CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO SÁNG KIẾN “HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM" I.. LĨNH VỰC ÁP DỤNG
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
“HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA
HỌC VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM"
I TÁC GIẢ: Hà Thị Hồng Gấm.
Giáo viên môn: Hóa Học
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn Tổ tự nhiên.
Đơn vị: Trường THPT Nguyên Bình.
II LĨNH VỰC ÁP DỤNG:
Sáng kiến kinh nghiệm “ Hướng dẫn học sinh giải nhanh một số dạng toán hóa học về Nhôm và hợp chất của Nhôm" áp dụng bồi dưỡng học sinh khá giỏi, ôn thi
Đại học, Cao đẳng môn Hóa
III THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN.
Là giáo viên giảng dạy bộ môn Hóa tại trường THPT Nguyên Bình với trên
50% học sinh là con em đồng bào dân tộc Mông, Dao, nhiều em chưa thật sự tự tinkhi học bộ môn Hóa, nhiều em còn rỗng kiến thức, nhà cách rất xa trường, nhiều emhọc sinh phải ra thị trấn trọ học nên phần nào thiếu đi sự quan tâm của gia đình, nênảnh hưởng rất nhiều đến kết quả học tập của các em
Đối tượng học sinh tại Trường THPT Nguyên Bình nhìn chung có nhận thức cònchậm so với nhiều trường bạn trong tỉnh Điểm thi đầu vào trường thấp, một số họcsinh chưa biết viết đúng công thức hóa học, chưa hoàn thành được một phương trìnhhóa học nên việc áp dụng giải các bài tập định lượng còn gặp rất nhiều khó khăn Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy trong số các bài toán thường gặp trong đềthi thì các bài toán về kim loại chiếm tỉ lệ không nhỏ Khi nói đến bài tập về kim loạithì phần bài tập về nhôm và các hợp chất của nhôm là nội dung không thể thiếu ở bất
kì lần thi Tốt Nghiệp hay Đại Học, Cao Đẳng nào
Bài tập về nhôm đã khó mà phần bài tập về hợp chất của nhôm càng khó hơn Ví
dụ khi gặp bài toán: Cho dung dịch dung dịch kiềm tác dụng với muối nhôm thì tùythuộc vào tỷ lệ số mol của các chất tham gia phản ứng mà sản phẩm thu được có thể
là kết tủa hay dung dịch muối tan, hay cả hai trường hợp Mặt khác sách giáo khoa 12
Cơ Bản Và 12 nâng cao ít đề cập đến các dạng bài toán về hợp chất của Nhôm nênhọc sinh ít có điều kiện để rèn luyện thêm kĩ năng giải các dạng bài toán này về nộidung này
Thực tế khi giải các bài toán hóa học, học sinh thường có thói quen giải toán hoátheo trình tự viết phương trình hoá học, đặt ẩn, lập hệ phương trình Với cách giảinày chỉ phù hợp với những bài toán đơn giản, ít phương trình hóa học Nếu gặp cácbài toán có nhiều phương trình hóa học thì cách làm này trình bày dài, không đủ thời
1
Trang 2gian để làm hết bài Trong quá trình làm bài theo cách giải cũ này thường hay sơ suấtdẫn đến đáp án sai từ đó sẽ gây mầt bình tĩnh khi xử lí tiếp các bài tập còn lại vì quỹthời gian còn quá ít Đối với hình thức thi trắc nghiệm hiện nay các em cần phải trả lờinhanh và chính xác với thời gian dành cho mỗi câu trung bình chỉ là 1,5 - 1,8 phút.Do đó các em phải trang bị cho mình ngoài những cách giải thông thường, cần cónhững phương pháp để giải nhanh, chọn đúng đáp án ví dụ khi gặp bài toán sau:
VD: Rót 100 ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thuđược m gam kết tủa Tính m?
