1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 12 THPT cách xác định số loại và thành phần giao tử trong trường hợp có một hoặc một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân theo định hướng phát tri

37 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn giúp học sinh hiểu rõ được bản chất quá trình phát sinh giao tử, từ đó biết vận dụng thành thạo phương pháp lập sơ đồ tư duy để xác địnhchính xác các giao tử tạo thành, trá

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

- Lý do chọn đề tài:

Sau nhiều năm liên tục được nhà trường giao phụ trách đội tuyển học sinhgiỏi cấp tỉnh và giảng dạy các lớp có học sinh lựa chọn môn Sinh học là môn dựthi THPT quốc gia với mục đích xét tuyển vào các trường Đại học, cao đẳng, tôi

đã thực sự trăn trở và băn khoăn khi dạy học sinh phương pháp xác định số loại

và thành phần giao tử trong các trường hợp khác nhau Mảng kiến thức này họcsinh được tiếp cận ở bài quá trình giảm phân ở Sinh học 10, tiếp tục được hoànthiện ở bài đột biến số lượng nhiễm sắc thể, quy luật phân li, phân li độc lập,liên kết gen, hoán vị gen, di truyền liên kết với giới tính ở Sinh học 12 Để hiểuđược bản chất và tìm ra phương pháp tư duy đòi hỏi phải kết hợp nhuần nhuyễncác kiến thức liên quan Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy mỗikhi gặp câu hỏi liên quan đến với các cụm từ “một tế bào”, “một nhóm tế bào”,

“một cơ thể”, nhiều học sinh bị rối không biết điểm khác nhau trong bản chấttừng yêu cầu là gì? Đặc biệt là các dạng câu hỏi này liên quan đến tế bào sinhtinh trong các tình huống khác nhau thì càng lúng túng Có nhiều câu hỏi đượcđưa ra trước tình huống có vấn đề này, như: Khi tế bào giảm phân bình thườngthì trường hợp phân li độc lập sẽ khác với liên kết gen hoặc hoán vị gen như thếnào? Nếu cũng tế bào đó thì khi xảy ra rối loạn trong giảm phân 1 hay rối loạntrong giảm phân 2 giao tử thu được là gì? Cùng một hiện tượng thì khi một tếbào”, “một nhóm tế bào”, “một cơ thể” số loại giao tử có giống nhau không? Với mong muốn giúp học sinh hiểu rõ được bản chất quá trình phát sinh giao

tử, từ đó biết vận dụng thành thạo phương pháp lập sơ đồ tư duy để xác địnhchính xác các giao tử tạo thành, tránh nhầm lẫn trong các tình huống có vấn đềkhác nhau, tôi đã đúc rút “ Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 12THPT xác định số loại và thành phần giao tử trong trường hợp có một hoặc mộtnhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân theo định hướng phát triển năng lực”

để trao đổi với đồng nghiệp

- Mục đích nghiên cứu:

+ Hướng dẫn học sinh biết cách và xác định được số loại và thành phần giao

tử trong các trường hợp: Đối với một hoặc một nhóm tế bào sinh tinh (cơ thể)giảm phân trong các trường hợp giảm phân bình thường (phân li, phân li độclập, liên kết gen, hoán vị gen, liên kết với giới tính), rối loạn trong giảm phân(rối loạn trong giảm phân 1, rối loạn trong giảm phân 2)

+ Rèn luyện kỹ năng lập sơ đồ tư duy của quá trình giảm phân tạo giao tử đốivới tế bào sinh tinh trong các trường hợp khác nhau

+ Phát triển một số năng lực cho học sinh như năng lực tư duy, năng lực hợptác, năng lực ngôn ngữ, năng lực thu nhận và xử lí thông tin

- Đối tượng nghiên cứu:

Để có cơ sở đánh giá về hiệu quả của việc áp dụng đề tài vào thực tế dạy học,tôi chọn 2 lớp thuộc ban khoa học tự nhiên trong 2 năm học liên tiếp của Trườngtrung học phổ thông Triệu Sơn 2, cụ thể:

+ Năm 2014-2015: 12B3 (Lớp đối chứng), 12B2 (Lớp thực nghiệm)

Trang 2

+ Năm 2015-2016: 12C1 (Lớp thực nghiệm), 12C2 (Lớp đối chứng).

