1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN LÝ PHÒNG THÍ NGHIỆM

33 1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 749,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. Thiết kế một phòng thí nghiệm cơ bản (phòng thực hành môi trường cho một lượng sinh viên nhất định, hoặc phòng thí nghiệm môi trường); phòng xử lý mẫu, phòng hóa chất và kho lưu giữ mẫu. Khi thiết kế một phòng thí nghiệm bất kì phải tuân thủ 3 yếu tố: An toàn, thuận tiện và hiệu quả. • Thiết kế một phòng thí nghiệm cơ bản: Một PTN cơ bản có thể được thiết kế theo hai dạng: Phòng thí nghiệm linh hoạt và PTN cố định. Các PTN truyền thống thường được thiết kế cố định với tất cả các tủ đựng đồ, các băng ghế được gắn cố định vào sàn hoặc các bức tường. Với cách thiết kế này, khi thiết kế cần xem xét tính lâu dài của PTN và vật liệu sử dụng trong PTN. Đồng thời, cần phải có kế hoặc bảo trì, kiểm tra PTN thường xuyên như vặn lại các chân ghế, tủ….. Với một phòng thí nghiệm như vậy, khi thay đổi cách bố trí sẽ gây ra sự thay đổi lớn và tốn nhiều kinh phí. Việc thiết kế một phòng thì nghiệm linh hoạt thông qua việc sắp xếp đồ đạc, bàn ghế và chỗ đứng sao cho những người trong phòng thí nghiệm có thể đi lại được dễ dàng. Nhiều phòng thì nghiệm cho thấy sự linh hoạt trong thiết kế phòng thí nghiệm, đó là mối liên hệ giữa các phòng thí nghiệm với nhau trong việc sử dụng các thiết bị cơ bản trong PTN và nó khắc phục sự gián đoạn, ngăn cách giữa các PTN. Thiết kế linh hoạt rất thích hợp với những phòng thí nghiệm đa năng. Bàn thí nghiệm, bề mặt, đồ nội thất, và lưu trữ Thông thường các phòng thí nghiệm có hình chữ nhật. Hầu hết các trường hợp, bàn thí nghiệm được đặt cố định và hệ thống thoát nước chỉ có sẵn dọc theo bức tường. Hệ thống ga điện nước cũng cố định và gắn bên dưới bàn. PTN cơ bản được xây dựng tường chắc chắn. • Phòng xử lý mẫu: Phòng xử lý mẫu có vai trò vô cùng quan trọng, vì vậy nó phải trở thành đặc trưng thiết yếu trong kế hoạch xây dựng toàn bộ tòa nhà bao gồm các loại phòng thí nghiệm. Các phòng chuẩn bị cần phải gồm có một số vật dụng cơ bản và cơ sở vật chất để hoạt động hiệu quả. Đa số các phòng chuẩn bị cần phải có: (i) Một máy làm ẩm để bàn nối với nước sạch từ vòi nước và hệ thống thoát nước. (ii) Một máy nước cất hoặc máy nước deion. (iii) Cân (tốt nhất là cả hai loại tương đối và tuyệt đối). (iv) Một máy làm khô to dùng để để làm khô các vật dụng và thiết bị (v) Cái giá đỡ và các dụng cụ nhỏ cầm tay khác. (vi) Đầy đủ giá kệ và tủ đựng dụng cụ, thiết bị, hoá chất (vii) Một khu vực làm việc cho các giáo viên hoặc người phục vụ trong phòng thí nghiệm có thể làm công việc hành chính. (viii) Đầy đủ ổ cắm điện. (ix) Nguồn cung cấp khí đốt. (x) Một hệ thống xử lý chất thải hiệu quả. Một phòng chuẩn bị tệ cũng giống như một nhà bếp bị sắp xếp bừa bãi. Sẽ rất mất thời gian cho việc tìm kiếm những vật dụng mà đáng lẽ có thể lấy dễ dàng. Nó làm giảm năng lực và mất hiệu quả công việc, dẫn đến sự lãng phí tiền bạc. Một nhà bếp được tổ chức kém có thể đưa ra những thực phẩm kém chất lượng. Cũng như vậy, một phòng chuẩn bị không tốt có thể đưa ra các phương pháp không thích hợp hoặc các kết quả sai, không chính xác gây thất thoát tiền. Trong phòng thí nghiệm, sự chính xác về khối lượng luôn được đặt lên hàng đầu và là nơi không được có sự chấn động, vì vậy, việc thiết kế một phòng để cân riêng có thể được xây dựng. Một số đồ vật đã được hiểu rõ thông qua tên gọi của nó, nhưng cũng có số còn lại cần phải được giải thích kỹ càng. Máy làm ẩm để bàn: Máy làm ẩm để bàn có thể là một bàn chuẩn bị lớn đầy đủ các dịch vụ về nước, khí đốt, điện và xử lý chất thải. Bàn thuộc loại này thường được đặt dựa vào tường. Máy nước cất và cân : Máy nước cất cũng như cân nên được đặt trên bề mặt ổn định, nơi mà sự xáo trộn và qua lại ít xảy ra. Hơn nữa nơi mà máy nước cất được đặt nên có đầy đủ điện, nước nằm gần hoặc trên đó. Cân thường được sử dụng nhất là cân điện tử có đĩa ở trên vì nó rất chính xác và có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Cân điện tử hiện đại được thiết kế để loại bỏ sự sai lệch. Tuy nhiên, chúng ta cần biết rằng vẫn có nhiều phòng thí nghiệm sử dụng cân có lưỡi dao nên sự giảm rung động là việc cần thiết. Cách thức chống rung (hoặc không rung) được xây dựng trên cơ sở các loại cân này. Lưu trữ: Lưu trữ các thiết bị luôn luôn là một vấn đề rất khó khăn bởi các thiết bị đang sử dụng luôn có vẻ nhiều hơn tủ đựng chúng. Khoảng không gian trống ở các tủ bên dưới bàn làm việc thường được sử dụng để đựng đồ. Đây là thực tế cần phải giải quyết khi mà việc sử dụng chúng là không dễ dàng và chúng thường được sử dụng để lưu trữ các vật dụng hiếm khi được sử dụng. Một phòng chuẩn bị mẫu phải có tối thiểu các vật dụng cần thiết theo yêu cầu. Ví dụ, một phòng thí nghiệm hóa học nên có một khu vực duy nhất để các bình thủy tinh hay sử dụng (như bình tam giác, bình định mức, ống đong, pipet, buret, …), cân phân tích, bộ đo pH và các đồ vật khác được sử dụng phổ biến. Tất cả các đồ dùng phải được giữ trong phòng chuẩn bị. Trong phòng chuẩn bị nên dùng kệ kim loại có thể điều chỉnh được để đựng đồ thủy tinh, kệ gỗ cho hóa chất (gỗ chống ăn mòn hóa học rất tốt).

Trang 1

QUẢN LÝ PHÒNG THÍ NGHIỆM

CHƯƠNG 1:

1 Các loại phòng cần có trong hệ thống phòng thí nghiệm; các vấn đề cần phải chú ý đến khi tiến hành thiết kế hoặc cải tạo lại phòng thí nghiệm.