Học sinh thường giải theo cách sau:
Ta có: nNaOH = 0,35 mol, n AlCl3= 0,1 mol
AlCl3 + 3 NaOH Al(OH)3 + 3 NaClBan đầu: 0,1 0,35
Phản ứng: 0,1 0,3 0,1 0,3
Sau phản ứng: 0 0,05 0,1 0,3
Vì NaOH còn dư nên có tiếp phản ứng:
Al(OH)3 + NaOH Na[Al(OH)4] Ban đầu: 0,1 0,05
- Cách giải trên đã giúp học sinh giải đến kết quả đúng nhưng mất nhiều thời gian
hơn để viết và hoàn thành phương trình phản ứng
- Phương pháp giải trên không mang lại hiệu quả cao cho dạng bài toán này
- Với cách giải trên, nếu học sinh không viết đúng PTHH, cân bằng không đúng cóthể dẫn đến sai kết quả
Nếu học sinh biết áp dụng giải bài toán này theo phương pháp giải nhanh thì đỡmất nhiều thời gian hơn so với cách giải trên:
* Cách giải nhanh bài toán (Vận dụng tỉ lệ T)
Trang 3Với thực trạng như vậy, để công tác giảng dạy đạt hiệu quả cao đáp ứng xu hướngđổi mới của giáo dục trong thời đại đổi mới Để thuận lợi cho việc hướng dẫn họcsinh, tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu về các phương pháp giải nhanh bài tậphoá học và thực tế tình hình học tập của học sinh trường THPT Nguyên Bình Tôimạnh dạn áp dụng đổi mới trong một số giờ dạy tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, ôn thi Đạihọc với chuyên đề: “Hướng dẫn học sinh giải nhanh một số dạng toán hóa học vềNhôm và hợp chất của Nhôm ,, ở các lớp tôi giảng dạy, dựa vào các phương pháp từcác sách tham khảo và kinh nghiệm giảng dạy của bản thân nhằm đáp ứng một phầnnhỏ yêu cầu trong dạy và học Hóa học ở nhà trường hiện nay và đặc biệt trong kì thiTHPT Quốc Gia sắp tới.
Với những lí do trên tôi viết báo cáo sáng kiến kinh nghiệm:“Hướng dẫn học sinhgiải nhanh một số dạng toán hóa học về Nhôm và hợp chất của Nhôm ,,
IV MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN
1.Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học:
Trước khi thực hiện chuyên đề này vào giảng dạy, tôi luôn củng cố lại cho họcsinh những kiến thức cơ bản mà học sinh chưa nắm vững như:
+Tính chất hóa học của nhôm và hợp chất của nhôm, nhấn mạnh những điểm cầnchú ý trong nội dung lý thuyết
+ Hướng dẫn Học sinh cách viết phương trình hóa học (các phản ứng trao đổidạng đầy đủ và dạng ion rút gọn, các phản ứng oxi hoa-khử, các phản ứng nhiệtphân ) để học sinh hiểu được bản chất của phản ứng thì mới dễ dàng hiểu và áp dụnghiệu quả phương pháp giải nhanh Ví dụ: Học sinh muốn áp dụng được phương phápgiải toán theo định luật bảo toàn electron thì các em phải biết xác định số oxihóa, biếtxác định đúng quá trình oxihoa, quá trình khử và cân bằng được các quá trình đó, haykhi học sinh làm bài toán về hợp chất của nhôm với dung dịch bazơ muốn vận dụngphương pháp giải nhanh (vận dụng tỷ lệ T) Học sinh cũng phải hiểu được bản chấtcủa phản ứng hóa học để từ đó rút ra được tỷ lệ trong tính toán nhanh
+ Ôn tập các công thức tính các đại lượng mol(n), khối lượng(m), thể tích khí,thể tích dung dịch(V), công thức tính nồng độ mol(CM), nồng độ phần trăm( C
3
Trang 4%) Bên cạnh đó tôi lập bảng các công thức tính cần áp dụng cho học sinh để các
em thực hành áp dụng các công thức
+ Củng cố hướng dẫn học sinh các phương pháp giải toán các dạng cơ bản Từnhững dạng cơ bản học sinh mới có nền tảng để nắm bắt các phương pháp giải nhanh.+ Ôn tập cho học sinh các Định luật cần áp dụng
Tiếp theo là một số dạng bài tập về Nhôm và Hợp chất cuả Nhôm được áp dụnggiải theo phương pháp giải nhanh Kinh nghiệm giải quyết đã được tôi thực hiện vàđúc kết từ thực tế, trong giới hạn của chuyên đề này, tôi chỉ nêu 04 dạng bài tậpthường gặp, đây là 04 dạng bài tập tôi đã và đang thử nghiệm dạy trong các giờ Tựchọn, ôn thi Tốt nghiệp và ôn thi Đại học và thấy có hiệu quả
