TRỌNG TÂM: Định nghĩa về văn hóa: HCM vì lẽ sinh tồn, UNESCO Quan điểm của ĐCS về phát triển VH 5 quan điểm: nghị quyết TW 5 khóa VIII chỉ nêu thôi, không phân tích + VH là nền tảng
Trang 1HỌ VÀ TÊN:
BÙI DƯƠNG QUANG PHÚC
LỚP: H428
ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN: Môn Đường Lối, Chính sách của Đảng và NN Việt Nam PHẦN: Văn hóa – Xã hội
Câu 1: Hãy phân tích quan điểm: “Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người để phát triển văn hóa Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo” (tr 96) (Nghị quyết 33, Hội Nghị TW9, Khóa XI) ?
Nội dung bổ sung
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
A YÊU CẦU : Phân tích
B TRỌNG TÂM:
Định nghĩa về văn hóa: HCM (vì lẽ sinh tồn), UNESCO
Quan điểm của ĐCS về phát triển VH (5 quan điểm: nghị quyết TW 5 khóa VIII) (chỉ nêu thôi, không phân tích) + VH là nền tảng tinh thần của XH, vừa là mục tiêu, động lực thúc đẩy sự phát triển KTXH
+ VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc + VH thống nhất, đa dạng trong các cộng đồng dân tộc VN
+ XDVH là sự nghiệp toàn dân, do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức quan trọng
+ VH là 1 mặt trận, XD và phát triển nền VH là sự nghiệp CM lâu dài, có ý chí và sự kiên trì thận trọng + Sau đó nêu thêm quan điểm của nghị quyết TW 9, khóa XI, trong đó nhấn mạnh quan điểm thứ 3 và thứ 4
Phương hướng chung để phát triển VH
10 nhiệm vụ phát triển VH (không nêu hết): nhiệm vụ thứ 1 của VH là XD con người VN mới (trích đề bài) phân tích
+ Vai trò của VH trong phát triển KTXH (nhấn mạnh);
VH là mục tiêu phát triển KTXH, hướng vào hoàn thiện nhân cách con người: làm rõ, nhắm vào các đức tính: yêu nước… (đề bài) bởi những lý do sau đây:
VH do con người sáng tạo ra, chi phối toàn hoạt động của con người (phân tích ra) (VD: con người sáng tạo ra đạo đức, quan điểm lối sống, tôn giáo; chi phối toàn hđ của con người, làm cho người càng ngày hoàn thiện (nhất là hình thức, năng lực cải tạo tự nhiên, XH và bản thân mình))
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
VH là nền tảng tinh thần của XH, đồng thời là mục tiêu của sự phát triển XH: mục tiêu cao nhất của VH là phát triển để phục vụ con người, định hướng phát triển đúng của VH không gây phản con người
Thành tựu, hạn chế (tr 113, 114)
Phương hướng trong thời gian tới: nêu mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, 6 nhiệm vụ, 4 giải pháp (nghị quyết
TW 9, khóa XI)
1. Những nhận thức chung nhất về văn hóa
2. Bối cảnh chung tác động đến nền văn hóa Việt Nam hiện nay
3. Tính chất tiên tiến và bản sắc dân tộc của nền văn hóa Việt Nam
C GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1 Những nhận thức chung nhất về văn hóa:
a Quan điểm của CN Mác-Lenin, tư tưởng HCM:
Theo C.Mác và Ph.Ăngghen: Văn hóa là “Các lực lượng bản chất của con người” tham gia vào cải biến tự nhiên nhằm mục đích sinh sống và tồn tại, phát triển Văn hóa là sự sáng tạo, đồng thời và là sự biểu hiện của lực lượng bản chất người
Văn hóa là giá trị riêng của dân tộc Văn minh là nấc thang của văn hóa, những giá trị văn hóa ưu tú, tỏa sáng chi phối về cấu trúc và hệ giá trị đối với các cộng đồng XH trên toàn thế giới trên các phạm vi không gian và thời gian lâu dài
VH là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người sản sinh ra nhằm thích ứng với yêu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn
