1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE CUONG ON TAP TU TUONG Học viện kỹ thuật quân sự MTA

21 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 467 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-1969: Đ phát động phong trào học tập làm theo di chúc chủ tịch HCM -Đại hội VII 1991 khẳng định: + Lấy chủ nghĩa MLN-TT HCM làm kim chỉ nam co mọi hành động + Chính thức sử dụng thuật n

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Câu hỏi 1: Trình bày khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh theo quan điểm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng?

Quá trình nhận thức của Đ về tư tưởng Hồ Chí Minh:

-Đại hội II(1951) ĐCS Đông Dương => Đ Lao Động VN Học tập đạo đức, phương pháp phong cách HCM.

-1969: Đ phát động phong trào học tập làm theo di chúc chủ tịch HCM

-Đại hội VII (1991) khẳng định:

+ Lấy chủ nghĩa MLN-TT HCM làm kim chỉ nam co mọi hành động

+ Chính thức sử dụng thuật ngữ TTHCM và bước đầu xác định nội hàm của khái niệm TTHCM -Đại hội VII=>XI Đ chỉ đạo đẩy mạnh công tác nghiên cứu TTHCM:

+Kqua nc của các nhà khoa học đã cung cấp luận cứ khoa học về TTHCM

+Đ từng bước đưa TTHCM vào chỉ đạo thực tiễn cách mạng VN

-Đại hội IX (2001)Đ ra khái niệm tương đối hoàn chỉnh về TTHCM

-Đại hội XI(2011): khái niệm hoàn chỉnh toàn diện hệ thống

Đại hội XI (2011) đã đưa ra một khái niệm TTHCM hoàn thiện, nội dung khái niệm cụ thể như sau: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CMVN, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho

sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”.

- Các thành tố trong khái niệm {4 thành tố}.

+ Nguồn gốc tư tưởng lý luận của TTHCM:

Đó chính là hòa quyện giữa chủ nghĩa Mác-Lênin (học thuyết khoa học, tiến bộ và cách mạng nhất) với những giá trị văn hóa của dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.

+ Bản chất CM&KH và nội dung cơ bản nhất của TTHCM:

Đó là hệ thống những quan điểm lý luận, phản ánh những vấn đề có tính quy luật của CMVN TTHCM cùng với chủ nghĩa Mác-Lênin đã trở thành nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng và DTVN.

Nội dung cơ bản của TTHCM gồm những vấn đề có liên quan trực tiếp đến CMVN.

+ Giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền của TTHCM:

TTHCM là ngọn đuốc soi đường cho CMVN đi đến thắng lợi, đồng thời nó chính là tài sản tinh thần vô giá của Đảng và dân tộc ta

+ Khẳng định TTHCM là kết quả sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin trong điều kiện CMVN:

Chính chủ nghĩa Mác-Lênin đã trang bị cho HCM thế giới quan, phương pháp luận để xem xét, đánh giá, giải quyết các vấn đề thực tiễn CMVN đặt ra, song với tư duy sắc sảo và nhãn quan chính trị nhạy bén thông qua hoạt động thực tiễn, HCM đã có nhiều phát kiến mới thể hiện sự kế thừa và phát triển sáng tạo của mình đóng góp, bổ sung vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin hàng loạt vấn đề mới có giá trị

+ XHVN bi xaó trộn, xuất hiện các tầng lớp giai cấp mới

~ do sự phân hóa giai cấp (trước có 2 giai cấp cơ bản) có sự xuất hiện của các giai cấp mới:

Trang 2

tư sản, công nhân(chủ yếu xuất phát từ nông dân: nông dân mất ruộng đất phải đi làm thuê làm mướn, một

bộ phận bị bắt đi làm công nhân phục vụ công cuộc khai thác thuộc địa

+ Với hai mâu thuẫn cơ bản cần được giải quyết:

- nông dân >< địa chủ phong kiến

- dân tộc Việt Nam >< thực dân Pháp và tay sai.

=> yêu cầu giải quyết mới có độc lập

- Thời kỳ vận động và phát triển mạnh mẽ của CNYN và PTYN Việt Nam.

+ Cuối thế kỷ XIX, hàng loạt các phong trào đấu tranh của nhân dân ta diễn ra theo các khuynh hướng tư tưởng khác nhau: Phong trào Cần Vương, nông dân (KN Yên Thế)

Nguyên nhân thất bại của các cuộc khởi nghĩa:

- thiếu một đường lối chính trị đúng đắn

- thiếu một tổ chức cách mạng có khả năng tập hợp lực lượng và lãnh đạo nhân dân.