Dạng1: bài toán về dung dịch chứa ion kim loại Al 3+tác dụng với dung dịch kiềm Dạng 2: bài toán về dung dịch chứa ion AlO2 (hay
] ) ( [Al OH 4 ) tác dụng vớidung dịch axit
Dạng 3: kim loại tác dụng với oxit kim loại(phản ứng nhiệt nhôm)
Dạng 4: Cho hỗn hơp gồm Al và 1 kim loại kiềm (Na, K) hoặc kim loại kiềm thổ(Ca, Ba) tác dụng với nước
Để bồi dưỡng mỗi dạng tôi thường thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chú ý Học sinh những nội dung kiến thức lý thuyết cần nắm
Bước 2: Nêu phương pháp giải chung, một số chú ý khi áp dụng phương pháp giải Bước 3: Giới thiệu bài tập mẫu và hướng dẫn giải
Bước 4: HS tự luyện và nâng cao(Giao bài tập về nhà )
Sau đây tôi xin được báo cáo sáng kiến: Hướng dẫn học sinh giải nhanh một sốdạng toán hóa học về Nhôm và hợp chất của Nhôm ,,
A CÁC CÔNG THỨC TÍNH VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT CẦN VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG PHÁP GIẢỈ NHANH BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM.
1.CÁC CÔNG THỨC TÍNH VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT CẦN VẬN DỤNG
* Các công thức tính số mol (n)
m A : khối lượng bất kỳ của chất A
M A : khối lượng mol chất A
)
(lít V
A khí
100
% m ct
C
Trang 5Nồng độ mol/lít
Quan hệ giữa C% và CM
* Các định luật cần vận dụng:
* Định luật bảo toàn khối lượng:
Nội dung: Tổng khối lượng các chất tham gia ản ứng bằng tổng khối lượng các
Hệ quả này được vận dụng dù phản ứng xảy ra với hiệu suất bất kỳ
Hệ quả 2: Khối lượng của hợp chất ion bằng tổng khối lượng của cation và
anion tạo nên hợp chất đó
* Định luật bảo toàn nguyên tố:
Nội dung: Trong phản ứng hoá học, số nguyên tử của nguyên tố được bảo toàn.
Định luật trên có thể hiểu trong phản ứng hóa học, nguyên tố được bảo toàn cả về chất
và lượng (khối lượng, số mol)
* Định luật bảo toàn electron : :
Nội dung: Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số electron mà các chất khử nhường
luôn bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận
Nguyên tắc áp dụng khi giải bài tập: Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số mol
electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số mol elctron mà các chất oxi hóanhận
Lưu ý : Khi giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron ta cần phải xác định đầy đủ, chính xác chất khử và chất oxi hóa; trạng thái số oxi hóa của chất khử, chất oxi hóa trước và sau phản ứng; không cần quan tâm đến trạng thái oxi hóa của
chất khử và chất oxi hóa ở các quá trình trung gian
dd
A A dd
A M
V
M m líl V
mol n
) (
) (
M
D C
Trang 6Về nguyên tắc, nhôm dễ dàng khử hiđro trong nước Nhưng thực tế, vì bị màngoxit bảo vệ nên vật bằng nhôm không tác dụng với nước khi nguội và khi đun nóngTuy nhiên, những vật bằng nhôm này bị hoà tan trong dung dịch kiềm như NaOH,Ca(OH)2 Hiện tượng này được gải thích như sau:
Trước hết, màng bảo vệ là Al2O3 bị phá huỷ trong dung dịch kiềm:
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2Na[Al(OH)4] (1) hoặc Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
Tiếp đến, kim loại nhôm khử nước:
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2 (2) Màng Al(OH)3 bị phá huỷ trong dung dịch bazơ:
Al(OH)3 + NaOH Na[Al(OH)4] (3) hoặc Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Các phản ứng (2) và (3) xảy ra luân phiên nhau cho đến khi nhôm bị tan hết Vì vậy
hoặc Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
Chú ý: - Kết tủa Al(OH) 3 tan trong dung dịch kiềm mạnh và axit nhưng
* Vận dụng nội dung lý thuyết này giải bài toán khi cho hỗn hợp chất rắn chứa
Al, Al2O3, Al(OH)3, tác dụng với dung dịch kiềm hoặc hỗn hợp Al, Al2O3, Al(OH)3,
và kim loại kiềm, oxit kim loại kiềm vào nước
Ba(OH) 2….)