Các lớp được chọn tham gia nghiên cứu cho đề tài có nhiều điểm tương đồngnhau về tỉ lệ giới tính, ý thức học tập của học sinh, đặc biệt là năng lực học tậpmôn Sinh học trước khi tác động

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Tìm hiểu về thực trạng kiến thức của học sinh ở các vấn đề có liên quan, từ

đó xác định nguyên nhân của thực trạng

+ Tìm hiểu về phương pháp xác định số loại và thành phần giao tử của một tếbào, một nhóm tế bào sinh tinh mà học sinh đang sử dụng Phân tích ưu nhượcđiểm của từng phương pháp đối với đối tượng học sinh nghiên cứu

+ Tìm hiểu về các dạng câu hỏi được ra trong kì thi THPT quốc gia, kỳ thiHSG các cấp, các tài liệu tham khảo, tiến hành phân dạng cho phù hợp với đốitượng học sinh

+ Tiến hành áp dụng phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy vào thực tiễn dạyhọc

+ Tìm hiểu hiệu quả của việc áp dụng sơ đồ tư duy vào việc xác định số loại

và thành phần giao tử của một tế bào, một nhóm tế bào sinh tinh

+ Tiến hành so sánh, đối chiếu và đánh giá về hiệu quả của đề tài khi áp dụng

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:

Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy dạng bài toán xác định số loại vàthành phần giao tử khi tế bào sinh tinh tham gia giảm phân có liên quan đến mộthoặc một số cặp gen, mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể (NST) tươngđồng khác nhau hoặc các cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, nêntôi đã dựa vào bản chất các hiện tượng phân li, phân li độc lập, liên kết gen,hoán vị gen khi giảm phân bình thường và khi có một cặp nhiễm sắc thể nhânđôi nhưng không phân li trong giảm phân 1 hoặc giảm phân 2, để xác định cơ sở

lí luận của từng dạng bài tập nhỏ mà tôi nhận biết được và hướng dẫn học sinhphân dạng trong quá trình giảng dạy như sau:

2.1.1 Trường hợp tế bào giảm phân bình thường:

- Diễn biến quá trình giảm phân: Tế bào 2n (đơn) -> NST nhân đôi vào pha S kìtrung gian tạo tế bào có bộ nhiễm sắc thể (NST) là 2n (kép) -> kết thúc giảmphân 1 (GP1) tạo 2 tế bào có bộ NST là n (kép) -> Kết thúc giảm phân 2 (GP2)tạo 4 tế bào có bộ NST là n (đơn)

Sơ đồ mô tả:

2n (đơn) 2n (kép) n (kép), n (kép) n,n,n,n

(đơn)

- Kết quả quá trình giảm phân: Từ 1 tế bào sinh tinh (2n) tạo 4 tinh trùng (1n)

- Trong tế bào lưỡng bội NST tồn tại thành cặp tương đồng nên gen tồn tại thànhcặp alen tương ứng, trong giảm phân mỗi NST trong cặp phân li về một giao tửnên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp

- Nếu mỗi cặp alen nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau thì phân li độclập với nhau trong quá trình hình thành giao tử

Trang 3

- Nếu các cặp alen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, thì các alen trêncùng một NST phân li cùng nhau về một giao tử tạo thành nhóm liên kết gen.