CT HCM nêu rõ sức manh đặc biệt của VH đối với
sự phát triển của dân tộc: “VH soi đường cho quốc dân đi”
b Quan điểm của ĐCSVN:
Nghị quyết HN lần 5 BCH TW ĐCSVN khóa VIII đã xác định: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội
Nghị quyết 33, Hội Nghị TW9, Khóa XI tiếp tục xác định: VH là nền tảng tinh thần của XH, là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển KT-XH
2 Bối cảnh chung tác động đến nền văn hóa Việt Nam hiện nay :
Trang 3b Thực trạng: Trích Nghị quyết 33, Hội Nghị TW9, Khóa XI
9 Thành tựu VH:
Tư duy có bước phát triển; Nhận thức nâng cao
Đời sống văn hóa có nhiều chuyển biến mới
Sản phẩm văn hóa…phong phú và đa dạng
Phong trào hoạt động sôi nổi, tương đối hiệu quả
Mở rộng xã hội hóa hoạt động văn hóa
Bảo tồn và phát huy tốt hơn di sản văn hóa
Công tác quản lý được tăng cường, thể chế VH từngbước hoàn thiện
Đội ngũ …có bước trưởng thành, quyền tự do sángtạo được tôn trọng
Giao lưu, hợp tác quốc tế có nhiều khởi sắc
9 hạn chế VH:
Chưa tương xứng, chưa đủ tác động hiệu quả
Suy thoái có chiều hướng gia tăng
Nghèo nàn và chênh lệch
Thiếu lành mạnh, càng gia tăng
Thiếu và lạc hậu
Hiệu quả chưa cao
Thiếu quy hoạch, không đồng bộ
Trang 4a Tính chất tiên tiến
Là nền văn hoá thể hiện tinh thần yêu nước và tiến bộ
Là nền văn hoá thể hiện tinh thần nhân văn cách mạng
Là nền văn hoá mang tinh thần dân chủ
Bao gồm tính hiện đại
Tiên tiến ở hình thức biểu hiện, phương tiện chuyển tải nội dung
b Bản sắc dân tộc
Giá trị đặc trưng tiêu biểu
Dấu hiệu cơ bản tạo nên sự khác biệt
“Căn cước”
“Mã gien di truyền” của văn hóa dân tộc
c Nhiệm vụ:
Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh
Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa
Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn hóa
Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
d Giải pháp:
Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực văn hóa
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa
Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa
Tăng cường nguồn lực cho lĩnh vực văn hóa
Câu 2: Vì sao “Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng Phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa; cần chú ý đầy đủ đến yếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế” ?
Nội dung bổ sung
………
………
………
………
………
………
A CHỦ ĐỀ : Phân tích
B TRỌNG TÂM:
Quan điểm của Đảng về XD VH: phương hướng chung,
5 quan điểm về VH (nghị quyết TW 9, khóa XI, quan điểm số 3) + Sau đó nêu thêm quan điểm của nghị quyết TW 9, khóa
XI, trong đó nhấn mạnh quan điểm thứ 3 và thứ 4 + Nhấn mạnh VH góp phần GD, rèn luyện nhân cách lối
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
sống đạo đức cho con người, từ đó phát triển nguồn nhân lực, là nhân tố quan trong nhất để phát triển đất nước, đẩy mạnh CNH, HĐH phải XD đồng bộ MT VH gồm các yếu
tố (nêu không phân tích):
MT pháp lý
MT XH (nhấn mạnh): vai trò của cộng đồng dân cư trong phát triển của con người:
Là nơi điều tiết hành vi ứng xử cho con người (xả rác thì bị cộng đồng lên án, nên phải điều tiết, đó là dư luận XH)
Định hướng hành vi VH cho con người (khẩu hiệu Cấm hút thuốc, Không nói tục)
MT gia đình (nhấn mạnh): vì
Là MT GD đầu tiên của con người, nơi hình thành nhân cách cho con người (con hư thì trách chính bản thân trước vì nhà trường chỉ trang bị tri thức, 4 chức năng quan trọng của gia đình là: sinh đẻ tái SX ra con người; chức năng KT, chức năng GD, chức năng cân bằng nhu cầu tâm sinh lý cho con người, trong đó chức năng giáo dục đề cao sự nêu gương của cha mẹ ông bà, các lời khuyên bảo)