Tuy các PTYN thời kỳ này đều thất bại, nhưng nó đã đánh dấu một thời kỳ vận động và phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa yêu nước và phong trào yêu nước Việt Nam, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho PTCM sau này.

+ Đầu thế kỉ XX do ảnh hưởng của những luồng tư tưởng DCTS mới du nhập, các PTĐT trong nước cũng bắt đầu diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

- Những luồng tư tưởng mới du nhập từ phương Tây thông qua các tân thư, tân văn, tân báo…

đã tác động mạnh mẽ đến các nhà yêu nước VN: ảnh hưởng của phong trào Duy tân của Nhật bản do vua Minh trị khởi xướng (1868) và chiến thắng của Nhật trong cuộc chiến tranh Nga-Nhật (1904-1905); ảnh hưởng của cuộc cách mạng Tân Hợi – TQ (1911)…=> tác động lớn tới các nhà tư tưởng việt nam, tiến hành cm theo mô hình dân chủ tư sản Tổ chức ra các đảng phái

- Hệ quả của công cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã hình thành nên 5 giai cấp và tầng lớp trong lòng XHVN với nhiều mâu thuẫn đan xen, từ đây các phong trào đấu tranh cũng bắt đầu diễn ra theo khuynh hướng tư sản: Tiêu biểu là phong trào Đông Du (1905), Duy Tân (1906) diễn ra sôi nổi nhưng kết quả hầu hết đều thất bại, các nhà lãnh đạo bị bắt, bị tù đày, giết hại như: Phan Chu Trinh bị giết hại, Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật

- Thời kỳ đánh dấu sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, giải phóng dân tộc.

-các phong trào đấu tranh đều thất bại Nguyên nhân:

+ hệ tưởng đã lỗi thời, lạc hậu(hệ tư tưởng đân chủ tư sản: 1848 tác phẩm tuyên ngôn của Đảng cộng sản đánh đấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

+ đường lối không đúng đắn không đủ sức đẫn đắt phong trào, không tập hợp được lực lượng quần chúng tham gia=> lượng hạn chế, chưa quy tụ được mọi tầng lớp xh

+ chưa có lực lượng, giai cấp nào đứng lên đủ sức lãnh đạo

Từ đầu thế kỷ XX cho đến 1925, PTCN cũng diễn ra hết sức mạnh mẽ, mang đặc tính của GCCN với nhiều hình thức khác nhau như: đình công, bãi công, biểu tình

Tuy đã có bước phát triển mạnh mẽ song PTĐT của GCCN còn mang tính tự phát, chưa được tổ chức chặt chẽ nên chưa trở thành một lực lượng chính trị độc lập.

Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là chất liệu đầu tiên để hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

Câu hỏi 3: Trình bày những đặc điểm thời đại (thế giới) cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX tác động đến

sự hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh?

- Chủ nghĩa tư bản đã phát triển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa; theo đó

xuất hiện vấn đề thuộc địa và đấu tranh giải phóng thuộc địa.

+ các nước tư bản phát triển=>thôn tính các nước nhỏ làm thuộc địa =>đế quốc.

Trang 3

+ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản: sx phat triển yêu cầu về nhân công thị trường nguyên liệu đãn tới nhu cầu mở rộng xâm chiếm các nước nhỏ biến các nước này thành thuộc địa

=> Sự ra đời của hệ thống các nước đế quốc , hệ thống thuộc địa( hầu hết các quốc gia nhỏ yếu ở châu Á, Phi, Mỹ Latin đều trở thành thuộc địa của các nước đế quốc.)

+ Như vậy bên cạnh mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản, thế giới đó hình thành mâu thuẫn

mới đó là: Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc và nhân dân các nước thuộc địa

=> có áp bức tất yếu sẽ có đấu tranh=> phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ

- Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công, khẳng định thắng lợi của chủ nghĩa Mác - Lênin, biến CNXH từ khoa học thành hiện thực, mở ra thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới

+ Mâu thuẫ giai cấp ngày càng gay gắt => cách mạng tháng 10 Nga sản phẩm of mâu thuẫn giai cấp

+ Sự thành công của cách mạng t10 Nga = tác động phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, phong trào cn-nn tg

= Mở ra thời kì quá độ từ CNTB->CNXH trên phạm vi toàn TG

- Quốc tế Cộng sản ra đời (3/1919), đánh dấu sự trưởng thành về chất của phong trào cộng sản, công nhân công nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