- Trong giảm phân xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo đều giữa haicromatit khác nguồn gốc trong cặp tương đồng làm xuất hiện hiện tượng hoán vịgen Nếu trên cặp NST chứa dị hợp từ hai cặp gen trở lên thì có vai trò làm tăng

số loại giao tử

2.1.2 Trường hợp tế bào có một cặp NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân 1 hoặc trong giảm phân 2, các cặp NST khác nhân đôi và phân li bình thường:

- Một cặp NST không phân li trong giảm phân 1 (RLGP1), giảm phân 2 bìnhthường tạo ra hai loại giao tử là n+1 và n-1

2n (đơn) 2n (kép) n+1 (kép), n-1 (kép) n+1,n+1, n-1, n-1(đơn)

- Một cặp NST giảm phân 1 bình thường, rối loạn trong quá trình phân li ởgiảm phân 2 (RLGP2) tạo ra hai loại giao tử là n+1, n-1 hoặc n+1, n-1, n Cụ thểnhư sau:

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

- Học sinh lúng túng chưa tìm ra điểm khác biệt của dạng bài tập khi liên quanđến với các cụm từ “một tế bào”, “một nhóm tế bào”, “một cơ thể”

- Học sinh chưa xác định được khi tế bào giảm phân bình thường thì trường hợpphân li độc lập sẽ khác với liên kết gen hoặc hoán vị gen như thế nào? Nếu cũng

tế bào đó thì khi xảy ra rối loạn trong giảm phân 1 hay rối loạn trong giảm phân

2 giao tử thu được là gì?

Từ đó không biết cách trình bày, chưa hiểu rõ định hướng tư duy, nhầm lẫnđáp án của các trường hợp Có nhiều nguyên nhân Song nguyên nhân chủ yếunhất là do sử dụng phương tiện và kỹ thuật dạy học chưa phù hợp, tách dạng bàitập chưa rõ ràng, do đó không đủ sức gây được sự chú ý, hấp dẫn từ phía ngườihọc, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh tronggiờ học.Vậy làm thế nào để các em có thể lĩnh hội, vận dụng được những kiếnthức về diễn biến của quá trình giảm phân một cách có hệ thống, bài bản màkhông bị đơn điệu, khô khan, nhàm chán Điều đó đòi hỏi những giáo viên dạy

bộ môn phải biết lựa chọn kiến thức, phương pháp, phương tiện, hình thức tổchức phù hợp, đặc biệt phải chú ý đến mong muốn khám phá cái mới, cái độc

đáo ở học sinh THPT Chính vì vậy ở 2 năm học là 2014- 2015 và 2015- 2016

GP2

Trang 4

tôi đã sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với kiến thức được tập huấn về việc sử dụngcác kỹ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn để dạy học chuyên đề nghiêncứu.

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:

2.3.1 Dùng sơ đồ tư duy củng cố bản chất quá trình giảm phân tạo giao tử trong

trường hợp tế bào giảm phân bình thường

, , ,, ,

(2n đơn) (2n kép) (n kép) (n đơn) 2.3.2 Phân dạng các loại câu hỏi, bài tập liên quan đến một tế bào hoặc một

nhóm tế bào hoặc cơ thể tham gia giảm phân và hướng dẫn học sinh xác địnhđược số loại và thành phần giao tử trong từng trường hợp

Tôi đã áp dụng cách làm sau cho từng làm dạng bài tập:

Bước 1 Hướng dẫn học sinh thiết lập sơ đồ tư duy hoạt động của NST dựa

vào sơ đồ diễn biến quá trình giảm phân đối với một kiểu gen cụ thể theo cácthông tin mà câu hỏi, bài tập cung cấp

+ Giảm phân bình thường hay rối loạn trong giảm phân

+ Liên quan đến một hay nhiều cặp gen -> Tuân theo bản chất của hiệntượng di truyền nào (phân li, phân li độc lập, liên kết gen, hoán vị gen)?

Bước 2 Hướng dẫn học sinh dựa vào sơ đồ vừa vẽ xác định số loại, thành

phần giao tử theo các thông tin mà câu hỏi, bài tập cung cấp

+ Liên quan đến “một tế bào”, “một nhóm tế bào” sinh tinh hay “một cơthể” ?