Khi OH- dư: Al(OH)3 + OH- [Al(OH)4]- tan
Hiện tượng quan sát được khi nhỏ từ từ dung dịch bazơ vào dung dịch Al3+ làban đầu thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tăng đến cực đại sau tan dần đến hếttạo dung dịch trong suốt
Vậy: Nếu Lượng kiềm dùng thiếu hoặc vừa đủ nên chỉ có một phần muối đã
phản ứng Nghĩa là có sự tạo kết tủa Al(OH)3
Trang 7Nếu lượng kiềm dùng dư nên muối đã phản ứng hết để tạo kết tủa tối đa sau
đó kiềm hòa tan một phần hoặc hoàn toàn kết tủa
Tuy nhiên, Al(OH)3 có tính axit rất yếu nên dễ bị axit mạnh đẩy ra khỏi muối [Al(OH)4 ]- + H+ Al(OH)3 + H2O
Khi H+ dư:
Al(OH)3 + 3H+ Al3+ + 3H2OHiện tượng quan sát được khi nhỏ từ từ dung dịch H+ đến dư vào dung dịchAlO2- là ban đầu thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tăng đến cực đại sau tan dầnđến hết tạo dung dịch trong suốt
Al(OH)3 có tính axit yếu hơn cả H2CO3 nên nếu sục khí CO2 vào dung dịchNaAlO2 thì xảy ra phản ứng:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
Hiện tượng quan sát được khi sục CO2 đến dư vào dung dịch AlO2- là thấy xuấthiện kết tủa keo trắng
Nắm vững được những phản ứng này là điều kiện cần để giải quyết tốt các bàitập dạng trên đây Mỗi dạng bài cụ thể ta lại có những mẹo nhỏ riêng để giải quyết nó
B MỘT SỐ DẠNG TOÁN ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH
VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Ngoài ra khi bài toán ra dạng kim loại kiềm (M) tác dụng với dung dịch muối Al3+
còn có thêm phương trình: 2M + 2H2O → 2MOH + H2 (4)
Hay khi nung nóng kết tủa Al(OH)3 : 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O (5)
* Phương pháp giải nhanh :
n T n
= 4
3
OH Al
n T n
Trang 8
+ Với dạng toán cho dung dịch chứa ion Al3+ khi cho tác dụng dung dịch kiềm, đềcho biết lượng kết tủa, xác định lượng kiềm có 2 trường hợp ( học sinh chỉ cần nhớ 2biểu thức dưới đây) :
* Một số chú ý khi giải bài tập:
+ Nếu dung dịch X chứa ion Al3+ và ion H+ thì khi cho dung dịch kiềm ( chứaion OH- ) vào X sẽ có 2 trường hợp sau:
Tùy thuộc vào đặc điểm đề bài cho mà các em cần nhận dạng đặc điểm bài toán và
vận dụng các cách giải bài tập cho hợp lí
a) Bài toán thuận:
Đặc điểm của bài toán: Cho biết số mol của Al3+ và OH-, yêu cầu tính lượng kếttủa
*Cách giải nhanh: Đặt
3
OH Al
n T n
Trường hợp 1: n OH (nhỏ nhất ) cần lấy = 3 n↓ + n H (***) Trường hợp 2: n OH (lớn nhất ) = n H + 4n Al3 - n↓ (****)
Trang 9Hướng dẫn giải:Theo đề: + nNaOH = 0,42 mol;
Vậy khối lượng kết tủa là: m = 1,56g
Dung dịch B gồm Na[Al(OH)4 ]: 0,06 mol
Na2SO4: (0,42 – 0,06)/2 = 0,18 mol
CM (Na[Al(OH)4 ]) = 0,12M; CM (Na2SO4]) = 0,36M
b) Bài toán ngược:
Đặc điểm của bài toán: : Biết số mol của 1 tong 2 chất tham gia phản ứng và số
mol kết tủa Yêu cầu tính số mol của chất tham gia phản ứng còn lại
9