+ Là bộ tham mưu, chỉ đạo phong trao cách mạng TG

+ Một loạt DCS ra đời lãnh đạo phong trào cách mạng ở các nước

 Cuộc đời, sự nghiệp và tư tưởng Hồ Chí Minh gắn liền với cuộc đấu tranh của nhân dân tiến bộ thế giới vì độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH

*) => Tác động: - Chứng tỏ CNXH từ KH-> hiện thực

- Minh chứng cho sự đúng đắn của học thuyết Mác

Tóm lại, từ lòng yêu nước và khát vọng GPDT, HCM đã nhận thức rõ về thực tiễn CMTG và

xu thế của thời đại, từ đó Người đã tìm đến với chủ nghĩa Mác-Lênin và đưa cuộc CMGPDT đi vào

xu thế phát triển chung của thời đại

Câu hỏi 4: Phân tích vai trò của nhân tố chủ quan đối với quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh?

* Những phẩm chất cá nhân tiêu biểu ở HCM {4}:

1 Tư duy độc lập, tự chủ:

Với tố chất thông minh, tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo cộng với đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt, nên trong việc nghiên cứu, tìm hiểu các cuộc CMTS hiện đại Người không để bị đánh lừa bởi cái hào nhoáng bên ngoài.

HCM sinh ra trong một gia đình trí thức nhà Nho, nhưng trong quá trình tìm đường cứu nước Người đã bắt đầu bằng công việc lao công, làm thuê để vừa kiếm sống, vừa có điều kiện gần gũi NDLĐ, qua đó tìm hiểu, học hỏi và đi bằng chính đôi chân của mình, không trông chờ, ỷ lại vào những thứ sẵn có, không phụ thuộc vào bất cứ ai.

Có bao nhiêu người nhìn thấy quả táo rơi mà chỉ có mình Newton phát hiện ra Định luật Vạn vật hấp dẫn Có bao nhiêu Đảng viên ĐXH Pháp là người Việt Nam và người thuộc địa đã được đọc Luận cương của Lênin, nhưng chỉ có một mình Nguyễn Ái Quốc tìm thấy trong đó con đường chân chính cho sự nghiệp cứu nước và giải phóng các dân tộc thuộc địa.

Trang 4

2 Khổ công học tập, rèn luyện:

HCM là tấm gương điển hình của sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại, vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào GPDT, phong trào công nhân quốc tế để có thể tiếp cận với CN Mác-Lênin - Khoa học về cách mạng của GCVS quốc tế.

+ NTT đã tự mình học tập ngoại ngữ từ chính những người dân lao động (thông thạo 4 ngoại ngữ Anh, Pháp, Nga, Trung và biết nhiều thứ tiếng khác trên thế giới).

+ Người phải làm thuê để kiếm sống; giữa thủ đô Paris hoa lệ “một viên gạch hồng Bác chống lại

cả một mùa băng giá”.

+ Người thường chọn các khách sạn lớn để làm thuê, vì đây là nơi các chính khách, những nhân vật nổi tiếng thường hay lui tới.

+ Người đã phải bôn ba đi nhiều nước, tiếp xúc với nhiều loại người khác nhau để hiểu được cuộc sống của NDLĐ và nhận thức rõ bản chất của CNĐQ, thực dân.

+ Người đã tích cực tham gia vào hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội để có điều kiện, cơ hội hoạt động chính trị, đấu tranh cho quyền lợi của QCNDLĐ.

3 Tâm hồn của một nhà yêu nước nhiệt thành cách mạng:

HCM có tâm hồn của một nhà yêu nước, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng, một trái tim

yêu nước, thương dân, thương yêu những người cùng khổ, sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập của Tổ quốc, vì tự do, hạnh phúc của đồng bào.

Cho đến trước khi nhắm mắt, xuôi tay Người cũng chỉ có “ một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm

ăn, áo mặc, ai cũng được học hành ”

4 Mẫu mực về đạo đức cách mạng, gần gũi nhân dân:

HCM là con người mẫu mực về đạo đức cách mạng, sống gần gũi nhân dân, có sức hấp dẫn lớn đối với mọi người.

+ Theo thống kê Hồ Chí Minh viết về đạo đức còn nhiều hơn cả Các-Mác, Ăng-ghen và Lênin vì

Người nhận thức rằng đạo đức là gốc của người cách mạng.

+ Cả cuộc đời mình Bác luôn phấn đấu xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân để thực hiện

mục tiêu: Độc lập, tự do, hạnh phúc.