Bước 3 Học sinh làm bài tập vận dụng theo các mức độ nhận thức từ dễ đến

khó, theo nguyên tắc kết hợp giữa hoạt động của cá nhân và hoạt động nhóm,trình tự như sau: Học sinh làm việc độc lập ( đọc đề và vẽ sơ đồ tư duy, Xácđịnh các yêu cầu) -> thảo luận nhóm để thống nhất kết quả (do đặc thù lớp họcđông, rất khó điều chỉnh bản ghế, nên tôi chia mỗi nhóm là một bàn) -> đại diệnnhóm trình bày -> Nhóm khác nhận xét, bổ sung -> Giáo viên hoàn thiện

Bước 4 Luyện tập tổng hợp Bước này chỉ thực hiện sau khi tôi giúp học sinh

tìm ra bản chất từng dạng, khắc sâu được điểm khác biệt giữa các dạng Đề tổnghợp được thiết kế theo nguyên tắc:

+ Luyện tập lần 1: Hình thức ra đề là 100% tự luận, mục đích giúp học sinhbiết vận dụng linh hoạt và thành thạo kỹ năng vẽ sơ đồ, kỹ năng trình bày Đềgồm 5 câu, thời gian là 45 phút, yêu cầu bài giải được trình bày dưới dạng sơ đồ

tư duy (Có đề và đáp án ở phần phụ lục)

+ Luyện tập lần 2: Hình thức ra đề là 100% trắc nghiệm, mục đích giúp họcsinh xử lí thông tin nhanh và chính xác để làm quen, làm thành thạo theo hình

Trang 5

thức thi của đề thi THPT quốc gia môn Sinh học Đề gồm 15 câu, hoàn thànhtrong 30 phút (Có đề và đáp án ở phần phụ lục).

Qua nghiên cứu các tài liệu tham khảo, các câu hỏi, bài tập cụ thể trong các

đề thi THPT quốc gia của Bộ giáo dục và đào tạo, để phù hợp với trình độ nhậnthức của học sinh các lớp 12 mà tôi được giao phụ trách, đặc biệt là những lớp

có học sinh lựa chọn môn Sinh học làm môn thi trong kì thi THPT quốc gia,trong kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh tôi đã chia nhỏ thành các dạng bài tập vớimong muốn giúp các em nhận biết vận dụng linh hoạt, nhận biết được các điểmgài bẫy trong các câu hỏi, bài tập, tránh nhầm lẫn Cụ thể như sau:

Dạng 1 Tế bào sinh tinh giảm phân chứa một cặp gen, giảm phân bình

thường

- Trường hợp tế bào sinh tinh chứa một cặp gen đồng hợp, ví dụ như tế bàochứa cặp gen AA

+ Sơ đồ mô tả:

AA AAAA AA, AA A,A,A,A.

+ Xác định số loại và thành phần giao tử: Dạng câu hỏi “một tế bào”,

“một nhóm tế bào”, “một cơ thể” đối với tế bào sinh tinh đều cho một loại giao

tử là A

- Trường hợp tế bào sinh tinh chứa một cặp gen dị hợp, ví dụ như tế bào chứacặp gen Aa

+ Sơ đồ mô tả:

Aa AAaa AA, aa A,A,a,a.

+ Xác định số loại và thành phần giao tử: thì dạng câu hỏi “một tế bào”,

“một nhóm tế bào”, “một cơ thể” đều cho 2 loại giao tử là A, a tỉ lệ ngang nhau

Dạng 2 Tế bào sinh tinh giảm phân chứa hai cặp gen, phân li độc lập, giảm

phân bình thường

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen đồng hợp, ví dụ như tế bào chứa cặp genAAbb

+ Sơ đồ mô tả:

AAbb AAAAbbbb AAbb, AAbb

Ab, Ab, Ab, Ab

+ Xác định số loại và thành phần giao tử: Dạng câu hỏi “một tế bào”, “mộtnhóm tế bào”, “một cơ thể” đối với tế bào sinh tinh đều cho một loại giao tử là

Trang 6

cơ thể” thì tạo thành bốn loại giao tử (AB, Ab, aB, ab).