Các loại phòng cần phải có trong hệ thống phòng thí nghiệm bao gồm: Phòng thí nghiệm

cơ bản, phòng thí nghiệm hiện đại, phòng chuẩn bị mẫu, phòng hóa chất và kho lưu trữmẫu

Các vấn đề cần phải chú ý đến khi tiến hành thiết kế hoặc cải tạo lại phòng thí nghiệm:

Thiết kế một phòng thí nghiệm phân tích hoặc cải tạo mới một phòng thí nghiệm

đã có là một bài toán đầy thách thức, yều cầu kinh nghiệm của kiến trúc sư, kỹ sư cơ khí,

kỹ sư điện, nhiệt… và các cá nhân có kinh nghiệm khác làm việc trong lĩnh vực đặc biệtnày Tuy vậy, các chuyên gia không thể làm việc đơn độc, phải biết thêm thông tin về sốlượng người lao động, và không gian làm việc cần thiết Các chuyên gia xây dựng phảitiếp thu các hướng dẫn kỹ thuật từ nhân viên phòng thí nghiệm về những vấn đề quantrọng sau:

 Những phòng thí nghiệm đặc biệt

 Các điều kiện môi trường bao gồm ánh sáng, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm

 Các yêu cầu về an toàn

 Các yêu cầu về tiện ích

 Khả năng chịu tải của nền nhà và sự ổn định cho những thiết bị nhất định

 Nhu cầu về công suất điện, bao gồm mức độ ổn định của công suất, “công suất sạch” vàcông suất dự phòng khẩn cấp khi cần

 Mô hình dòng chảy công việc

 Vị trí, kiểu dáng và số lượng mái che ống thoát hơi

 Yêu cầu các buồng sạch đặc biệt hoặc tiện nghi cho vật nuôi

 Thư viện để truy cập internet

2 Phân tích một yêu cầu cụ thể nào đó trong khi thiết kế phòng thí nghiệm, ví dụ như: vị trí không gian các PTN, khu vực di chuyển, các điều kiện nội thất bên trong , hệ thống điện, cơ, làm lạnh, thông gió…

Vị trí và không gian các phòng thí nghiệm

Khi xây dựng các phòng thí nghiệm đòi hỏi về sự phù hợp với những quy định xâydựng nghiêm ngặt Những yêu cầu quy định sẽ bớt nảy sinh nếu như phòng thí nghiệmđược đặt trong một khu công nghiệp, hoặc một khu ở ngoại ô, hoặc được bố trí riêng mộttòa nhà không chung với các hoạt động khác Vị trí xây dựng cũng phải tính đến cácphương tiện gửi mẫu, nhận mẫu Việc vận chuyển lượng lớn các đồ cung cấp cho phòngthí nghiệm, các thiết bị nặng của phòng thí nghiệm, các yêu cầu về độ thông thoáng khí vàđường thoát ra của khí thải phát sinh trong quá trình thí nghiệm cũng cần phải tính đếnkhi thiết kế

Ít nhất có ba loại khu vực văn phòng trong hệ thống phòng thí nghiệm cần phải cânnhắc đến khi thiết kế phòng thí nghiệm: khu vực cho nhân viên phân tích để họ tính toán

và làm những công việc liên qun đến giấy tờ; văn phòng cho quản lý kỹ thuật chính; vănphòng cho lãnh đạo phòng thí nghiệm Trong mọi khu vực đều phải đủ ánh sáng, thônggió tốt nhưng không ồn, khu vực làm việc có bề mặt đủ rộng, đủ phẳng là rất quan trọng.Phải thiết kế một không gian làm việc có hiệu quả, bao gồm nơi để máy tính và không gia

Trang 2

sử dụng sách tham khảo, sổ tay và các dữ liệu của phòng thí nghiệm cũng như không gianlưu giữ các hồ sơ này.

Các phòng đặt biệt

Các khu vực đặc biệt phải thực hiện như phòng ăn trưa, phòng giải lao, phòng hộinghị có thể được thêm vào khi thiết kế tù thuộc vào mục đích và điều kiện vốn có của cơquan chủ quản phòng thí nghiệm Tuy nhiên, phòng chuẩn bị mẫu, phòng lưu giữ mẫugồm kho đông lạnh, hệ thống làm mát, kho chứa hóa chất và dụng cụ thủy tinh với hệthống thông gió, một buồng rửa dụng cụ thủy tinh và sấy khô; một buồng để chứa và loại

bỏ các chất thải là vô cùng cần thiết cho một phòng thí nghiệm để đảm bảo các hoạt độnggiảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ thử nghiệm

Khu vực di chuyển

Cần phân tích cẩn thận những nơi mà nhân viên phân tích, kỹ thuật và cán bộ hànhchính phải di chuyển trong phòng thí nghiệm để thực hiện nhiệm vụ của mình một cáchhiệu quả Thông tin này cần sử dụng để hoạch định kích thước của phòng, hành lang đi lại

và cấu trúc của phần làm việc Nếu không gian không đầy đủ thì cũng không được hi sinhcác yêu cầu đảm bảo chất lượng cho các mục tiêu khác của phòng thí nghiệm

Điều kiện nội thất bên trong

- Tường, trần và sàn: Đối với tường, trần và sàn của phòng thí nghiệm đòi hỏi vật

liệu dễ làm sạch và không thủng Sàn cần được chống trơn và chống cứng Tường và trầnnên dùng màu vui mắt và sáng, không làm méo ánh sáng

- Vị trí thiết bị: Vị trí của thiết bị sẽ quyết định đến các yêu cầu về điện, cơ, điều

hòa không khí và độ ẩm Việc bố trí thiết bị có thể ảnh hưởng đến hiệu quả nhất định Ví

dụ, những buồng ngăn cách có thể tạo ra những hiệu quả nhất định, nhưng chúng lại đòihỏi sự thông gió đặc biệt để kiểm soát nóng, ẩm hoặc các điều kiện cụ thể khác và chúng

sẽ không thuận tiện cho các nhân viên phân tích ISO/IEC 17025 yêu cầu các phòng thínghiệm có các thủ tục thực hiện kiểm tra môi trường để không có ảnh hưởng bất lợi đếntính năng của thiết bị

Hệ thống điện và cơ

PTN thường yêu cầu khí tự nhiên, không khí trong lành, chân không và những hệthống nước đặc biệt Vấn đề chính đối với những yếu cầu này là chất lượng, dung lượngcủa chúng và vị trí chỗ thoát và nguồn cung cấp Nếu một hệ thống nước lắp đặt bị rò rỉhoặc thấm ngược trở lại, thì hệ thống phân phối và ống nước kèm theo phải không bị ônhiễm Công suất điện phải ổn định, được bảo vệ chống sự tăng áp đột ngột và các sự cốbất thường Một hệ thống điện dự phòng để đảm bảo cung cấp điện cho các khu vực lưugiữ mẫu cần được làm lạnh và cho các thiết bị đắt tiền mà có thể bị hư hỏng khi bị mấtđiện

Làm lạnh, làm nóng, thông gió và chiếu sáng

Những yêu cầu về chiếu sáng và điều hòa không khí hoàn toàn khác nhau cho cáckhu vực khác nhau trong phòng thí nghiệm cũng như khu vực văn phòng Những điềukiện này ảnh hưởng đến hiệu quả cũng như chất lượng công việc

Trang 3

3 Thiết kế một phòng thí nghiệm cơ bản (phòng thực hành môi trường cho một lượng sinh viên nhất định, hoặc phòng thí nghiệm môi trường); phòng xử lý mẫu, phòng hóa chất và kho lưu giữ mẫu.