VD: Khi Bác đi thăm nông dân ở Sơn Tây, Khi Bác tiếp đ/c Nguyễn Văn Linh từ miền Nam ra báo cáo tình hình trong tình trạng sức khỏe của Người rất yếu; khi dự khai mạc HNTW Bác đã thay mặt Hội PNVN gửi tới các đ/c TW một nụ hôn chiến thắng…

Chính Người là tấm gương sáng ngời về đạo đức cách mạng, nên Cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh do Đảng ta phát động vào những năm gần đây đã được đề cập đến từ Đại hội II (1951) bằng việc phát động cán bộ, đảng viên học tập đạo đức Hồ Chí Minh.

* Vị trí của nhân tố chủ quan với sự hình thành và phát triển TTHCM:

Chính những phẩm chất cá nhân hiếm có đã quyết định việc Nguyễn ái Quốc tiếp nhận, chọn lọc, chuyển hóa, phát triển những tinh hoa của dân tộc và thời đại thành tư tưởng đặc sắc của mình Những phẩm chất cá nhân đó đã theo Hồ Chí Minh đến cuối cuộc đời, nó đã được trải nghiệm qua thực tiễn cuộc đời và sự nghiệp đấu tranh oanh liệt của Hồ Chí Minh Nó lý giải vì sao trong điều kiện thật-giả, trắng-đen lẫn lộn, trong khi nhiều nhà yêu nước Việt Nam còn đang lúng túng, băn khoăn, mơ hồ về con đường cứu nước theo khuynh hướng tư sản… thì Hồ Chí Minh đã nhận thức được một cách rõ ràng về mục tiêu, lý tưởng của cách mạng đồng thời chỉ rõ con đường cho cách mạng Việt nam tiến lên

Tóm lại, nhân tố chủ quan là yếu tố quyết định để HCM có thể tiếp thu, phát triển các giá trị

Trang 5

truyền thống của dân tộc, tinh hoa văn hóa của nhân loại, CN Mác-Lênin để xây dựng và hoàn thiện tư tưởng của mình, biến nó thành sức mạnh tinh thần to lớn dẫn dắt CMVN đi đến thắng lợi.

Bài học rút ra với sinh viên:

- Về việc học tập, rèn luyện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo.

- Về xây dựng niềm tin, bản lĩnh.

- Về vấn đề tu dưỡng đạo đức, về đức hy sinh và sự phấn đấu…

Câu hỏi 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành và phát triển qua mấy giai đoạn? Nêu nội dung tư tưởng chủ yếu trong mỗi giai đoạn đó?

 5 giai đoạn:

5.1 Giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng (trước 1911)

- Nguyễn Tất Thành tiếp thu truyền thống dân tộc, hấp thụ vốn văn hoá Quốc học và Hán học từ quê hương và gia đình, tiếp xúc với văn hoá phương Tây.

- Chứng kiến cuộc sống khổ cực, điêu đứng của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh, anh đã hình thành hoài bão cứu dân cứu nước.

- Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng.

5.2 Giai đoạn tìm tòi, khảo nghiệm (1911-1920)

- Giai đoạn tìm đường cứu nước.

- Có sự chuyển biến vượt bậc trong tư tưởng: về thế giới, về bạn - thù và sự cần thiết phải đoàn kết quốc tế; từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từ yêu nước truyền thống trở thành người yêu nước theo lập trường vô sản, tìm ra con đường cứu nước giải phóng dân tộc.

- Đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, chuyển biến về lập trường giai cấp, tìm ra con đường cứu nước GPDT:

+ Tiếp xúc với bản Sơ thảo Luận cương của Lênin đăng trên báo Nhân Đạo

- Bỏ phiếu tán thành Quốc tế 3, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp và trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên.

=> Đây là bước ngoặt lịch sử đánh dấu sự chuyển biến về chất trong TTHCM:

Từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác-Lênin;

Từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, tìm ra con đường GPDT;

Từ người yêu nước thành người cộng sản

5.3 Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921-1930)

- Hoạt động thực tiễn và lý luận sôi nổi, phong phú trong PTCS và công nhân quốc tế, Góp phần lớn vào phong trào công nhân quốc tế

+ Người hoạt động tích cực trong Ban nguyên cứu thuộc địa Pháp

+ Tham gia lập Hội liên hiệp thuộc địa của DCS Pháp nhằm tuyên truyền cn Mác vào các nước thuộc địa

+ Dự Hội nghị quốc tế Nông dân, Đại hội ATCS lần thứ 5

- Nguyên cứu truyền bá chủ nghĩa Mác vào Việt Nam: Với vai trò tích cực trong việc nghiên cứu, truyền bá hệ tư tưởng tiến bộ nhất của nhân loại vào trong nước, NAQ đã đưa chủ nghĩa Mác-Lênin đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của PTCM Việt Nam.