Dạng 3 Tế bào sinh tinh giảm phân chứa hai cặp gen, liên kết gen (không

xảy ra trao đổi chéo), giảm phân bình thường

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen đồng hợp, ví dụ như tế bào chứa cặp genAB/AB

+ Sơ đồ mô tả:

, ,

, , ,

+ Xác định số loại và thành phần giao tử: Dạng câu hỏi “một tế bào”, “một nhóm tế bào”, “một cơ thể” đối với tế bào sinh tinh đều cho một loại giao

A B

A B

A B

B

a

b a

b

Trang 7

, , ,

+ Xác định số loại và thành phần giao tử: Dạng câu hỏi “một tế bào”,

“một nhóm tế bào”, “một cơ thể” đều cho 2 loại giao tử là AB, ab tỉ lệ ngangnhau

Dạng 4 Tế bào sinh tinh giảm phân chứa hai cặp gen, liên kết gen (xảy ra

trao đổi chéo), giảm phân bình thường

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen đồng hợp hoặc dị hợp về một cặp gen khi

có trao đổi chéo không làm thay đổi số loại và thành phần giao tử so với trườnghợp không có trao đổi chéo

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen dị hợp, ví dụ như tế bào chứa cặp genAB/ab

, , , ,

+ Xác định số loại và thành phần giao tử: thì dạng câu hỏi “một tế bào”,

“một nhóm tế bào”, “một cơ thể” đều cho bốn loại giao tử là AB, ab, Ab, aB

Dạng 5 Tế bào sinh tinh giảm phân chứa một cặp gen, rối loạn trong giảm

phân 1

- Trường hợp tế bào chứa một cặp gen đồng hợp, có một cặp NST không phân

li trong giảm phân 1, ví dụ như tế bào chứa cặp gen AA

+ Sơ đồ mô tả diễn biến:

AA AAAA AAAA, 0 AA, AA, 0, 0.

+ Xác định số loại và thành phần giao tử: Dạng câu hỏi “một tế bào”,

“một nhóm tế bào”, “một cơ thể” mà tất cả các tế bào đều rối loạn trong giảmphân 1 ở cặp NST được xét đều cho hai loại giao tử là AA (n+1), 0 (n-1) Cònnếu một số tế bào rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp NST được xét thì cho ba loạigiao tử AA (n+1), 0 (n-1), A (n)

- Trường hợp tế bào chứa một cặp gen dị hợp, có một cặp NST không phân litrong giảm phân 1, ví dụ như tế bào chứa cặp gen Aa

GP2

A B

A B

a b

a b

GP2 GP1

a B

A b

A B

b

Trang 8

+ Sơ đồ mô tả diễn biến:

Aa AAaa Aaaa, 0 Aa, Aa,0,0.

+ Xác định số loại và thành phần giao tử: Dạng câu hỏi “một tế bào”, “mộtnhóm tế bào”, “một cơ thể” mà tất cả các tế bào đều rối loạn trong giảm phân 1

ở cặp NST được xét đều cho hai loại giao tử là Aa (n+1), 0 (n-1) Còn nếu một

số tế bào rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp NST được xét thì cho bốn loại giao tử

Aa (n+1), 0 (n-1), A (n), a (n)

Dạng 6 Tế bào sinh tinh giảm phân chứa một cặp gen, rối loạn trong giảm

phân 2

- Trường hợp tế bào chứa một cặp gen đồng hợp, có một cặp NST không phân

li trong giảm phân 2, ví dụ như tế bào chứa cặp gen AA

+ Sơ đồ mô tả: AA AAAA AA,AA

Nếu cả 2 tế bào rối loạn trong giảm phân 2 thì

AA, AA AA, 0, AA, 0

- Trường hợp tế bào chứa một cặp gen dị hợp, có một cặp NST không phân litrong giảm phân 2, ví dụ như tế bào chứa cặp gen Aa