Khi thiết kế một phòng thí nghiệm bất kì phải tuân thủ 3 yếu tố: An toàn, thuận tiện và hiệu quả.

• Thiết kế một phòng thí nghiệm cơ bản:

Một PTN cơ bản có thể được thiết kế theo hai dạng: Phòng thí nghiệm linh hoạt vàPTN cố định

Các PTN truyền thống thường được thiết kế cố định với tất cả các tủ đựng đồ, cácbăng ghế được gắn cố định vào sàn hoặc các bức tường Với cách thiết kế này, khi thiết kếcần xem xét tính lâu dài của PTN và vật liệu sử dụng trong PTN Đồng thời, cần phải có

kế hoặc bảo trì, kiểm tra PTN thường xuyên như vặn lại các chân ghế, tủ… Với mộtphòng thí nghiệm như vậy, khi thay đổi cách bố trí sẽ gây ra sự thay đổi lớn và tốn nhiềukinh phí

Việc thiết kế một phòng thì nghiệm linh hoạt thông qua việc sắp xếp đồ đạc, bànghế và chỗ đứng sao cho những người trong phòng thí nghiệm có thể đi lại được dễ dàng.Nhiều phòng thì nghiệm cho thấy sự linh hoạt trong thiết kế phòng thí nghiệm, đó là mốiliên hệ giữa các phòng thí nghiệm với nhau trong việc sử dụng các thiết bị cơ bản trongPTN và nó khắc phục sự gián đoạn, ngăn cách giữa các PTN Thiết kế linh hoạt rất thíchhợp với những phòng thí nghiệm đa năng

Bàn thí nghiệm, bề mặt, đồ nội thất, và lưu trữ

Thông thường các phòng thí nghiệm có hình chữ nhật Hầu hết các trường hợp, bànthí nghiệm được đặt cố định và hệ thống thoát nước chỉ có sẵn dọc theo bức tường Hệthống ga điện nước cũng cố định và gắn bên dưới bàn

PTN cơ bản được xây dựng tường chắc chắn

Phòng xử lý mẫu:

Phòng xử lý mẫu có vai trò vô cùng quan trọng, vì vậy nó phải trở thành đặc trưngthiết yếu trong kế hoạch xây dựng toàn bộ tòa nhà bao gồm các loại phòng thí nghiệm.Các phòng chuẩn bị cần phải gồm có một số vật dụng cơ bản và cơ sở vật chất để hoạtđộng hiệu quả Đa số các phòng chuẩn bị cần phải có:

(i) Một máy làm ẩm để bàn nối với nước sạch từ vòi nước và hệ thống thoát nước (ii) Một máy nước cất hoặc máy nước deion

(iii) Cân (tốt nhất là cả hai loại tương đối và tuyệt đối)

(iv) Một máy làm khô to dùng để để làm khô các vật dụng và thiết bị

(v) Cái giá đỡ và các dụng cụ nhỏ cầm tay khác

(vi) Đầy đủ giá kệ và tủ đựng dụng cụ, thiết bị, hoá chất

(vii) Một khu vực làm việc cho các giáo viên hoặc người phục vụ trong phòng thínghiệm có thể làm công việc hành chính

Trang 4

(viii) Đầy đủ ổ cắm điện

(ix) Nguồn cung cấp khí đốt

(x) Một hệ thống xử lý chất thải hiệu quả

Một phòng chuẩn bị tệ cũng giống như một nhà bếp bị sắp xếp bừa bãi Sẽ rất mấtthời gian cho việc tìm kiếm những vật dụng mà đáng lẽ có thể lấy dễ dàng Nó làm giảmnăng lực và mất hiệu quả công việc, dẫn đến sự lãng phí tiền bạc Một nhà bếp được tổchức kém có thể đưa ra những thực phẩm kém chất lượng Cũng như vậy, một phòngchuẩn bị không tốt có thể đưa ra các phương pháp không thích hợp hoặc các kết quả sai,không chính xác gây thất thoát tiền

Trong phòng thí nghiệm, sự chính xác về khối lượng luôn được đặt lên hàng đầu

và là nơi không được có sự chấn động, vì vậy, việc thiết kế một phòng để cân riêng có thểđược xây dựng

Một số đồ vật đã được hiểu rõ thông qua tên gọi của nó, nhưng cũng có số còn lạicần phải được giải thích kỹ càng

Máy làm ẩm để bàn: Máy làm ẩm để bàn có thể là một bàn chuẩn bị lớn đầy đủ

các dịch vụ về nước, khí đốt, điện và xử lý chất thải Bàn thuộc loại này thường được đặtdựa vào tường

Máy nước cất và cân : Máy nước cất cũng như cân nên được đặt trên bề mặt ổn

định, nơi mà sự xáo trộn và qua lại ít xảy ra Hơn nữa nơi mà máy nước cất được đặt nên

có đầy đủ điện, nước nằm gần hoặc trên đó

Cân thường được sử dụng nhất là cân điện tử có đĩa ở trên vì nó rất chính xác và cóthể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Cân điện tử hiện đại được thiết kế đểloại bỏ sự sai lệch Tuy nhiên, chúng ta cần biết rằng vẫn có nhiều phòng thí nghiệm sửdụng cân có lưỡi dao nên sự giảm rung động là việc cần thiết Cách thức chống rung(hoặc không rung) được xây dựng trên cơ sở các loại cân này

Lưu trữ: Lưu trữ các thiết bị luôn luôn là một vấn đề rất khó khăn bởi các thiết bị

đang sử dụng luôn có vẻ nhiều hơn tủ đựng chúng Khoảng không gian trống ở các tủ bêndưới bàn làm việc thường được sử dụng để đựng đồ Đây là thực tế cần phải giải quyếtkhi mà việc sử dụng chúng là không dễ dàng và chúng thường được sử dụng để lưu trữcác vật dụng hiếm khi được sử dụng

Một phòng chuẩn bị mẫu phải có tối thiểu các vật dụng cần thiết theo yêu cầu Ví

dụ, một phòng thí nghiệm hóa học nên có một khu vực duy nhất để các bình thủy tinh hay

sử dụng (như bình tam giác, bình định mức, ống đong, pipet, buret, …), cân phân tích, bộ

đo pH và các đồ vật khác được sử dụng phổ biến Tất cả các đồ dùng phải được giữ trongphòng chuẩn bị

Trong phòng chuẩn bị nên dùng kệ kim loại có thể điều chỉnh được để đựng đồthủy tinh, kệ gỗ cho hóa chất (gỗ chống ăn mòn hóa học rất tốt)

