Phân loại tbdh môn hóa họca/ Đối tượng, quá trình: Mẫu vật vật thật, các chất hoá học, dụng cụ máy móc, thiết bị, các quá trình vật lí và hoá học tức là thí nghiệm hoá học.. - Trộn các h
Trang 1Lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức làm công tác thiết bị dạy học ở
trường phổ thông
Trang 2
Lắp đặt, sử dụng, bảo quản, bảo
dưỡng các thiết bị dạy học bộ môn hóa học ở trường THPT
PH M NG C B NG Ạ Ọ Ằ Khoa Hóa học - Đhsp HÀ N I Ộ
Trang 3$1 Tổng quan về thiết bị dạy học
1.KháI niệm:
“Thiết bị dạy học là hệ thống đối tượng
vật chất và những phương tiện kỹ thuật đư
ợc giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm thực hiện mục đích dạy
học”
2.Phân loại:
Thiết bị dạy học: Bao gồm:
a Phương tiện kỹ thuật dạy học:
- Phương tiện nghe nhìn
Trang 4b ThiÕt bÞ, vËt liÖu thÝ nghiÖm/ thùc hµnh, m« h×nh/ mÉu vËt c¸c m«n khoa häc thùc nghiÖm.
Trang 5I Phân loại tbdh môn hóa học
a/ Đối tượng, quá trình: Mẫu vật (vật thật, các chất hoá học), dụng cụ máy móc, thiết bị, các quá trình vật lí và hoá học (tức là thí nghiệm hoá học).
b/ Đồ dùng trực quan tạo hình: Mô hình, hình mẫu các thiết bị, máy móc, tranh ảnh, hình
vẽ, phim đèn chiếu, sách giáo khoa,…
c/ Tài liệu trực quan tượng trưng: Sơ đồ, biểu
đồ, đồ thị,…
Trong đó TNHH đóng vai trò rất quan trọng
Trang 6a/ Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên:
b/ Thí nghiệm học sinh
- Thí nghiệm đồng loạt của HS
- Thí nghiệm thực hành ở lớp
- Thí nghiệm ngoại khoá (ngoài lớp) như thí
nghiệm vui trong các buổi học vui vẽ về hoá học.
- Thí nghiệm ở nhà, một hình thức thí nghiệm
đơn giản, có thể dài ngày, giao cho HS làm ở nhà riêng.
Trang 73 Danh môc tèi thiÓu
STT Tªn lo¹i h×nh TBDH Sè lîng
trang bÞ cho líp 10
Sè lîng trang bÞ cho líp 11
Sè lîng trang bÞ cho líp 12
Trang 8ξ2 b¶o qu¶n, sö dông dông cô, hãa chÊt thÝ nghiÖm hãa
Trang 9* Cách sử dụng:
từ 1/8 đến 1/4 dung tích của ống
phải dùng cặp ống nghiệm Cặp ống nghiệm nên đặt
ở vị trí cách miệng ống khoảng 1/5 bề dài của ống
bằng mảnh giấy dài gập đôi lại theo chiều dọc ống nghiệm.Cầm ống hơi nghiêng rồi luồn máng đến tận
đáy của ống mới đổ hóa chất vào Sau đó dựng đứng ống và đập nhẹ vào thành ống
Trang 10- Trộn các hóa chất lỏng :Để ống hơi nghiêng và lắc bằng cách đập phần dưới của ống vào ngón tay trỏ của bàn tay trái cho đến khi chất lỏng được trộn đều.
nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn (ở vị trí 1/3 của ngọn lửa kể từ trên xuống) Để tránh vỡ ống, lúc đầu lướt nhẹ toàn bộ ống trên ngọn lửa cho nóng đều và chú ý không để đáy ống nghiệm chạm vào bấc đèn
2 ống thủy tinh hình trụ
ống được chế tạo từ thủy tinh trung tính và chịu nhiệt
độ cao Đường kính 15mm, dài 250mm (Hình 2)
Sử dụng ống này ta có thể lắp ráp các TN khác nhau Chẳng hạn: TN về tính hấp phụ của than gỗ,hiđro tác dụng với đồng (II) oxit
Trang 113 ống hình trụ loe một đầu:
4 Bình cầu
- Bình cầu đáy bằng
- Bình cầu đáy tròn
Trang 125 ống sinh hàn: ống sinh hàn thẳng
ống sinh hàn là dụng cụ làm lạnh và ngưng tụ hơi Khi làm lạnh, chất lỏng ngưng tụ hoặc được hứng vào một bình khác (trường hợp cất nước, rượu ) hoặc lại chảy vào trong bình
đun chất lỏng (chưng cất một số hợp chất hữu cơ )
Nước làm lạnh ống bao giờ cũng cho nước chảy vào vòi phía dưới và chảy ra ở vòi phía trên để đảm bảo dòng nước trong ống bao bên ngoài của ống sinh hàn chảy ngược chiều với hơi của chất lỏng được ngưng tụ.
Trang 136 Dụng cụ nhận biết tính dẫn điện của chất
7 Dụng cụ điều chế chất khí từ chất rắn và chất lỏng
Dụng cụ được sử dụng thay bình Kíp để điều chế chất khí từ chất rắn và chất lỏng Chẳng hạn:
- Điều chế hiđro từ kẽm kim loại và dung dịch HCl loãng.