+ Sơ đồ mô tả: Aa AAaa AA, aa

Nếu cả 2 tế bào rối loạn trong giảm phân 2 thì

AA, aa AA, 0,aa, 0

Nếu một trong hai tế bào rối loạn trong giảm phân 2 thì

+ Xác định số loại và thành phần giao tử thì dạng câu hỏi “một tế bào”,

“một nhóm tế bào”, “một cơ thể” mà tất cả các tế bào đều rối loạn trong giảm

Trang 9

phân 2 ở cặp NST được xét đều cho ba loại giao tử là AA (n+1), aa (n+1), 0 1) Còn hỏi “một tế bào” nếu một trong hai tế bào tạo thành sau giảm phân 1 thìcho ba loại giao tử AA, 0, a hoặc aa, 0, A hoặc một số tế bào rối loạn trong giảmphân 2 ở cặp NST được xét thì cho năm loại giao tử AA, aa, 0, A, a.

Dạng 7 Tế bào sinh tinh giảm phân chứa hai cặp gen, phân li độc lập, có

một cặp NST rối loạn trong giảm phân 1

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen đồng hợp, có một cặp NST không phân

li trong giảm phân 1, ví dụ như tế bào AABB, cặp AA không phân li trong GP1

+ Xác định số loại và thành phần giao tử: Dạng câu hỏi “một tế bào”,

“một nhóm tế bào”, “một cơ thể” mà tất cả các tế bào đều rối loạn trong giảmphân 1 ở cặp NST được xét đều cho hai loại giao tử là AAB (n+1), B (n-1) Cònnếu một số tế bào rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp NST được xét thì cho ba loạigiao tử AAB (n+1), B (n-1), AB (n)

- Trường hợp tế bào chứa một cặp gen dị hợp, một cặp gen đồng hợp, có mộtcặp NST không phân li trong giảm phân 1, ví dụ như tế bào AaBB, cặp Aakhông phân li trong GP1

+ Sơ đồ mô tả:

AaBB AAaaBBBB AAaaBB, BB

AaB, AaB, B,B

+ Xác định số loại và thành phần giao tử: Dạng câu hỏi “một tế bào”,

“một nhóm tế bào”, “một cơ thể” mà tất cả các tế bào đều rối loạn trong giảmphân 1 ở cặp NST được xét đều cho hai loại giao tử là AaB (n+1), B (n-1) Cònnếu một số tế bào rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp NST được xét thì cho bốnloại giao tử AaB (n+1), B (n-1), AB (n), aB (n)

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen dị hợp, có một cặp NST không phân litrong giảm phân 1, ví dụ như tế bào AaBb, cặp Aa không phân li trong GP1

+ Sơ đồ mô tả:

AaBb AAaaBBbb AAaaBB, bb

hoặc AAaabb, BB

AaB, AaB, b,b hoặc Aab, Aab, B, B

+ Xác định số loại và thành phần giao tử: Dạng câu hỏi “một tế bào” chohai loại giao tử AaB, b hoặc Aab, B Dạng câu hỏi “một nhóm tế bào”, “một cơthể” nếu tất cả các tế bào đều rối loạn trong giảm phân 1 ở cặp NST được xét thì

GP2

GP2

GP2

Trang 10

cho bốn loại giao tử AaB, Aab, B, b, nếu có một số tế bào đều rối loạn tronggiảm phân 1 ở cặp NST được xét thì cho tám loại giao tử AaB, Aab, B, b, AB,

Ab, aB, ab

Dạng 8 Tế bào giảm phân chứa hai cặp gen, phân li độc lập, có một cặp

NST rối loạn trong giảm phân 2

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen đồng hợp, có một cặp NST khôngphân li trong giảm phân 2, ví dụ như tế bào AAbb, cặp AA không phân li trongGP2

+ Sơ đồ mô tả:

AAbb AAAAbbbb AAbb, Aabb

Nếu cả 2 tế bào rối loạn trong giảm phân 2 ở cặp AA thì

AAbb, AAbb AAb, b, AAb, b

Nếu một trong hai tế bào rối loạn trong giảm phân 2 ở cặp AA thì

AAbb AAb, b

AAbb Ab, Ab

+ Xác định số loại và thành phần giao tử

Số tế bào Trường hợp Số loại giao tử

tối đa Thành phần giao tửMột tế bào RLGP2 ở cả hai tế bào.RLGP2 ở một trong hai 2 AAb, b.