Trang 5

Hình 1.4 Một số dạng kệ có thể thiết kế trong phòng chuẩn bị mẫu

Hình 1.4 cho thấy một số ý tưởng cho kệ có thể điều chỉnh dựa trên một cạnh gócbàn có lỗ khoan và cứ mỗi một inch sẽ được liên kết với kệ, tủ, thùng có thể điều chỉnh.Tuy nhiên, cách bảo quản các vật liệu đặc biệt sẽ được các giáo viên sử dụng trong mọihoạt động chuẩn bị và nghiên cứu, tủ treo tường trên bàn làm việc hữu ích

Nguyên tắc quan trọng nhất khi xem xét bất kỳ thiết kế cho một phòng xử lí mẫu làphải cân nhắc đến phương diện trình tự công việc của khu vực này Để hiểu điều này cáchoạt động hoặc chức năng của phòng xử lí mẫu phải được kiểm tra và các phần của mộthoạt động như vậy cần được xác định trước Điều này được thực hiện bằng cách tìm kiếmtrước thông tin về cách làm thí nghiệm và chứng minh Những thông tin này sẽ được hiểnthị ở một nơi mà mọi người dễ dàng tiếp cận để kiểm tra khi bắt đầu công việc Dụng cụthủy tinh sạch và hóa chất sẽ được yêu cầu khi đã chuẩn bị phương pháp ,những chaiđựng mẫu cần thiết sẽ được để cùng nhau trong băng chuyền hoặc khay của thiết bị Cầnchú ý các băng chuyền trở lại sẽ mang theo dụng cụ thủy tinh bẩn và hóa chất dư thừa Cần có một khu vực làm sạch dụng cụ thủy tinh và cuối cùng dụng cụ thủy tinh sạch này

sẽ một lần nữa được dùng để bắt đầu lại công việc trong phòng thí nghiệm

Phòng hóa chất và kho lưu giữ mẫu:

Kho lưu trữ là một modun cần thiết trong hầu hết các phòng thí nghiệm Việc cungcấp đầy đủ và phù hợp không gian lưu giữ cũng như các quy định, quy tắc làm việc là rấtcần thiết Việc thiết kế một kho chứa hóa chất và phòng lưu giữ mẫu cần phải được xemxét trong mối liên hệ với các phòng tí nghiệm liênn quan khác Khi thiết kế kho hóa chấtcũng như phòng lưu giữ mẫu cần tính toán đến các khu vực sau:

- Kho chính (main store): Đây là khu vực nhập mẫu hoặc hóa chất vào và lưu giữ

để kiểm kê hoặc đối chứng

- Khu vực đặc trưng (Bulk store): Đây là khu vực riêng biệt được lưu giữ cácnguyên liệu, hóa chất, mẫu trong một thời gian ngắn

Trang 6

- Khu vực lưu giữ thường xuyên (work store): Đây là khu vực lưu giữ nhữngnguyên liệu được sử dụng thường xuyên, hàng ngày Ví dụ, các dung dịch pha sẵn cho cácbài thí nghiệm…, các mẫu đang trong quá trình phân tích…

Khi lựa chọn các hệ thống lưu trữ thì độ an toàn cần được quan tâm hàng đầu.Những hiểm họa nghiêm trọng có thể đến từ việc để các loại hóa chất dễ phản ứng gầnvới nhau hay do lọ đựng hóa chất bị vỡ

Các vật dụng cần phải được sắp xếp một cách thích hợp Nên để các đồ nặng nhất

ở nơi có độ cao thích hợp để dễ dàng di chuyển và thay thế Không được để chúng dướisàn nhà và kệ tủ thấp nhất vì điều đó cũng có thể gây ra những chấn thương về lưng khi dichuyển nó

Các vật dụng nhỏ như đèn cồn, nút chai, nút cao su thường được đựng trong cáckhay cùng với dụng cụ đo góc Hầu hết các hệ thống thương mại đều cung cấp chức năngnày Nếu hệ thống lưu trữ bị quá tải có thể để chúng trong các thùng để mở nhưng khi lưutrữ lâu dài sẽ bị bụi bẩn vì thế giải pháp này không thích hợp cho việc lưu trữ trong thờigian dài

Lưu giữ hóa chất

Việc lưu giữ hóa chất là một vấn đề khó Ở đây chúng ta sẽ đề cập đến những khókhăn trong việc lưu trữ hóa chất Việc chuẩn bị hóa chất và các mẫu sinh học là công việccủa nhân viên phòng thí nghiệm Việc chuẩn bị này phải do nhân viên có chuyên mônthực hiện phù hợp với các quy định cho phép, loại bỏ việc mất hóa chất

số điểm sau:

Trang 7

- Đối với các hóa chất nguy hiểm thì chỉ nên để tại nơi làm việc số lượng vừa đủcho yêu cầu sử dụng trong ca Số còn lại sẽ được bảo quản trong kho Kho hóa chất phảiđảm bảo được yêu cầu an toàn cho thủ kho, cho những người làm việc ở gần và khônggây ô nhiễm môi trường.

- Nhìn chung, một nhà kho an toàn và an ninh cần phải có vị trí thích hợp với cáclối đi thuận tiện Nếu nhà kho ở trong một tổng kho, nó cần phải được tách rời khỏi cáckho khác Vị trí của nhà kho phải tính toán đến khả năng gây ô nhiễm từ việc rò rỉ hoặctràn đổ hóa chất Nhà kho phải được đặt xa khu nhà ở và nguồn nước bề mặt như sông,suối và chỗ chứa nước cung cấp cho nhu cầu dân sinh hoặc nước tưới ruộng

- Nhà kho không nên đặt trong khu vực:

+ Dễ bị lụt, hoặc có khả năng gây ô nhiễm nguồn cung cấp nước ngầm chẳng hạnnhư giếng đào, giếng khoan;

+ Đầu nguồn sông, suối;

+ Nhậy cảm về môi trường

Một nhà kho lưu cất giữ hóa chất cần phải đảm bảo:

- Phải chịu được lửa, nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chấtlỏng Sàn nhà phải thiết kế chỗ chứa hóa chất rò rỉ hoặc tràn đổ và bề mặt không gồ ghề

để dễ dọn sạch Tường bên ngoài phải chịu được lửa ít nhất là 30 phút; tất cả các bứctường đều không thấm nước; bề mặt bên trong của tường trơn nhẵn, có thể rửa một cách

dễ dàng và không bắt bụi Nếu kho được xây dựng đơn lẻ thì mái phải làm bằng một vậtliệu khó cháy và thông hơi dễ dàng khi cháy;

- Có lối ra, vào phù hợp với những cửa chịu lửa được mở hướng ra ngoài Cửa phải

có kích cỡ tương xứng để cho phép vận chuyển một cách an toàn (lối đi chính phải rộngtối thiểu 1,5 m) Các cửa bên trong nên là loại cửa lò xo mở hai hướng và đóng tự động ởnhững nơi mà những kho chứa được xây dựng trong một nhà kho chung (kho tổng), thìcác cửa thoát nạn nên thiết kế mở hướng thẳng ra bên ngoài tòa nhà;

- Có chỗ chứa hóa chất tràn đổ hoặc rò rỉ để bảo vệ môi trường bên ngoài Trongtrường hợp môi trường đặc biệt nhậy cảm, phải xây dựng một hệ thống thoát nước bêntrong nối liền với các hố quây nước hoặc với các công trình xử lý chất thải;