- Chuẩn bị mọi mặt tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ 1924 Người chở về Quảng Châu tổ chức ra Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

+1930 Người chủ trì hội nghi

- Hình thành những vấn đề cơ bản mang tính vạch đường cho cách mạng Việt Nam.

5.4 Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác định cho cách mạng Việt Nam (1930-1945)

Trang 6

- HCM và Quốc tế Cộng sản chưa có sự thống nhất về vấn đề dân tộc và giai cấp.\

+ NAQ bị hiểu làm là theo con đường dân tộc chủ nghĩa

+ QTCS quá đề cao vấn đề giai cấp mà chưa quan tâm đúng đến vấn đề thuộc địa( xác ddingj GCCN,ND là LLCM và giai cấp công nhân là lãnh đạo)

+NAQ cho rằng vấn đề đan tộc là mâu thuẫn cơ bản vì vậy cần ưu tiên gải quyết trước và xác định nhân dân lao động là LLCM

- Giữ vững quan điểm về CMGPDT thuộc địa, từng bước hiện thực hóa đối với CMVN.

+ thực tiễn cách mạng thế giới đã giúp QTCS nhìn nhận đúng đắn về CMGPDT

Khẳng định của QTCS và Đảng CSĐD đã chứng tỏ tính đúng đắn đồng thời khẳng định giá trị và sức sống mãnh liệt của TTHCM.

5.5 Giai đoạn phát triển và thắng lợi của tư tưởng Hồ Chí Minh (1945-1969)

Thời kỳ 1941 đến 1945: Thời kỳ NAQ vận dụng lý luận của CN Mác-Lênin vào thực tiễn

CMVN, cụ thể hóa đường lối CMGPDT và trực tiếp lãnh đạo CMVN.

- Theo sát tình hình, xây dựng và hoàn thiện chiến lược cách mạng GPDT dẫn tới thắng lợi cách mạng tháng 8/1945.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho chúng ta bản Di chúc thiêng liêng, kết tinh trong đó cả tinh hoa

tư tưởng, đạo đức và tâm hồn cao đẹp của một vĩ nhân hiếm có trong lịch sử đã suốt đời phấn đấu, hy sinh

vì Tổ quốc và nhân loại Nội dung Di chúc đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh và thắng lợi của CMVN, đồng thời cũng vạch ra những định hướng mang tính cương lĩnh cho sự phát triển của đất nước

và dân tộc ta sau khi kháng chiến thắng lợi

- Theo sát tình hình, xây dựng và hoàn thiện chiến lược cách mạng GPDT dẫn tới thắng lợi cách mạng tháng 8/1945.

Thời kỳ 1945 đến 1969

- Tư tưởng Hồ Chí Minh được bổ sung, phát triển và được thực tiễn cách mạng Việt Nam kiểm nghiệm.

- Di chúc là định hướng chính trị mang tính cương lĩnh cho cách mạng Việt Nam.

Câu hỏi 6: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc?

6.1 Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc

- Khẳng định các quyền dân tộc cơ bản: Bình đẳng, độc lập, tự do, hạnh phúc.

- Khẳng định nội dung cơ bản của độc lập dân tộc:

+ Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thực sự.

+ Độc lập dân tộc gắn với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

+ Độc lập dân tộc gắn với ấm no, tự do, hạnh phúc của nhân dân.

- Kiên quyết chống lại sự xâm phạm độc lập dân tộc.

6.2 Chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn ở tất cả các nước đang đấu tranh giành ĐLDT

- Chủ nghĩa dân tộc là CNYN, tinh thần dân tộc kết hợp tinh thần quốc tế vô sản.

- Hồ Chí Minh là một trong những người sớm phát hiện ra chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa dân tộc và sức mạnh của nó ở các nước thuộc địa.

6.3 Kết hợp chặt chẽ giữa dân tộc và giai cấp

- Kết hợp chặt chẽ vấn đề dân tộc và giai cấp.

- Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

- Độc lập cho dân tộc mình và cho tất cả các dân tộc khác.

Câu hỏi 7: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu của CNXH?