Trang 10Cách giải nhanh: So sánh số mol Al(OH)3 với số mol Al3+ , tùy trường hợp mà cóthể có các trường hợp sau:
Nếu số mol Al(OH)3 = số mol Al3+: cả 2 chất phản ứng vừa đủ với nhau tạoAl(OH)3 Khi đó: nOH 3 nAl OH( )3
Số mol Al(OH)3 = 0,02 mol < số mol Al3+ nên có 2 trường hợp xảy ra
+TH1: Al3+ dư Chỉ tạo Al(OH)3 nên số mol OH- = 3 0,02 = 0,06 mol
Số mol Al(OH)3 = 0,3 mol < số mol Al3+ nên có 2 trường hợp xảy ra
+TH1: Al3+ dư Chỉ tạo Al(OH)3 nên số mol OH- = 3 0,3 = 0,9 mol
Cách làm: So sánh số mol OH- của bài cho với số mol OH- trong kết tủa
Trang 11+Nếu số mol OH- của bài cho lớn hơn số mol OH- trong kết tủa thì đã có hiện tượnghoà tan kết tủa.
Sản phẩm của bài có Al(OH)3 và [Al(OH)4 ]
-3 4
( ) [ ( ) ]
3 4
+Nếu trong bài có nhiều lần thêm OH- liên tiếp thì bỏ qua các giai đoạn trung gian,
ta chỉ tính tổng số mol OH- qua các lần thêm vào rồi so sánh với lượng OH- trong kếttủa thu được ở lần cuối cùng của bài
Ví dụ minh họa: Thêm 0,6 mol NaOH vào dd chứa x mol AlCl3 thu được 0,2 molAl(OH)3 Thêm tiếp 0,9 mol NaOH thấy số mol của Al(OH)3 là 0,5 Thêm tiếp 1,2mol NaOH nữa thấy số mol Al(OH)3 vẫn là 0,5 mol Tính x?
Hướng dẫn giải:
n OH 0,6 0,9 1, 2 2,7 mol; nAl OH( )3 0,5 mol
Số mol OH- trong kết tủa là 1,5 mol < 2,7 mol có tạo [Al(OH)4 ]
-3 4
( ) [ ( ) ]
34
Al OH
n n n = 0,8 mol
kết tủa không thay đổi hoặc thay đổi không tương ứng với sự thay đổi OH-, chẳng hạnnhư:
TN1: a mol Al3+ tác dụng với b mol OH- tạo x mol kết tủa
TN2: a mol Al3+ tác dụng với 3b mol OH- tạo x mol kết tủa hoặc 2x mol kết tủa Khi đó, ta kết luận:
( ) ( 2) ( 2)
( ) ( 2) [ ( ) ]
34
Trang 12Số mol OH- = 0,9 mol Tạo Al(OH)3: 0,2 mol
[Al(OH)4 ]-: 0,075 mol
n Al3 0,2 + 0,075 = 0,275 mol
Số mol Al2(SO4)3 = 0,1375 mol = a
* Một số bài tập tự luyện:
Câu 1: (Trích đề thi ĐH KA năm 2009)
Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 phản ứng với 200ml dung dịch Al(NO3)3 0,2 Mthu được 2,34 g kết tủa Nồng độ của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu là:
A 0,45M hoặc 0,5M B 0,65M hoặc 0,4M
C 0,45M hoặc 0,65M D 0,3M hoặc 0,6M
Câu2: (Trích đề thi ĐH KA năm 2009)
Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5 M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M , thuđược 15,6 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là
A 1,2 B 1,8 C 2,4 D 2,0
Câu3: ( Trích đề thi ĐH KB năm 2010)
Cho 150ml dung dịch KOH 1,2 M tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ xmol/lít thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH1,2 M vào Y , thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
A 1,2 B 0,8 C.0,9 D.1,0
Câu 4: Hòa tan 21 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 bằng HCl được dung dịch A và 13,44 lít H2(ở đktc) Thêm V lít dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch A thu được 31,2 gam kết tủa Giá trị của V là ?