- Được giữ khô và tránh được sự gia tăng nhiệt độ Trong điều kiện quá nóng hoặcquá lạnh, hầu hết các hóa chất nông nghiệp bị phân hủy và thậm chí cả thùng chứa cũng

có thể bị hỏng Tương tự như vậy, sự ẩm ướt cũng làm cho các bao, gói giấy bị hư hại, và

và chỗ chứa hóa chất nhằm tránh việc truyền nhiệt;

- Có hệ thống thông gió phù hợp để làm loãng hoặc hút sạch lượng khí độc sinh ra.Những nơi việc thông gió tự nhiên không đủ thì phải lắp quạt thông gió;

- Được đánh dấu với ký hiệu cảnh báo thích hợp Bất cứ ký hiệu cảnh báo nào cũngcần phải tuân thủ những yêu cầu của Quốc gia về các khía cạnh màu sắc, hình tượng vàdạng hình học An ninh nhà kho là quan trọng nhằm ngăn chặn kẻ trộm hoặc những người

Trang 8

không có thẩm quyền lạm dụng hóa chất Cần tăng cường An ninh trong các tình huống

có thể dự đoán được Bên cạnh đó, tại kho phải có bảng hướng dẫn cụ thể tính chất củatừng hóa chất những điều cần phải triệt để tuân theo khi xắp xếp, vận chuyển, san rót,đóng gói

- Được tổ chức tốt để hóa chất giao nhận được lưu giữ vào kho đúng lúc, được xếplên giá và xếp đống đúng quy cách, đảm bảo an toàn, ngăn nắp và có thể dễ dàng nhìnthấy nhãn Thông thường, xếp không cao quá 2m, không sát trần nhà kho, cách tường ítnhất 0,5 m cách mặt đất từ 0,2 - 0,3m Những sản phẩm dễ cháy phải được xắp xếp riêngbiệt ở vị trí chống lửa đặc thù của nhà kho Nên chứa chất lỏng dễ cháy, dễ bay hơi trongcác thùng kim loại không rò rỉ, để trong hang, hầm, nơi thoáng mát Không được xếptrong cùng một kho các hóa chất có tính đối nhau hoặc phương pháp chữa cháy hoàn toànkhác nhau Đối với các hóa chất kỵ ẩm phải xếp cao tối thiểu 0,3 m Thêm vào đó, nhữngsản phẩm dễ ô xy hóa cần cất giữ trong điều kiện hoàn toàn khô, không tồn chứa nhiềuchất ô xy hóa trong một kho Để đề phòng sự cố rò rỉ hay tràn đổ, không nên xắp xếp gầnnhau những hóa chất mà khi phản ứng tạo ra các hóa chất nguy hiểm (ví dụ: bình chứaaxít gần hợp chất cyanua thì có nguy cơ tạo khí hyđrô cyanua độc gây chết người), ngay

cả khi các hóa chất này ở các kho riêng biệt trong cùng một tổng kho thì cùng tránh đặtcác kho đó sát nhau Tương tự như vậy, không đặt kho hóa chất gần quá trình sản xuấtkhông tương hợp, dễ xảy ra các phản ứng nguy hiểm Bất cứ sự sắp xếp nào trong nhàkho cũng phải cẩn thận, tránh việc quá tải trên các giá hoặc nén quá chặt các thùng chứa ởdưới đáy của chồng hàng

Câu 4 : Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là gì? Ý nghĩa và mục tiêu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005.

ISO/IEC 17025 (phiên bản mới nhất hiện nay là ISO/IEC 17025:2005) có tên gọi đầy đủ

là Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (General Requirements for the competence of testing and calibration laboratories) ISO/IEC

17025:2005 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng áp dụng chuyên biệt cho phòng

thử nghiệm và hiệu chuẩn, do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO (International Organization for Standardization) ban hành.

Đây là tiêu chuẩn được tích lũy kinh nghiệm nhiều năm trong việc tìm kiếm một chuẩnmực chung cho hệ thống quản lý dành cho các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn nhằm đảmbảo kết quả đo lường/thử nghiệm đạt được kết quả tin cậy nhất

Ýnghĩa

− Các chương trình công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 trên thế giới giúptăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn với các tổ chứckhác nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi thông tin, tăng cường kinh nghiệm, và tăng cường

sự hoà hợp của các phương pháp thử và mục tiêu đã định

− Việc ra đời tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là một trong những trường hợp phản ánh xuhướng hợp nhất các yêu cầu chung cho một lĩnh vực mà cụ thể là lĩnh vực thửnghiệm/hiệu chuẩn để tạo nên một bộ mặt mới cho luật pháp, thương mại, kinh tế và kỹthuật quốc tế

Mục tiêu

Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là tiêu chuẩn đưa ra qui định các yêu cầu nhằm đảm bảonăng lực của phòng thử nghiệm hay phòng hiệu chuẩn cho dù phòng thử nghiệm hay

Trang 9

phòng hiệu chuẩn sử dụng bất kỳ phương pháp thử nghiệm/hiệu chuẩn nào (bao gồm cả phương pháp tiêu chuẩn, phương pháp không tiêu chuẩn, các phương pháp do phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn phát triển )

− -Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 sử dụng để các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn pháttriển hệ thống quản lý chất lượng, hoạt động hành chính và kỹ thuật Phòng thử nghiệm,khách hàng, cơ quan chính quyền và các cơ quan công nhận cũng có thể sử dụng nó đểxác nhận hoặc thừa nhận năng lực của các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn

− -Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 giúp cho các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn chứngminh được rằng mình có đủ năng lực về kỹ thuật và tổ chức quản lý, hoạt động một cáchhiệu quả và có thể cung cấp các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn có giá trị về kỹ thuật,

và có độ tin cậy cao

− Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 sẽ tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn và các tổ chức khác nhằm hổ trợ cho việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm về việc thống nhất hóa các chuẩn mực và các thủ tục

− -Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 được ra đời chính là tiền đề cho việc thừa nhẫn lẫn nhau, song phương hoặc đa phương về kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn để tránh kiểm tra hai lần hoặc nhiều lần tiến đến chỉ cần kiểm tra một lần, cấp một giấy chứng nhận và được chấp nhận ở mọi quốc gia

Câu 5: Theo ISO/IEC 17025:2005, các yếu tố chính ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả đo lường/thử nghiệm

Một để đạt được kết quả đo lường/thử nghiệm có độ tin cậy cao, sau nhiều năm nghiên cứu tổ chức ISO và IEC đã rút ra được các yếu tố chính ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả đo lường/thử nghiệm, đó là:

- Yếu tố con người (được quy định trong điều khoản 5.2 của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005);

- Tiện nghi và điều kiện môi trường (được quy định trong điều khoản 5.3 của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005);

- Phương pháp thử, hiệu chuẩn và hiệu lực của phương pháp (được quy định trong điều khỏan 5.4 của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005);

- Thiết bị (được quy định trong điều khoản 5.5 của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005);

- Tính liên kết chuẩn đo lường (được quy định trong điều khoản 5.6 của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005);

- Lấy mẫu (được quy định trong điều khoản 5.7 của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005);

- Quản lý mẫu thử nghiệm và hiệu chuẩn (được quy định trong điều khoản 5.8 của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005).