Người diễn giải: Nói một cách tóm tắt, mộc mạc, CNXH trước hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sống một đời hạnh phúc.

Trang 7

* Mục tiêu tổng quát:

Ở Hồ Chí Minh luôn có sự thống nhất giữa mục tiêu phấn đấu của Người với mục tiêu chung

(tổng quát) của CNXH Đó là độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh phúc cho nhân dân, đó là “làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc,

ai cũng được học hành” Người khẳng định: “Mục đích của CNXH là gì? Nói một cách đơn giản và dễ hiểu là: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, trước hết là nhân dân lao

động”1.

* Mục tiêu cụ thể:

M ụ c ti ê u ch í nh tr ị: Xây dựng chế độ chính trị do nhân dân làm chủ

+ Xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân trên nền tảng liên minh công - nông.

+ Mọi công dân đều có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan nhà nước, có quyền kiểm soát đối với đại biểu của mình,

+ Nhà nước thực hiện dân chủ rộng rãi để phát huy vai trò của toàn dân trong xây dựng và quản

lý xã hội.

+ Chính phủ và cán bộ, công chức Nhà nước là đầy tớ của nhân dân

+ Nhân dân thực hiện, phát huy tốt quyền và nghĩa vụ của người làm chủ.

Mục ti ê u kinh tế : Xây dựng nền kinh tế XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến:

+ Cơ cấu ngành: Phát triển toàn diện các ngành, với 2 ngành chủ lực là CN&NN, ưu tiên phát triển NN ở giai đoạn đầu.

+ Hình thức sở hữu: công hữu về TLSX Tuy nhiên, ở TKQĐ, nền kinh tế còn tồn tại 4 hình thức

sở hữu chính, trong đó xác định thành phần kinh tế quốc doanh đóng vai lãnh đạo nền kinh tế quốc dân.

+ Mục tiêu phát triển nền kinh tế XHCN nhằm từng bước xoá bỏ hình thức bóc lột TBCN, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân:

+ Về quan hệ xã hội: Xã hội dân chủ, công bằng, quan hệ tốt đẹp giữa người với người; chính sách

xã hội được quan tâm thực hiện; đạo đức-lối sống lành mạnh.

Quan điểm tất cả từ con người, do con người và vì con người đã thể hiện rõ nét chủ nghĩa nhân văn cao cả, tầm văn hoá và nhãn quan chính trị rộng lớn của HCM.

Câu hỏi 8: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền đoàn kết quốc tế?

Sự cần thiết của đoàn kết quốc tế:

Thực hiện đoàn kết quốc tế để tập hợp lực lượng bên ngoài đó là sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ của bạn bè quốc tế.

a Nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại:

b Nhằm cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng: Hòa bình, độc lập

dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Các lực lượng cần đoàn kết quốc tế:

- Lực lượng đoàn kết quốc tế của HCM rất rộng rãi nhưng gồm 3 lực lượng chủ yếu:

+ Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế: (Lực lượng nòng cốt của đoàn kết quốc tế)

Trang 8

+ Các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc (có kẻ thù chung, mục tiêu chung vì vậy có thể đoàn kết lại)

+ Các lực lượng tiến bộ, với những người yêu chuộng hòa bình, dân chủ, tự do và công lý.

Hình thức đoàn kết quốc tế:

Trong tư tưởng đại đoàn kết, HCM đã định hướng cho việc hình thành bốn tầng mặt trận:

+ Mặt trận đại đoàn kết dân tộc

+ Mặt trận đoàn kết Việt- Miên- Lào

+ Mặt trận nhân dân Á- Phi đoàn kết với Việt Nam

+ Mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết với VN chống đế quốc xâm lược.

Câu hỏi 9: Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định “Cách mệnh trước hết phải có đảng cách mệnh”?

Theo Hồ Chí Minh, ĐCS là nhân tố quyết định đưa CMVN tới thắng lợi (0,5 tiết), (GT, tr132- 133)

- Quan điểm Hồ Chí Minh về đảng cách mệnh:

+ Là tập hợp những người ưu tú trong giai cấp và dân tộc;

+ Được trang bị lý luận tiên phong;

+ Đề ra đường lối đúng để giáo dục, tập hợp quần chúng; lãnh đạo cách mạng.

- Hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh trong tổ chức, xây dựng Đảng.

+ Chuẩn bị những điều kiện để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam;

+ Xây dựng cương lĩnh, vạch ra đường lối chiến lược, sách lược cho cách mạng.