- Trường hợp tế bào chứa một cặp gen dị hợp, một cặp gen đồng hợp, cómột cặp NST không phân li trong giảm phân 2, ví dụ như tế bào AaBB, cặp Aakhông phân li trong GP2

+ Sơ đồ mô tả: Aabb AAaabbbb AAbb,

aabb

Nếu cả 2 tế bào rối loạn trong giảm phân 2 ở cặp Aa thì

AAbb, aabb AAb, b, aab, b

Trang 11

AAbb Ab, Ab aabb aab,b

+ Xác định số loại và thành phần giao tử

Số tế bào Trường hợp Số loại giao tử

tối đa Thành phần giao tửMột tế bào RLGP2 ở cả hai tế bào.RLGP2 ở một trong hai 3 AAb, b, aab.

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen dị hợp, có một cặp NST không phân

li trong giảm phân 2, ví dụ như tế bào AaBb, cặp Aa không phân li trong GP2

Sơ đồ mô tả:

AaBb AAaaBBbb AABB,aabb

hoặc AAbb, aaBB

Nếu cả 2 tế bào rối loạn trong giảm phân 2 ở cặp Aa thì AABB, aabb hoặcAAbb, aaBB AAB, B, aab, b hoặc AAb, b, aaB, B

Nếu một trong hai tế bào rối loạn trong giảm phân 2 thì

Số tế bào Trường hợp Số loại giao tử

tối đa Thành phần giao tửMột tế bào RLGP2 ở cả hai tếbào 4 AAB, B, aab,b hoặc AAb, b, aaB, B

RLGP2 ở một trong 3 Aab, b, aB hoặc Ab,

Trang 12

hai tế bào aaB, B hoặc AAB, B,

ab hoặc AB, aab, b.Một nhóm

Dạng 9 Tế bào giảm phân chứa hai cặp gen, liên kết gen (không xảy ra trao

đổi chéo), rối loạn trong giảm phân 1

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen đồng hợp trên một cặp NST, cặp NSTđược xét không phân li trong giảm phân 1, ví dụ như tế bào AB/AB

+ Sơ đồ:

, ,

, 0

+ Xác định số loại và thành phần giao tử

Số tế bào Trường hợp Số loại giao tử

tối đa Thành phần giao tửMột tế

+ Sơ đồ:

, 0

A B

A B

A B

b

Trang 13

, , 0, 0.

+ Xác định số loại và thành phần giao tử

Số tế bào Trường hợp Số loại giao tử

tối đa Thành phần giaotử

, , 0, 0

+ Xác định số loại và thành phần giao tử

Số tế bào Trường hợp Số loại giao tử

tối đa Thành phần giaotử

Dạng 10 Tế bào giảm phân chứa hai cặp gen, liên kết gen (không xảy ra trao

đổi chéo), rối loạn trong giảm phân 2

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen đồng hợp trên một cặp NST, cặp NSTđược xét không phân li trong giảm phân 2, ví dụ như tế bào AB/AB

+ Sơ đồ:

,

A B

a b

a b b

GP2

A B

A b

A b A B

Trang 14

+ Rối loạn GP2 ở cả hai tế bào tạo thành sau giảm phân 1

Số tế bào Trường hợp Số loại giao tử

tối đa Thành phần giao tửMột tế bào RLGP2 ở cả hai tế bào.RLGP2 ở một trong 2 AB/AB, 0.