XD các thiết chế VH: VH ứng xử, giao thông, công sở
Vai trò của VH trong phát triển kinh tế: VH lành mạnh sẽ định hướng, điều tiết KT (cổ vũ cho phát triển KT bền vững, KT
vì con người, không hại MT sống)
Thực trạng của XD MT VH trong thời gian qua (nhất là trong gia đình và thiết chế VH như báo chí phim ảnh): thành tựu, hạn chế
Phương hướng (XDVH cơ sở, nhất là trong cộng đồng dân cư, gia đình; XD hoàn thiện thiết chế VH (chấn chỉnh hoạt động xuất bản, báo chí trong thời gian qua, nhất là có tổng kết của
XD VH trong thời gian qua của Thủ Đức))
1 Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai
trò của gia đình, cộng đồng
2 Phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa; cần chú ý đầy đủ đến
yếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế
C GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1 Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai
trò của gia đình, cộng đồng
Trang 6……… Mỗi địa phương, cộng đồng, cơ quan, đơn vị, tổ chức
phải là một môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần giáo dục,rèn luyện con người về nhân cách, lối sống Gắn kết xây dựngmôi trường văn hóa với bảo vệ môi trường sinh thái Đưa nộidung giáo dục đạo đức con người, đạo đức công dân vào các hoạtđộng giáo dục của xã hội
Thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, xâydựng gia đình thực sự là nơi hình thành, nuôi dưỡng nhân cáchvăn hóa và giáo dục nếp sống cho con người Phát huy giá trịtruyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnhphúc, văn minh Xây dựng và nhân rộng các mô hình gia đình vănhóa tiêu biểu, có nền nếp, ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháuhiếu thảo, vợ chồng hòa thuận, anh chị em đoàn kết, thương yêunhau Xây dựng mỗi trường học phải thực sự là một trung tâmvăn hóa giáo dục, rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất,nhân cách, lối sống; giáo dục truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ.Xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân cư, các cơ quan, đơn vị,doanh nghiệp đoàn kết, dân chủ, văn minh, đạt chuẩn thực chất vềvăn hóa; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng nếpsống văn hóa tiến bộ, văn minh, nhất là trong việc cưới, việc tang,
lễ hội Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc vận động văn hóa,phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"
Gắn các hoạt động văn hóa với phát triển kinh tế - xãhội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, với chương trình xây dựngnông thôn mới, đô thị văn minh Từng bước thu hẹp khoảng cáchhưởng thụ văn hóa giữa các vùng miền, giữa các giai tầng xã hội,giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, vùngsâu, vùng xa Xây dựng, hoàn thiện đi đôi với nâng cao chấtlượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa Tạo điềukiện để nhân dân chủ động tổ chức các hoạt động văn hóa cộngđồng
Phát huy các giá trị, nhân tố tích cực trong văn hóa tôngiáo, tín ngưỡng; khuyến khích các hoạt động tôn giáo gắn bó vớidân tộc, hướng thiện, nhân đạo, nhân văn, tiến bộ, "tốt đời, đẹpđạo" Khuyến khích các hoạt động "đền ơn đáp nghĩa", "uốngnước nhớ nguồn", từ thiện, nhân đạo
2 Phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa; cần chú ý đầy đủ đến
yếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế
Chú trọng chăm lo xây dựng văn hóa trong Đảng, trongcác cơ quan nhà nước và các đoàn thể; coi đây là nhân tố quan
Trang 7trọng để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh Trong đó, trọng tâm là xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, tận tuỵ, hết lòng phụng sự
Tổ quốc, phục vụ nhân dân, gắn bó máu thịt với nhân dân; có ý thức thượng tôn pháp luật, dân chủ đi đôi với kỷ luật, kỷ cương;
tự do cá nhân gắn với trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân Ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ, công chức, đảng viên
Thường xuyên quan tâm xây dựng văn hóa trong kinh tế Con người thực sự là trung tâm trong quá trình phát triển kinh tế
-xã hội Tạo lập môi trường văn hóa pháp lý, thị trường sản phẩm văn hóa minh bạch, tiến bộ, hiện đại để các doanh nghiệp tham gia xây dựng, phát triển văn hóa Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân với ý thức tôn trọng pháp luật, giữ chữ tín, cạnh tranh lành mạnh, vì sự phát triển bền vững và bảo vệ
Tổ quốc
Phát huy ý thức và tinh thần dân tộc, động viên toàn dân, trước hết là các doanh nghiệp, doanh nhân xây dựng và phát triển các thương hiệu Việt Nam có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế
Câu 3: Vì sao GD-ĐT và KH-CN là vấn đề quốc sách hàng đầu của đất nước ta trong giai đoạn hiện nay? (nhập lại với câu 4)
Nội dung bổ sung
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
A CHỦ ĐỀ : Phân tích (Tr 38)
B TRỌNG TÂM:
Vai trò của GD, trong đó nhấn mạnh vai trò được Đảng nêu trong đề bài: (phân tích)
+ Là chìa khóa, là động lực quan trọng nhất phát triển KT
+ Là điều kiện tiên quyết để phát triển KT, góp phần đưa đất nước đi tắt, đón đầu, hội nhập nhanh vào KT tri thức (thông qua chất lượng LĐ, ứng dụng KHCN)
+ Là cơ sở hình thành nền tảng VH tinh thần của XH, là:
Nâng cao ý thức pháp luật cho con người, người LĐ
Nâng cao ý thức đạo đức
Góp phần XD nền VH, văn học nghệ thuật của đất nước
Từ đó hình thành nhân cách, lối sống cho con người cá nhân, và nhân cách mới cho toàn XH, tạo ra nguồn lực con người cho sự phát triển
Nhiệm vụ cần thực hiện (phân tích từ sách thuộc câu
Trang 8………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
4):
+ Thực trạng: thành tựu, hạn chế + Các nhiệm vụ: (bải giảng cô Thắng)
1 KN GD-ĐT và KH-CN
2 Vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo – Khoa học và công nghệ
3 Thực trạng của GD-ĐT, phát triển khoa học và công nghệ
4 Quan điểm của Đảng, chính sách của nhà nước về phát triển giáo dục & đào tạo, khoa học & công nghệ
C GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1 KN GD-ĐT và KH-CN :
Giáo dục là quá trình trao truyền tri thức, kinh nghiệm giữa con người với con người thông qua ngôn ngữ và các hệ thống ký hiệu khác nhằm kế thừa và duy trì sự tồn tại, tiến hoá
và phát triển của nhân loại Gồm 4 yếu tố cấu thành: Giáo dục gia đình, nhà trường, xã hội và tự giáo dục
Đào tạo là hoạt động mang tính chất chuyên môn, nhằm trao truyền một kỹ năng cụ thể cho một loại công việc cụ thể nào đó
Khoa học là hệ thống tri thức về quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy được nghiên cứu và khái quát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm
Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực tự
nhiên, nguồn lực sản xuất trung gian thành sản phẩm.