A 2,4 B 2,4 hoặc 4 C 4 D 1,2 hoặc 2
Câu 5: Cho 46,95 gam hỗn hợp X gồm K và Ba tác dụng với dung dịch AlCl3 dư, thuđược 19,50 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của K trong X là:
A 24,92% B 12,46% C 75,08% D 87,54%
Câu 6: Thêm 150 ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100 ml dung dịch
AlCl3 xM, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,1 mol chất kết tủa Thêmtiếp 100 ml dung dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc
có 0,14 mol chất kết tủa Giá trị của x là
Trang 13* Phương pháp giải nhanh :
+ Từ (1) để có lượng kết tủa tối đa thì
số mol ion [Al(OH)4] = số mol ion H+ = số mol Al(OH)3
+ Từ (2) nếu n H = 4
] ) ( [Al OH 4
a/Trường hợp 1: n H = n ↓ +n OH (***)
b/ Trường hợp 2: n H = 4n[Al(OH)4] - 3n↓ + n OH (****)
* Một số chú ý khi giải bài tập:
+ ion [Al(OH)4] không phản ứng với ion OH
-+ Nếu dùng CO2 dư tác dụng với dung dịch chứa ion
] ) ( [Al OH 4 thì chỉ tạo rakết tủa Al(OH)3 tương tự phản ứng (1) mà không xảy ra phản ứng (2)
Trang 14Ví dụ 2: Hòa tan 3,9 gam Al(OH)3 bằng 50 ml NaOH 3M được dung dịch X Thêm
V lít dung dịch HCl 2M vào dung dịch X thu được 1,56 gam kết tủa Giá trị của V là
Từ (1), ta có: Số mol [Al(OH)4]- = n↓ = 0,05 mol
nNaOH dư = n OH = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol
+ n↓ = 1578,6 = 0,2 mol; + nKOH =56m mol
nHCl = 0,2.0,5 = 1 mol; Số mol KAlO2 =
98
18 , 40
Trang 15Ví dụ4: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp K2O, Al2O3 vào nước được dung dịch
A chỉ chứa một chất tan duy nhất Cho từ từ 275ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch
A thấy tạo ra 11,7 gam kết tủa Giá trị của m là
Ta chọn đáp án D
Ví dụ 5: 100 ml ddA chứa NaOH 0,1M và NaAlO2 0,3M Thêm từ từ HCl 0,1Mvào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần,lọc kết tủa ,nung ở nhiệt độcao đến khối lượng không đổi thu được 1,02g chất rắn Thể tích dung dịch HCl đãdùng là:
A 0,5 lit B 0,6 lit C 0,7 lít D 0,8 lít
Hướng dẫn giải:
+ n↓ = 2102.1,02 = 0,02 mol;
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol; số mol AlO2- = 0,3 0,1 = 0,03 mol
Ta có các phương trình phản ứng hoá học sau:
Câu 1:(Trích đề ĐH KA -2008)Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol
Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
A.0,45 B 0,35 C 0,25 D 0,05
15