Trang 10

Câu 6: Nêu tóm tắt các yêu cầu về quản lý và yêu cầu về kỹ thuật theo ISO/IEC 17025:2005.

a Yêu cầu về quản lý

có thẩm quyền hoặc các cơ quan công nhận

− Hệ thống quản lý phải bao quát các hoạt động được thực hiện tại cơ sở cố định của PTN, tại hiện trường ngoài cơ sở cố định hoặc tại cơ sở tạm thời hay di động

− Nếu PTN thực hiện các hoạt động khác với việc thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn thì phải xác định rỏ trách nghiệm của mọi nhân viên chủ chốt liên quan hoặc có ảnh hưởng đến các hoạt động thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn

− PTN phải:

+ Có nhân viên quản lý và kĩ thuật, ngoài các trách nhiệm khác được giao quyền hạn và các nguồn lực cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ, bao gồm thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý, và để xác định vấn đề phát sinh do chệch hướng hệ thống quản lý hoặc các thủ tục tiến hành phép thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn và để đề xuất các hành động phòngngừa hoặc giảm thiểu các vấn đề đó

+ Có sự sắp xếp đảm bảo rằng lãnh đạo và nhân viên PTN không chịu bất kì áp lực nào của nội bộ hoặc bên ngoài về thương mại, tài chính và mọi áp lực khác có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng công việc của họ

+ Có các chính sách và thủ tục để bảo mật các thông tin và quyền sở hữu của khách hàng kể

cả thủ tục để bảo vệ việc lưu giữ và truyền các kết quả bằng điện tử

Xác định cơ cấu tổ chức và quản lý của PTN và vị trí của PTN trong tổ chức chủ quản và các mối quan hệ giữa quản lý chất lượng, hoạt động kĩ thuật và dịch vụ hỗ trợ;

+ Quy định trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ qua lại của tất cả các nhân viên quản lý,thực hiện hoặc kiểm tra công việc có ảnh hưởng đến chất lượng của phép thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn;

+ Thực hiện việc giám sát một cách thỏa đáng đối với nhân viên thử nghiệm và hiệu chuẩn,

kể cả các nhân viên đang tập sự, thông qua những người am hiểu các phương pháp và thủ tục thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn, mục đích của mỗi phép thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn bằng cách đánh giá các kết quả thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn;

+ Có người quản lý kĩ thuật chịu trách nhiệm chung về các hoạt động kĩ thuật và việc cung cấp các nguồn lực cần thiết để đảm bảo chất lượng các hoạt động của PTN;

+ Bổ nhiệm một người trong PTN làm quản lý chấtlượng (hoặc dưới một chức danh khác) Ngườinày ngoài các trách nhiệm và nhiệm vụ khác, phảicó trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng để đảm bảorằng hệ thống quản lý liên quan tới chất lượngluôn được thực hiện và tuân thủ Người quản lý chất lượng phải liên hệ trực tiếp với lãnh đạo caonhất có thẩm quyền đưa ra các quyết định về chính sách và nguồn lực của PTN

+ Bổ nhiệm các cấp phó cho các chức danh quản lý chủ chốt

Trang 11

+ Đảm bảo rằng nhân viên PTN nhận thức được mối liên quan và tầm quan trọng của các hoạtđộng của họ và họ đóng góp như thế nào đối với việc đạt được các mục tiêu của hệ thống quản lý.

− Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các quá trình thông tin thích hợp được thiết lập trong PTN và có sự trao đổi thông tin về hiệu lực của hệ thống quản lý

Hệ thống quản lý

− PTN phải thiết lập, thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý phù hợp với phạm vi hoạt động.PTN phải lập thành văn bản các chính sách, hệ thống, chương trình, thủ tục và hướng dẫn trong phạm vi cần thiết để đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn Tài liệu của hệthống phải được phổ biến, hiểu rõ, luôn sẵn có và được nhân viên thích hợp áp dụng

− Các chính sách của hệ thống quản lý PTN liên quan tới chất lượng, bao gồm một bản công bố về chính sách chất lượng phải được xác địnhtrong sổ tay chất lượng (STCL) (hoặc dưới mộttên gọi khác) Các mục tiêu chung phải được thiếtlập và phải được xem xéttrong họp xem xét của lãnh đạo Bản công bố chính sách chất lượng này phải được ban hành theo thẩm quyền của lãnh đạo cao nhất

− Lãnh đạo cao nhất phải cung cấp bằng chứng về cam kết đối với việc xây dựng, thực hiện

và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thốngquản lý

− Lãnh đạo cao nhất phải truyền đạt cho PTNtầm quan trọng của việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng như các yêu cầu của pháp luậtvà chế định

− STCL phải bao gồm hoặc phải viện dẫn cácthủ tục hỗ trợ kể cả thủ tục kĩ thuật STCL phảiđưa ra các cấu trúc của hệ thống tài liệu được sử dụng trong hệ thống quản lý

− Vai trò và trách nhiệm của người lãnh đạo kĩ thuật và người quản lý chất lượng, kể cả các trách nhiệm đảm bảo sự phù hợp với tiêu chuẩn nàyphải được xác định trong sổ tay chất lượng

− Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo tính nhất quán của hệ thống quản lý được duy trì khi cácthay đổi đối với hệ thống quản lý được hoạch định và thực hiện

.Kiểm soát tài liệu

− Yêu cầu chung

− Phê duyệt và ban hành tài liệu

+ Tất cả các tài liệu cho các nhân viên PTN sử dụng như là một phần của hệ thống quản lý phải được người có thẩm quyền xem xét và phê chuẩn trước khi sử dụng

+ Thủ tục được xét duyệt phải đảm bảo

+ Tài liệu của hệ thống quản lý do PTN ban hành phải được nhận biết rỏ ràng

− Thay đổi tài liệu

+ Việc xem xét và phê chuẩn các thay đổicủa tài liệu phải do chính bộ phận đã thực hiện xem xét ban đầu tiến hành, trừ khi có chỉ định đặc biệt khác

+ Nếu có thể, nội dung thay đổi hoặc nội dung mới phải được xác định trong tài liệu hoặc các tài liệu đính kèm thích hợp

+ Nếu hệ thống kiểm soát tài liệu của PTN cho phép sửa đổi các tài liệu bằng tay trong khi chờ đợi ban hành lại tài liệu đó thì PTN phải xác định được thủ tục và thẩm quyền sửa đổinhư trên

+ PTN phải thiết lập thủ tục miêu tả cách thức thực hiện và kiểm soát các thay đổi trong tàiliệu được lưu giữ trong hệ thống máy tính

Xem xét các yêu cầu, đề nghị và hợp đồng

Trang 12

− PTN phải thiết lập và duy trì thủ tục xem xét các yêu cầu, mời thầu và hợp đồng.