2 Vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo – Khoa học và công nghệ :
a.Vị trí, vai trò của giáo dục: Trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra sôi động mạnh mẽ, sự phát triển của KHCN ngày càng gia tang, cạnh tranh công nghiệp trên TG đang điễn ra khóc liệt đòi hỏi phải nhân lực có năng lực vừa có đức, có tài Vì vậy:
Thứ nhất, giáo dục có ý nghĩa quan trọng đối với lĩnh vực sản xuất vật chất, là yếu tố bên trong cấu thành của nền
SX VD: So sánh năng suất giữa 2 người nông dân, 1 được đào tạo và 1 ko được đào tạo
Thứ hai, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cơ bản, tạo tiền
đề phát triển kinh tế – xã hội
Thứ ba, Giáo dục không chỉ có ý nghĩa lớn lao trong lĩnh vực sản xuất vật chất, mà còn là cơ sở để hình thành nền văn hóa tinh thần của dân tộc Giáo dục có tác dụng vô cùng to lớn trong việc truyền bá lý tưởng chính trị, đạo đức và lối sống
Trang 9………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
lành mạnh cho mỗi cá nhân
b Vị trí, vai trò của Khoa học và công nghệ : Bối cành xuất phát điểm thấp, trình độ KHCN lạc hậu chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đất nước và để cạnh tranh với TG Do đó cần:
Phát triền KHCN để tăng SX của cải VC phát triển kinh tế đất nước
Phát triền KHCN để tăng cạnh tranh với TG đáp ứng nhu cầu toàn cầu hóa
Kích hoạt mọi nguồn lực nội sinh đề thúc đẩy KHCN đáp ừng nâng cao XS
Phát triền KHCN để phát triển công cụ SX, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giảm tình trạng ô nhiễm môi trường
Phát triền KHCN để bảo tồn bản sắc VH, lòng tự tôn,
tự chủ, bảo vệ an toàn XH và an ninh QP
3 Thực trạng của GD-ĐT , phát triển khoa học và công nghệ :
a Giáo dục:
Thành tựu: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh, nhất là ở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý Chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước Xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh; hệ thống giáo dục và đào tạo ngoài công lập góp phần đáng kể vào phát triển giáo dục và đào tạo chung của toàn xã hội Công tác quản lý giáo dục và đào tạo có bước chuyển biến nhất định
Yếu kém: Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống
và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra
và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một
Trang 10bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục,thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp Đầu tưcho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tàichính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp Cơ sở vật chất kỹthuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùngđặc biệt khó khăn
b Khoa học và công nghệ :
Thành tựu: Hoạt động nghiên cứu ứng dụng KHCNđược đẩy mạnh Quản lý KHCN có đổi mới, thị trường KHCNđược hình thành và đầu tư cho KHCN được nâng lên
Yếu kém: ĐHĐBTQ lần thứ XI đã chỉ rõ: KHCN chưathực sự trở thành động lực để thúc đẩy, chưa gắn kết chặt chẽvới mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH, thị trường KHCN còn
sơ sài chưa gắn kết có hiệu quả giữa nghiên cứu với đào tạo và
SX kinh doanh Đầu tư cho KHCN còn thấp, chưa sử dụng hiệuquả, trình độ KHCN nhìn chung còn lạc hậu, đổi mới chậm sovới khu vực và TG
4 Quan điểm của Đảng, chính sách của nhà nước về phát triểngiáo dục & đào tạo, khoa học & công nghệ
a Giáo dục:
Quan điểm về GD – DT: Giáo dục và đào tạo có sứmệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựngnền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển GD & ĐT cùngvới phát triển KH & CN là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho GD
& ĐT là đầu tư cho phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện
GD & ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chấtlượng theo nhu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dânchủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xâydựng và bảo vệ tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo
cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời
5 Tư tưởng chỉ đạo: (tài liệu PP của GV)
9 nhóm nhiệm vụ và giải pháp: (tài liệu PP của GV)
9 phương hướng: (tài liệu PP của GV)
b Khoa học và công nghệ :
ĐHĐBTQ lần thứ XI đã chỉ rõ: Phát triển mạnh khoahọc, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế tri thức
Phát triển năng lực khoa học, công nghệ có trọng tâm, trọngđiểm, tập trung cho những ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nhọn
Trang 11Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động khoa học, công nghệ, xem đó là khâu đột phá để thúc đẩy phát triển và nâng cao hiệu quả của khoa học, công nghệ.Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng; phát triển đồng bộ khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ Phát triển kinh tế tri thức trên cơ sở phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ; xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ thông tin, truyền thông, công nghệ tự động, nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
3 Quan điểm, 3 nhiện vụ: (tài liệu PP của GV)
Câu 4: Phân tích các nhiệm vụ cần thực hiện nhằm phát triển GD-ĐT trong bối cảnh hiện nay?
Nội dung bổ sung
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
A CHỦ ĐỀ : Phân tích (Tr 138)
B TRỌNG TÂM:
1 KN GD-ĐT
2 Vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo
3 Thực trạng của GD-ĐT
4 Nhiệm vụ cần thực hiện nhằm phát triển GD-ĐT trong bối
cảnh hiện nay
C GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1 KN GD-ĐT :
Giáo dục là quá trình trao truyền tri thức, kinh nghiệm giữa con người với con người thông qua ngôn ngữ và các hệ thống ký hiệu khác nhằm kế thừa và duy trì sự tồn tại, tiến hoá
và phát triển của nhân loại Gồm 4 yếu tố cấu thành: Giáo dục gia đình, nhà trường, xã hội và tự giáo dục
Đào tạo là hoạt động mang tính chất chuyên môn, nhằm trao truyền một kỹ năng cụ thể cho một loại công việc cụ thể nào đó
2 Vị trí, vai trò của giáo dục: Trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra sôi động mạnh mẽ, sự phát triển của KHCN ngày càng gia tang, cạnh tranh công nghiệp trên TG đang điễn
ra khóc liệt đòi hỏi phải nhân lực có năng lực vừa có đức,
có tài Vì vậy:
Thứ nhất, giáo dục có ý nghĩa quan trọng đối với lĩnh vực sản xuất vật chất, là yếu tố bên trong cấu thành của nền
SX VD: So sánh năng suất giữa 2 người nông dân, 1 được đào tạo và 1 ko được đào tạo
Thứ hai, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cơ bản, tạo tiền
Trang 12………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
đề phát triển kinh tế – xã hội Thứ ba, Giáo dục không chỉ có ý nghĩa lớn lao trong lĩnh vực sản xuất vật chất, mà còn là cơ sở để hình thành nền văn hóa tinh thần của dân tộc Giáo dục có tác dụng vô cùng to lớn trong việc truyền bá lý tưởng chính trị, đạo đức và lối sống lành mạnh cho mỗi cá nhân 3 Thực trạng của GD-ĐT Thành tựu: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh, nhất là ở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý Chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước Xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh; hệ thống giáo dục và đào tạo ngoài công lập góp phần đáng kể vào phát triển giáo dục và đào tạo chung của toàn xã hội Công tác quản lý giáo dục và đào tạo có bước chuyển biến nhất định Yếu kém: Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn 4 N hiệm vụ cần thực hiện nhằm phát triển GD-ĐT trong bối cảnh hiện nay
Giáo dục Việt Nam (bao gồm cả đào tạo, sau đây gọi chung là
Trang 13………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
giáo dục) đã đạt được nhiều thành tựu, kết quả, góp phần quan trọng vào thắng lợi của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, giáo dục đã bộc lộ những yếu kém, bất cập, trong đó có những vấn đề gây bức xúc xã hội kéo dài, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Những đổi mới giáo dục trong thời gian qua thiếu đồng bộ, còn chắp vá; nhiều chính sách, cơ chế, giải pháp về giáo dục đã từng có hiệu quả, nay trở nên không còn phù hợp với giai đoạn phát triển mới của đất nước, cần được điều chỉnh,
bổ sung
Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, đặc biệt là yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng chất lượng, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao đòi hỏi giáo dục phải đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người dân, nhanh chóng góp phần tạo ra đội ngũ nhân lực chất lượng cao Nếu không đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo thì nhân lực sẽ là yếu tố cản trở sự phát triển của đất nước
Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng;
sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khoa học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới Thực chất cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay là cạnh tranh về nguồn nhân lực và về khoa học và công nghệ Xu thế chung của thế giới khi bước vào thế kỉ XXI là tiến hành đổi mới mạnh mẽ hay cải cách giáo dục
Trước thực tế trên, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
đã xác định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế" và "Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân".
Quan điểm về GD – DT: Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển GD & ĐT cùng với phát triển KH & CN là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho GD
& ĐT là đầu tư cho phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện
GD & ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo nhu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo
Trang 14………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời
6 Tư tưởng chỉ đạo: (tài liệu PP của GV)
9 nhóm nhiệm vụ và giải pháp:
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và NN + Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản
của GDĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
+ Đổi mới hình thức và phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá
kết quả, bảo đảm trung thực khách quan
+ Hoàn thiện hệ thống GD quốc dân theo hướng hệ thống GD
mở, học tập suốt đời và xây dựng XH học tập
+ Đổi mới căn bản công tác quản lý GDĐT đảm bảo dân chủ,
thống nhất tang quyền tự chủ và trách nhiệm XH của các
cơ sở GDĐT coi trong quản lý chất lượng
+ Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng nhu
cầu đổi mới GDĐT
+ Đổi mới CS cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng
góp của toàn XH nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển GDĐT
+ Nâng cao chất lượng hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng
KHCN, đặc biệt là KHGD và KH quản lý
+ Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác QT trong
GDĐT
9 phương hướng để phát triển GDĐT:
+ Chuyển sang mô hình GD mở, XH học tập, học tập suốt
đời: ĐT liên tục, liên thông giữa các bậc học, các ngành Tạo đk để mọi người được học tập với hình thức linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên BĐ công bằng, tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho người học
+ Đổi mới mạnh mẽ nền GD mầm non và GD phổ thông theo
hướng: Khắc phục tình trạng quá tải, BD tính khoa học, phù hợp lứa tuổi và tự chọn ở bậc TTPT BD đúng tiến bộ
và chất lượng phổ cập GD
+ Phát triển hệ thống GD nghề nghiệp: Tăng quy mô cao
đảng và TC nghề, XH hóa hoạt động dạy nghề, đẩy mạnh dạy nghề cho nông dân và đồng bào dân tộc
+ Đổi mới hệ thống GD Đại học và sau ĐH: Gắn ĐT với sử
dụng Có CC liên kết trường - cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp Xây dựng trường ĐH trong điểm trình độ khu vực
Trang 15+ Thực hiện XH hóa GD: Huy động mọi nguồn lực cho GD,
tăng cường thanh – kiểm tra các hoạt động GD Phối – kếthợp giữa các ngành tổ chức công tác XH
+ Đổi mới cơ chế quản lý GD: Phân cấp tạo động lực và sự
chủ động của các cơ sở GD Xác đụinh mục tiêu ưu tiên,các chương trình QG phát triển GD, hỗ trộ các vùng khókhan
+ Tăng cường hợp tác QT về GDĐT: Tiếp cận GD tiên tiến
của TG, tham gia dào tạo nhân lực, khu vực và TG Xâydựng cơ chế quản lý phù hợp với các trường do nước ngoàiđầu tư hoặc liên kết
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là một công việc hết sức trọngđại Trung ương ban hành Nghị quyết để thống nhất nhận thức vàhành động; phát huy trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân, huy động cácnguồn lực với sự phối hợp của nhiều cơ quan, ban ngành và các tổchức xã hội cho sự nghiệp giáo dục
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn
đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mụctiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảmthực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nướcđến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục, đào tạo và việc thamgia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ởtất cả các bậc học, ngành học Đổi mới để tạo ra chuyển biến mạnh
mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơnyêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu học tậpcủa nhân dân
Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, có tầm nhìn dài hạn, phù hợpvới từng loại đối tượng và cấp học, các giải pháp đồng bộ, khả thi, cótrọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp
Do vậy: Đổi mới căn bản và toàn diện không có nghĩa là làmlại tất cả, từ đầu mà cần vừa kế thừa, củng cố, phát huy các thànhtựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinhnghiệm của thế giới, vừa kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức,việc làm lệch lạc; đổi mới có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình phù