+ Sơ đồ:

,

Rối loạn GP2 ở cả hai tế bào tạo thành sau giảm phân 1

A B

A B

A B

Rối loạn GP2

A B

A B

A B

A B

Rối loạn GP2

a b

a b

A B

A B

Rối loạn GP2

a b

A B

A B

a b

a b

A B

A B

a b

b

Trang 15

Số tế bào Trường hợp Số loại giao tử

tối đa Thành phần giao tửMột tế bào RLGP2 ở cả hai tế bào.RLGP2 ở một trong 3 AB/AB, ab/ab,0.

hai tế bào 3 AB/AB, 0, ab hoặc ab/ab, 0, ABMột nhóm

Dạng 11 Tế bào giảm phân chứa hai cặp gen, liên kết gen (xảy ra trao đổi

chéo tại một điểm), rối loạn trong giảm phân 1:

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen dị hợp trên một cặp NST, cặp NSTđược xét không phân li trong giảm phân 1, xảy ra trao đổi chéo vào kì đầu 1 Ví

dụ như tế bào AB/ab

GP1 7 AB/Ab, aB/ab, AB/ab, Ab/aB, 0, AB, ab

Dạng 12 Tế bào giảm phân chứa hai cặp gen, liên kết gen (xảy ra trao đổi chéo

tại một điểm), rối loạn trong giảm phân 2

GP2 Rối loạn GP1

a B

A b

A B

a B

A b

a b

b

Trang 16

- Trường hợp tế bào chứa hai cặp gen dị hợp trên một cặp NST, cặp NST đượcxét không phân li trong giảm phân 2, xảy ra trao đổi chéo vào kì đầu 1 Ví dụnhư tế bào AB/ab.

Số tế bào Trường hợp Số loại giao

tử tối đa Thành phần giao tửMột tế bào RLGP2 ở cả haitế bào 3 AB/aB, Ab/ab, 0 hoặc AB/Ab,aB/ab, 0

RLGP2 ở một AB/aB, Ab, ab, 0 hoặc AB, aB,

A B

Rối loạn GP2

a b

A b

a B

A b

a B

a b

A b

a B

A B

a b

a b

a B

A b

A B

a B

A b

A B

a b

a B

A b

A B

a b

Trang 17

trong hai tếbào 4 Ab/ab, 0 hoặc AB, Ab, aB/ab, 0hoặc AB/Ab, aB, ab, 0.Một nhóm

tế bào hoặc

cơ thể

RLGP2 ở tất cả các tế bào 5 AB/aB, Ab/ab, AB/Ab, aB/ab, 0.RLGP2 ở một

số tế bào 9 AB/aB, Ab/ab, AB/Ab, aB/ab, 0,AB, ab, Ab, aB

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.

- Sau khi tổng hợp thông tin từ học sinh, tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh

và đối chiếu kết quả điểm kiểm tra của học sinh, cho thấy:

+ Đã tạo được hứng thú cho học sinh, tiết học sôi nổi, giúp học sinh tích cực,chủ động phát hiện kiến thức, từ đó góp phần nâng cao được kết quả học tập + Đã nâng cao được kĩ năng sử dụng sơ đồ tư duy cho học sinh, từng em đãhoàn thành kiến thức bằng sơ đồ chính xác, rõ trọng tâm phân biệt rõ các tìnhhuống có vấn đề liên quan đến nhiều mảng kiến thức khác nhau

+ 100% học sinh trong lớp đã thực hiện các nội dung theo yêu cầu câu hỏi

động 46 sl% 0,00 0,00 0,0 28,2 32,6 34,8 4,40 13 15 16 2 0,00 0,00

+ Năm học 2015 – 2016

Bảng 3: Lớp thực nghiệm 12C1.

Trang 18

0 - 2 3 4 5 6 7 8 9 10Trước tác

động 44 sl% 0,00 4,62 9,1 29,5 504 13 22 4,52 2,31 0,00 0,00Sau tác

Ngày đăng: 17/10/2017, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w