− Hồ sơ xem xét, bao gồm cả mọi thay đổi quan trọng, phải được lưu giữ

− Việc xem xét cũng phải áp dụng cho mọi công việc thuộc hợp đồng phụ của PTN

− Khách hàng phải được thông báo về mọi thay đổi so với hợp đồng

− Nếu hợp đồng cần sửa đổi sau khi công việc đã bắt đầu thực hiện thì phải lặp lại quá trình xem xét hợp đồng như trước đó và mọi sửa đổi phải được thông báo cho tất cả các nhân viên liên quan

Hợp đồng phụ về thử nghiệm và hiệu chuẩn

− Khi một PTN sử dụng hợp đồng phụ vì một lý do ngoài dự kiến hoặc do thường xuyên cần thì cáccông việc này phải được giao Cho một nhà thầuphụ có năng lực thực hiện

− PTN phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản về thoả thuận có sử dụng hợp đồng phụvà khi thích hợp phải có được sự đồng ý của khách hàng tốt nhất là bằng văn bản

− PTN chịu trách nhiệm đối với khách hàng về công việc của nhà thầu phụ ngoại trừ trườnghợp khách hàng hoặc cơ quan pháp chế có thẩm quyền chỉ định nhà thầu phụ cần được sử dụng

− PTN phải có bản danh sách đăng kí tất cả các nhà thầu phụ sử dụng cho các phép thử và/hoặc hiệu chuẩn và phải có hồ sơ chứng minh các nhà thầu phụ phù hợp với tiêu chuẩnnày đối với công việc được yêu cầu

Xem xét của lãnh đạo

b Yêu cầu về kỹ thuật

Yêu cầu chung

− Có nhiều yếu tố quyết định mức độ chính xác và độ tin cậy của phép thử và/hoặc hiệu chuẩn do PTN thực hiện Các yếu tố này bao gồm:

+ yếu tố con người

+ tiện nghi và điều kiện môi trường

+ phương pháp thử, hiệu chuẩn và hiệu lực của phương pháp đó

+ thiết bị

+ tính liên kết chuẩn độ đo lường

+ lấy mẫu

+ quản lý mẫu thử nghiệm và hiệu chuẩn

− Mức độ mà các yếu tố nói trên góp phần tạo ra độ không đảm bảo đo tổng hợp có sự khác nhau đáng kể giữa các (loại) phép thử và các (loại) phép hiệu chuẩn

 Nhân sự

− Lãnh đạo PTN phải đảm bảo năng lực của tất cả những người vận hành các thiết bị cụ thể những người thực hiện thử nghiệm, hiệu chuẩn đánh giá kết quả và ký duyệt báo cáo thử nghiệm và giấy chứng nhận hiệu chuẩn

Trang 13

− Lãnh đạo PTN phải xây dựng mục tiêu về huấn luyện, đào tạo và kĩ năng của nhân viên PTN.

− PTN phải sử dụng những người làm việc dài hạn hoặc hợp đồng với PTN

− PTN phải duy trì bản mô tả công việc hiện tại của người quản lý, nhân viên kĩ thuật và nhân viên hỗ trợ chính tham gia thử nghiệm và/hoặc hiệu hỗ trợ chính tham gia thử nghiệm và/hoặc hiệu

− Lãnh đạo phải giao trách nhiệm cụ thể cho người thực hiện việc lấy mẫu, thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn, và người cấp giấy chứng nhận thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn, ngườiđưa ra các nhận xét và diễn giải và những người vận hành các thiết bị đặc biệt

Tiện nghi và điều kiện môi trường

Phương pháp thử nghiệm , hiệu chuẩn và phê duyệt phương pháp

Thiết bị

Tính liên kết chuẩn đo lường

Lấy mẫu

Quản lý mẫu thử nghiệm và hiệu chuẩn

Báo cáo kết quả

Câu 7: Trình bày các bước của quy trình đăng ký công nhận PTN theo ISO/IEC 17025:2005 của văn phòng công nhận chất lượng.

Tiếp xúc ban đầu

Nếu có nguyện vọng xin công nhận, PTN có thể liên hệ với VPCNCL để có được các thông tin và hướng dẫn cần thiết liên quan đến việc công nhận như:

Chuẩn mực công nhận: ISO/IEC 17025:2005 – “Yêu cầu chung về năng lực của

phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn”; yêu cầu bổ sung để công nhận cho từng lĩnh vựcbcụ thể, các qui định của VPCNCL và các qui định về pháp luật trong phạm vi hoạt động của PTN

- Chuẩn mực công nhận phòng xét nghiệm là ISO 15189:2007, yêu cầu riêng và các hướng dẫn có liên quan của APLAC, ILAC

- Chuẩn mực công nhận phòng an toàn sinh học cấp 3 là AGL 20 “Yêu cầu chung

về năng lực của phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp 3”

- PTN được cung cấp bộ tài liệu liên quan đến việc công nhận bao gồm:

+ Qui định chung về công nhận –AP 01;

+ Phân loại lĩnh vực thử nghiệm/hiệu chuẩn – AGL 09;

+ Thủ tục đánh giá công nhận PTN – APL 01; APL 05

+ Qui định về sử dụng biểu tượngcông nhận – AG 01;

+ Thủ tục giải quyết phàn nàn -AP 02;

+ Thủ tục giải quyết yêu cầu xem xét lại (appeal) - AP 03;

+ Qui định về bảo mật;

+ Qui định chi phí đánh giá –AGL10;

+ Phiếu hỏi – AFL 01.02;

+ Mẫu đơn đăng ký công nhận –AF11.01 ;

Trang 14

Phòng thí nghiệm cần nghiên cứu kỹ các tài liệu trên trước khi nộp đơn xin công nhận.

Xem xét ban đầu/ đánh giá sơ bộ

Nếu PTN có yêu cầu, VPCNCL có thể tiến hành đánh giá sơ bộ trước khi đánh giá chính thức Nội dung đánh giá sơ bộ theo yêu cầu của PTN và thoả thuận trước với Văn phòng CNCL Cuộc xem xét này không bắt buộc đối với PTN và có thể tiến hành trước hoặc sau khi nộp đơn đăng ký công nhận

Nộp đơn đăng ký công nhận

Trước khi nộp đơn đăng ký công nhận PTN phải đảm bảo đã hoàn thành xây dựng

và áp dụng hệ thống quản lý theo ISO/IEC 17025:2005 ít nhất là 3 tháng (có hồ sơ cho các hoạt động đã được thực hiện) và hệ thống quản lý được xác định là có hiệu quả thông qua việc Đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo…

PTN đáp ứng yêu cầu nêu trong AP 01 - Qui định chung về Công nhận đều có thể nộp đơn đăng ký công nhận tới VPCNCL Đơn đăng ký công nhận (theo mẫu AF 11.01) cần được gửi cùng với các tài liệu sau:

+ Sổ tay chất lượng;

+ Phiếu hỏi đã được điền đầy đủ (AFL01.02);

+ Phép thử/ hiệu chuẩn nội bộ (nếu có) bao gồm báo cáo tổng hợp dữ liệu xác nhận giá trị

sử dụng của phương pháp; tính độ không đảm bảo đo (đối với phòng hiệu chuẩn);

+ Tổng hợp dữ liệu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp đối với các phương pháp cóthay đổi so với phương pháp tiêu chuẩn

+ Danh mục tài liệu kiểm soát của PTN;

+ Hồ sơ đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo chu kỳ gần nhất;

+ Báo cáo thử nghiệm thành thạo theo mẫu AFL 01.01;

