốc , hiện có khoảng 4 vạn di tích các loại , trong đó

có khoảng 2600 di tích đã đ-ợc nhà n-ớc xếp hạng

- Tiêu biểu nhất là các di tích đã đ-ợc công nhận là di sản văn hóa thế giới

nh- quần thể kiến trúc cố đô Huế ( năm 1993 ) , phố cổ Hội An ( 1999 ) và

di tích Mĩ Sơn ( 1999 )

Ngoài ra còn có 2 di sản phi vật thể của TG là nhã nhạc cung đình Huế và

không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên Và gần đây nhà n-ớc đã đề

nghị UNESCO công nhận thêm : Hát ca trù , quan họ Bắc Ninh

* Các lễ hội

- Diễn ra hầu nh- trên khắp các địa ph-ơng trong n-ớc và luôn gắn liền với

các di tích văn hóa – lịch sử

- Phần lớn các lễ hội diễn ra ở các tháng đầu năm âm lịch sau tết nguyên đán

, với thời gian dài , ngắn khác nhau

- Trong số này kéo dài nhất là lễ hội chùa H-ơng ( tới 3 tháng ) Các lễ hội

Trang 9

Trang 9

th-ờng gắn với sinh hoạt văn hóa dân gian nh- hát đối đáp của ng-ời M-ờng

, ném còn của ng-ời Thái , lễ đâm Trâu và hát tr-ờng ca thần thoại của Tây

Nguyên …

- N-ớc ta còn giàu tiềm năng về văn hóa dân tộc , văn nghệ dân gian và hàng

loạt các làng nghề truyền thống và những sản phẩm đặc sắc mang tính nghệ

thuật cao Đây cũng là loại TN nhân văn có khả năng khai thác để phục vụ

mục đích du lịch

Ngày đăng: 22/02/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 1. 1. Trình bày đặc điểm cơ bản của địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc của n-ớc ta - Tài liệu SỞ GD&ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT 3 CẨM THỦY ĐỀ THI THỬ Môn : Địa lí pot
u 1. 1. Trình bày đặc điểm cơ bản của địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc của n-ớc ta (Trang 2)
- Mở rộng các loại hình đào tạo , các ngành nghề , nâng chất l-ợng lao động - Đẩy mạnh xuất khẩu lao động  - Tài liệu SỞ GD&ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT 3 CẨM THỦY ĐỀ THI THỬ Môn : Địa lí pot
r ộng các loại hình đào tạo , các ngành nghề , nâng chất l-ợng lao động - Đẩy mạnh xuất khẩu lao động (Trang 3)
- N-ớc ta địa hình đa dạng bao gồm : đồi núi , đồng bằng , ven biên , hải đảo tạo nên nhiều cảnh quan đẹp  - Tài liệu SỞ GD&ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT 3 CẨM THỦY ĐỀ THI THỬ Môn : Địa lí pot
c ta địa hình đa dạng bao gồm : đồi núi , đồng bằng , ven biên , hải đảo tạo nên nhiều cảnh quan đẹp (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm