1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 34. Bài luyện tập 6

18 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 7,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích và cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì ?... Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ra chất khí trong mỗi lọ?. Giải: Dùng que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ: + Lọ làm c

Trang 2

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

TIẾT 50: BÀI LUYỆN TẬP 6

Trang 4

II BÀI TẬP

TIẾT 50 BÀI LUYỆN TẬP 6

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

SGK trang 118

Trang 5

Bài tập 1/118 (SGK)

Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của H2 với các chất : O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO

Ghi rõ điệu kiện phản ứng Giải thích và cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì ?

Trang 6

Bài tập 2/118(SGK)

Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không khí và hiđro Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ra chất khí

trong mỗi lọ ?

Giải:

Dùng que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ:

+ Lọ làm cho que đóm bùng cháy là lọ chứa khí oxi

+ Lọ có ngọn lửa xanh kèm theo tiếng nổ nhỏ là lọ chứa khí hiđro

+ Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm đang cháy là lọ chứa không khí

Trang 7

Bài t p 4/119 ậ

(SGK)

a/ Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau :

- Cacbon đioxit + nước -> axit cacbonic (H2CO3) (1)

- Lưu huỳnh đioxit + nước -> axit sunfurơ (H2SO3) (2)

- Kẽm + axit clohiđric -> kẽm clorua + H2 (3)

- Điphotpho pentaoxit + nước -> axit photphoric (H3PO4) (4)

- Chì (II) oxit + hiđro -> chì (Pb) + H2O (5)

b/ Mỗi phản ứng hóa học trên đây thuộc loại phản ứng nào?

THẢO LUẬN NHÓM

t 0

Trang 8

Đáp án

(1) CO2 + H2O H2CO3 (phản ứng hóa hợp)

(2) SO2 + H2O H2SO3 (phản ứng hóa hợp)

(3) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (phản ứng thế)

(4) P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (phản ứng hóa hợp)

(5) PbO + H2 Pb + H2O (phản ứng thế)

t 0

Trang 9

Bài tập 5/119(SGK)

a/ Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa

khí hiđro với hỗn hợp đồng (II) oxit và sắt (III) oxit ở nhiệt độ thích hợp.

c/ Nếu thu được 6 gam hỗn hợp 2 kim loại , trong đó có

2,8 gam sắt thì thể tích (ở đktc) của khí hiđro vừa đủ cần dùng để khử đồng (II) oxit và sắt (III) oxit là bao nhiêu ?

Trang 10

HƯỚNG DẪN

Bài tập 5/119

Các bước tiến hành:

1. Viết phương trình hóa học.

2. Tìm khối lượng của Cu ( m hỗn hợp = m Cu + m Fe )

3. Chuyển đổi khối lượng của Cu và Fe thành số mol .

4. Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol của H2 ở phương trình (1) và (2).

5. Chuyển đổi số mol của H2 ở phương trình hóa học (1) và (2) thành thể tích H2 (ở đktc)

6. Tìm thể tích khí H2 (ở đktc) vừa đủ cần dùng để khử CuO và Fe2O3 .

( ) ( ) ?

2 2 1

V

Trang 11

HIĐRO

-Tính chất vật lý.

-Tính chất hóa học.

-Ứng dụng.

-Điều chế.

KHÁI NIỆM

Phản ứng thế -Lập phương trình hóa học.

-Tính theo phương trình hóa học.

-Dạng nhận biết -Biết nhận ra phản ứng thế, phản ứng hóa hợp.

BÀI LUYỆN TẬP 6

Trang 12

LUẬT CHƠI

- Gồm 4 câu hỏi

- Mỗi câu hỏi đưa ra có mức độ khó dần.

- Các thí sinh chọn đáp án trong vòng 15 giây

- Nếu trả lời sai thì không được trả lời câu tiếp theo.

- Trả lời đúng câu nào thí sinh sẽ có điểm tương ứng trên câu đó.

- Người thắng cuộc là người có tổng số điểm cao nhất.

Trang 13

Câu 1: (5 điểm)

Trong các dịp lễ hội, em thường

thấy thả bóng bay Những quả

bóng đó có thể được bơm bằng

những khí gì?

A oxi O 2

B hiđro H 2

C cacbonic CO 2

D không khí

Hết giờ

Trang 14

Câu 2: (10 điểm)

dung dịch axit clohiđric Theo em

PTHH xảy ra là?

2

Hết giờ

Trang 15

Câu 3: ( 15 điểm)

Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng để

hóa hợp với khí oxi tạo ra 0,1 mol

nước là:

A 6,72 lít

B 22,4 lít

C 4,48 lít

D 2,24 lít

Trang 16

Câu 4:( 20 điểm)

Cho 6,5 g kẽm vào dung dịch chứa

0,25 mol axit clohiđric Chất còn

dư sau phản ứng là:

A Zn

B HCl

C Hai chất vừa hết

D Không xác định được

(Cho Zn = 65)

21

Hết giờ

Trang 17

The end

Trang 18

THE END

Ngày đăng: 18/10/2017, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w