- Lịch sử chứng minh từ khi ra đời tới nay Đảng luôn được ghi nhận là tổ chức duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

+ Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng Tám năm 1945, xây dựng nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc;

+ Lãnh đạo toàn dân tiến hành đấu tranh cách mạng bảo vệ, củng cố độc lập dân tộc (1945- 1975); + Không ngừng nâng cao bản lĩnh và trí tuệ, lãnh đạo thắng lợi sự nghiệp đổi mới đất nước.

Câu hỏi 10: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về những nguyên tắc xây dựng đạo đức cách mạng?

* Nói đi đôi với làm, phải nêu gương đạo đức

- Nói và làm là hai mặt thống nhất với nhau được thể hiện nhất quán trong mỗi con người, là thái độ của người cách mạng, tiêu chí để phân biệt một cách rạch ròi với đạo đức cũ, đạo đức giả dối của giai cấp bóc lột.

- Nêu gương sáng về đạo đức là phương pháp tốt nhất để xây dựng và củng cố các đoàn thể, tổ chức cách mạng và xây dựng con người mới.

* Xây đi đôi với chống, phải tạo thành phong trào quần chúng rộng rãi

- Tiến hành giáo dục những phẩm chất, chuẩn mực đạo đức mới từ trong gia đình, nhà trường đến ngoài

xã hội; khơi dậy ý thức đạo đức lành mạnh trong xã hội, làm cho mọi người thấy rõ việc trau dồi đạo đức là việc làm cần thiết và vẻ vang nhất.

- Chống lại cái xấu xa, cái vô đạo đức như: thói háo danh, kiêu ngạo, cậy thế, hủ hoá, tư túng, tham ô, lãng phí,… Phải kiên quyết quét sạch chủ nghĩa cá nhân.

- Phải tạo thành phong trào quần chúng rộng rãi, phải phát huy vai trò của dư lận xã hội, biểu dương cái tốt, phê phán cái xấu.

* Tu dư ỡng đạo đức suốt đời

- Hồ Chí Minh rất coi trọng và đề cao “sự tu dưỡng đạo đức cá nhân”.

- Nhận thức rõ quy luật hình thành đạo đức: đạo đức là kết quả của quá trình giáo dục và tự giáo dục.

- Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, trước hết là do sự tự nguyện, tự giác, phải có sự nổ lực cố gắng vượt bậc vượt qua chính mình và phải có lòng kiên trì.

Câu hỏi 11 : Trình bày khái niệm văn hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

* Một số cách tiếp cận chung về văn hóa.

Trang 9

- Theo nghĩa rộng nhất: là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra để đáp những nhu cầu tồn tại và phát triển của mình

- Theo nghĩa hẹp hơn: là những giá trị tinh thần, là đời sống tinh thần của xã hội, như đạo đức, tín ngưỡng, tôn giáo, thẩm mỹ, nghệ thuật,…

- Theo nghĩa hẹp nhất - thường dùng hằng ngày: là trình độ học vấn của con người.

* Quan niệm của Hồ Chí Minh.

- Trong Mục đọc sách ở phần cuối tập Nhật ký trong tù (1942 - 1943), lần đầu tiên (8/1943) Người đưa

ra định nghĩa về Văn hoá:

“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người

đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”.

- Chắt lọc qua cách tiếp cận về văn hoá trên đây của Hồ Chí Minh, ta rút ra mấy vấn đề:

+ Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà loài người tạo ra đáp ứng sự sinh tồn đồng thời cũng là mục đích sống của loài người.

+ Nguồn gốc của văn hoá là do con người sáng tạo ra, nó gắn liền với con người, mang tính nhân văn và tính xã hội Văn hoá là những giá trị làm nên sắc thái của một xã hội hoặc một nhóm người trong xã hội + Văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp cách mạng.

Câu hỏi 12 : Trình bày khái niệm con người theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

Hồ Chí Minh nhìn nhận con người trên hai bình diện:

- Con người được nhìn nhận như một chỉnh thể thống nhất: về tâm lực, thể lực và các hoạt động; con người trong sự thống nhất của hai mặt đối lập bao gồm cả tính người – mặt xã hội và tính bản năng – mặt sinh học.

- Con người cụ thể, lịch sử: đặt con người trong bối cảnh cụ thể, trong các mối quan hệ xã hội, giai cấp, giới tính, tuổi tác,…

- Bản chất của con người mang tính xã hội: con người phải lao động sản xuất để sinh tồn; con người là sản phẩm của xã hội.