- Điều chế hiđro sunfua từ sắt sunfua và H2SO4
- Điều chế cacbon đioxit từ canxi cacbonat và dung dịch HCl.
Trang 158 Dông cô ®iÖn ph©n
Trang 169 Dông cô ®iÖn ph©n dung dÞch muèi ¨n
Trang 1710 Gi¸ thÝ nghiÖm "®a n¨ng…
Trang 18II Bảo quản và sử dụng hóa chất
1 Một số yêu cầu trong bảo quản hóa chất
1.1 Mỗi hóa chất cần chứa trong lọ riêng biệt thích hợp :
- Các lọ hóa chất phải có nhãn ghi rõ công thức hóa học, tên
gọi, nồng độ (nếu là dung dịch) và ghi rõ các đặc điểm như
chất độc, chất dễ bay hơi, dễ cháy
- Trên các chai, lọ, bình, túi… phải ghi đầy đủ:
tên hóa chất, công thức, khối lượng phân tử, hàm lượng các tạp chất cần lưu ý, khối lượng hóa chất cần đóng gói, tên hãng và nước sản xuất, ngày xuất xưởng và hạn sử dụng (nếu là hóa
chất bị phân hủy theo thời gian, kí hiệu cần chú ý: độc, dễ
cháy, gây bỏng, phóng xạ…
Trang 201.2 Các lọ hóa chất cần được xếp đặt một cách khoa học trong các tủ chứa
- Muốn bảo quản tốt, phòng thí nghiệm phảỉ có tủ đựng hóa chất
- Không để lẫn lộn các dụng cụ kim loại và dụng cụ
quang học vào tủ đựng hóa chất Hóa chất cần sắp xếp theo loại, phân nhóm theo cation, anion
- Các axit ở thể lỏng đặt ở ngăn cuối cùng của tủ để khi lấy ra được dễ dàng, tránh đổ vỡ nguy hiểm Không nên để nhiều và tập trung ở trong phòng thí nghiệm các hóa chất dễ bắt lửa như xăng, benzen, ete cồn đốt, axeton,…
Trang 21a Đối với những hóa chất dễ bay hơi, dễ tác dụng với
oxi, khí cacbonnic và hơi nước chú ý:
cần đựng vào những lọ có nút cao su hoặc nút nhám, bên ngoài có tráng một lớp parafin Thí dụ như: Mg, bột sắt…
b Những hóa chất dễ bị ánh sáng tác dụng như:
kalipemanganat, bạc nitrat, kali iotdua, nước oxi già… cần được đựng vào lọ màu để ở chỗ tối hoặc bọc kín bằng giấy màu đen phía ngoài lọ
c Những hóa chất độc như:
muối thủy ngân (clorua,nitrat,axetat), muối xianua… cần phải để trong tủ có khóa riêng và phảI giữ gìn hết sức cẩn thận
Trang 22d Các kim loại natri và kali phải được đựng trong
lọ dầu hỏa hay xăng, Phot pho trắng được đựng vào lọ có nước, khi cắt nhỏ cũng phải cắt trong nước
e Muối kali clorua, kali nitrat phải được đựng vào
lọ sạch, không được để lẫn với các chất cháy.
g Cần có nhãn ghi công thức và nồng độ của hóa chất ở phía ngoài các lọ đựng hóa chất Các lọ hóa chất để ở bàn cho học sinh làm thực hành nên có hai nhãn đối diện nhau ở 2 phía của
bình, lọ
Trang 231.3 Thường xuyên kiểm tra những hóa chất dễ bay hơi:
Phải thường xuyên kiểm tra những hóa chất
dễ bay hơi vì hơi hóa chất bay lên có thể làm bật nút các lọ chứa Các chất dễ bay hơi, dễ cháy, dễ biến chất cần để ở nơi mát, đựng
trong các lọ nút kín.
Trang 242 Một số yêu cầu trong sử dụng hóa chất:
2.1 Tiết kiệm
2.2 Đảm bảo độ tinh khiết của hóa chất 2.3 Đảm bảo an toàn
a Thí nghiệm với chất độc
b Thí nghiệm với các chất dễ ăn da và làm bỏng
c Thí nghiệm với các chất dễ bắt lửa
d Thí nghiệm với các chất dễ nổ
Trang 253 Các biện pháp xử lý các chất thải nguy hiểm
- Hyđroxyt magie : Mg(OH)2.
Hóa chất hay sử dụng để trung hòa nước thải kiềm cao là axít Sunphuric, axít Clohyđric.
Trang 26- Các khí thải vô cơ có thể sục vào dung dịch xút
loãng để trung hòa hoặc đơn giản hơn có thể dùng vôi sữa ( rẻ tiền hơn ) các khí thải hữu cơ có thể dùng than hoạt tính để hấp thụ
Trang 273.3 Xử lý chất rắn :
Các chất rắn dư thừa như đinh Fe, Cu, Zn viên có thể thu hồi để làm thí nghiệm tiếp Còn các chất rắn khác, sau khi phản ứng
xong cần phải thu dọn đổ gọn vào thùng rác không được vứt lung tung trong phòng thí nghiệm.