+ Thống kê các chỉ tiêu thử nghiệm/hiệu chuẩn đăng ký công nhận thực hiện ít hơn 3 lần trong 1 năm;

+ Một số tài liệu có liên quan khác (khi được y êu cầu)

Khi nhận được đơn đăng ký công nhận, VPCNCL sẽ xem xét, đánh giá mức độ đầy

đủ và chính xác của các thông tin VPCNCL có thể yêu cầu PTN bổ sung thông tin ho ặc làm rõ một số điểm nào đó khi cần thiết

Khi thấy thông tin cung cấp đã đầy đủ và PTN đã sẵn sàng cho việc công nhận, VPCNCL sẽ thông báo cho PTN về việc chấp nhận đơn đăng ký công nhận và vào mã số nhận đơn cho PTN

VPCNCL sẽ lập hợp đồng đánh giá với PTN theo qui định và với chi phí được tínhtheo “Qui định về chi phí đánh giá công phòng thí nghiệm AGL 10”

Thời gian từ khi tiếp nhận thông tin của PTN đến khi Văn phòng ra thông báo đánhgiá trong vòng 30 ngày (tùy thuộc vào sự chuẩn bị của PTN)

Nếu PTN nộp đơn mà sau 6 tháng PTN chưa sẵn sàng cho đánh giá tại chỗ thì hồ

sơ đăng ký công nhận không còn giá trị

Khi nộp đơn đăng ký công nhận PTN cần lưu ý:

- Phạm vi công nhận: Qui định rõ lĩnh vực thí nghiệm xin công nhận phù hợp với AGL 09

– “Phân loại lĩnh vực thí nghiệm”

- PTN có thể xin công nhận cho một hoặc nhiều lĩnh vực thí nghiệm nêu trong AGL 09

- PTN có thể xin công nhận cho một hoặc nhiều vị trí/cơ sở thí nghiệm

Trang 15

- Người có thẩm quyền ký đề nghị trong đơn đăng ký công nhận là người ký vào các báo

cáo kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn để chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả thửnghiệm/hiệu chuẩn

CHƯƠNG 2:

Câu 8: Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:

a Các quy tắc chung về tổ chức hoạt động an toàn trong phòng thí nghiệm:

- Luôn báo mọi sự cố cho GV hoặc nhân viên quản lý PTN

- Hiểu rõ mọi chi tiết của thí nghiệm trước khi vào PTN

- Lau chùi sắp xếp gọn gàng dụng cụ trước và sau thí nghiệm

- Mặc đồ bảo hộ trước khi vào PTN

- Không làm việc riêng trong PTN

- Không nếm ngửi hay thử các hóa chất lạ

- Xử lí một số sự cố trong phòng thí nghiệm:

+ Khi bị axit đặc (HSO4, HNO3, HCl,, ) hoặc brom, phenol bắn hoặc rơi vào da thì phảirửa ngay bằng vòi nước mạnh trong vài phút, sau đó dùng bông tẩm NaHCO3 2% hoặcdung dịch tanin trong cồn đắp lên chỗ bỏng và băng lại

+Khi bị bỏng do vật nóng, thuỷ tinh, mảnh sứ thì phải gắp các mảnh chất rắn đó ra vàdùng bông tẩm KMnO4 3% hoặc dung dịch tanin trong cồn đắp lên vết bỏng, sau đó bănglại bằng thuốc có tẩm thuốc mỡ chứa bỏng

+ Khi bị hoá chất bắn vào mắt thì phải rửa bằng nước nhiều lần để sơ cứu và đem đếnbệnh viện gấp

+ Nếu bị nhĩêm độc do hít thở nhiều phí Cl2, Br2, H2S, CO, thì phải đưa ngay ra chỗthoáng Khi bị nhiễm độc kim loại As, Hg, hoặc độc chất xianua thì phải chuyển ngayđến bệnh viện để cấp cứu

b Lập báo cáo an toàn và cảnh báo nguy hiểm trong phòng thí nghiệm

- Mục đích:

+ Đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người sử dụng

+ Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng hóa chất tại các PTN

+ Đề xuất 1 số biện pháp trong cách quản lý, sử dụng và an toàn trong hóa chất

- Đối tượng:

+ Các hóa chất, đặc biệt là hóa chất nguy hiểm

+ Các dụng cụ, thiết bị trong PTN

Câu 9: Trình bày các mối nguy cơ nguy hiểm đến từ các loại PTN;

1 Nguy cơ nguy hiểm trong phòng thí nghiệm:

a Hóa chất nguy hiểm trong phòng thí nghiệm:

Các chất khí, hơi dễ cháy nổ C

2H2 , CH4 , CS2 … Các chất rắn dễ cháy P , K , Na …

2O2 , NH4NO3…

Trang 16

Các chất vô cơ có độc tính cao Cl

2 , Hg , HCN , As…

Các axit và kiềm mạnh H

2SO4 , NaOH , … Các dung môi hữu cơ Cồn, C

2S , Cl2 …

b Nguy hiểm từ dụng cụ thủy tinh:

+ Yêu cầu:

- Chịu hóa chất: chịu được hầu hết hóa chất, dung dịch ăn mòn mạnh,…

- Tính nhiệt: chịu nhiệt cao, shock nhiệt

- Sạch về mặt hóa học: không dính chất vô cơ, hữu cơ, tạp chất,…

- Sạch về mặt sinh học: không chứa tế bào VSV hay bất kì bào tử của chúng, …

c Hiểm họa về điện trong phòng thí nghiệm:

• Do nhiệt độ phòng thấp, độ ẩm cao, dẫn đến rò rỉ và hỏng các thiết bị điện

• Sử dụng các hóa chất dễ gây ăn mòn thiết bị điện

• Sử dụng thiết bị điện công suất lớn (máy điều hòa, quạt điện, bếp điện, tủ hút,…)dẫn đến quá tải, ngắt mạch,…

• Rò điện ra khỏi thiết bị

• Do điện áp nước

• Do phóng điện cao áp

• Do hồ quang

• Chạm vào 2 dây điện trong mạch điện

• Chạm vào 1 dây nóng trong mạng 3 pha trung tính nối đất

• Chạm 1 dây nóng trong mạng 3 pha trung tính không nối đất

d Nguy cơ cháy và chữa cháy trong phòng thí nghiệm:

- Nguy cơ cháy trong PTN:

• Các thiết bị điện rẻ tiền, không đạt tiêu chuẩn

• Điện kế không đảm bảo chất lượng, điện chập chờn

• Sử dụng thiết bị điện hư hỏng, công suất lớn, quá tải gây chập điện, cháy nổ

• Sắp xếp các dụng cụ, hóa chất đè lên hoặc gần thiết bị điện

• Sử dụng ngọn lửa trần

• Hút thuốc lá, bật diêm, đốt lửa

• Các khí và hơi có nhiệt dộ bùng cháy thấp có thể bốc cháy khi gặp vật thể nóng

Ngày đăng: 21/06/2016, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Một số dạng kệ có thể thiết kế trong phòng chuẩn bị mẫu - QUẢN LÝ PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hình 1.4. Một số dạng kệ có thể thiết kế trong phòng chuẩn bị mẫu (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w