Câu hỏi 1 3 : Phân tích cơ sở tư tưởng, lý luận hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh?

1 Truyền thống văn hóa dân tộc

- Chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước.

- Truyền thống nhân nghĩa, tương thân, tương ái, ý thức cố kết cộng đồng.

- Truyền thống lạc quan, yêu đời.

- Truyền thống cần cù, thông minh, sáng tạo; nền văn hóa khoan dung, hòa nhập.

=> Truyền thống văn hóa dân tộc, nổi bật là chủ nghĩa yêu nước Việt Nam là cơ sở tư tưởng đầu tiên, là cội nguồn hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

2 Tinh hoa văn hóa nhân loại

- Tiếp biến những giá trị văn hóa phương Đông (Nho giáo, Phật giáo và các tư tưởng phương đông khác): ước vọng về xã hội bình trị; đề cao văn hóa, đạo đức, lễ nghĩa, hướng thiện, hiếu học; trọng dân, thân dân

- Tiếp thu nền văn hóa dân chủ, cách mạng và những hạt nhân hợp lý trong các học thuyết, tuyên ngôn

tư sản; tính nhân văn, hướng thiện trong các tôn giáo phương Tây.

=> Tinh hoa văn hóa nhân loại góp phần làm cho tư tưởng Hồ Chí Minh có nội dung phong phú, toàn diện và sâu sắc.

3.

Chủ nghĩa Mác – Lênin

- Con đường Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác - Lênin.

- Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh: phương pháp tư duy, bản chất, nội dung, sức sống tư tưởng Hồ Chí Minh.

Trang 10

- Phương pháp tiếp nhận chủ nghĩa Mác – Lênin: với tinh thần độc lập tự chủ; vận dụng và phát triển sáng tạo.

=> Chủ nghĩa Mác – Lênin là nguồn gốc tư tưởng, lý luận quan trọng nhất quyết định tới sự hình thành

và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

Câu hỏi 1 4 : Nêu các quan điểm của Hồ Chí Minh về GPDT thuộc địa?

Theo HCM: “Cách mệnh là phá cái cũ đổi ra cái mới, phá cái xấu đổi ra cái tốt”.

- Khái niệm “Cách mạng GPDT”:

Là cuộc “cách mạng nhằm GPDT khỏi ách thống trị của CNĐQ, giành ĐLDT”2.

Đó là cuộc cách mạng nhằm thủ tiêu sự thống trị của ngoại xâm, giành lại độc lập, thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng nhà nước dân tộc.

Tư tưởng HCM về CMGPDT ở thuộc địa thể hiện ở một hệ thống luận điểm:

1 CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường của CMVS.

+ Mục tiêu cách mạng: Làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đi tới XHCS.

+ Lực lượng cách mạng: Là khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh giữa giai cấp

công nhân với nông dân và lao động trí óc.

+ Phương pháp cách mạng: Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.

+ Tổ chức và lãnh đạo cách mạng: Là GCCN thông qua đội tiền phong của nó là ĐCS

2 CMGPDT muốn thắng lợi phải do ĐCS - Đảng của GCCN lãnh đạo.

CMGPDT muốn thắng lợi phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng của GCCN, Đảng đó phải được xây dựng theo các nguyên tắc Đảng kiểu mới của Lênin, được vũ trang bằng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin.

3 CMGPDT là sự nghiệp ĐK của toàn dân, trên cơ sở liên minh công – nông.

- Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc trong sự nghiệp cách mạng thông qua MTDTTN

- Xác định rõ liên minh công – nông là nền tảng của cách mạng.

- Quán triệt quan điểm giai cấp, luôn đứng trên lập trường của GCCN để đoàn kết, tập hợp rộng rãi các lực lượng cách mạng.

4 CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc.

có thể khẳng định đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn rất to lớn, một cống hiến rất quan trọng vào kho tàng lý luận Mác-Lênin, nó đã được chứng minh bằng thắng lợi của CMGPDT Việt Nam.

5 CMGPDT phải được thực hiện bằng con đường bạo lực, kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ trang trong nhân dân.

Phân tích luận điểm: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”?

* Cơ sở của luận điểm:

+ Là kết quả của quá trình tổng kết thực tiễn Việt Nam và đúc rút kinh nghiệm qua các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới.

+ Vận dụng, phát triển sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin về CMGPDT.

* Nội dung của luận điểm:

Mục tiêu, lực lượng, vai trò lãnh đạo của Đảng, đoàn kết quốc tế, phương pháp.

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w