1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

DE CUONG DUONG LOI CS CUA DANG phan VHXH 1

26 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 384,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 nhiệm vụ phát triển VH không nêu hết: nhiệm vụ thứ 1 của VH là Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện trích thêm đề bài  phân tích vai trò của VH trong phát triển KTXH, nhấn

Trang 1

HỌ VÀ TÊN:

BÙI DƯƠNG QUANG PHÚC

LỚP: H428

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN: Môn Đường Lối, Chính sách của Đảng và NN Việt Nam PHẦN: Văn hóa – Xã hội

Câu 1: Hãy phân tích quan điểm: “Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người để phát triển văn hóa Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo” (tr 96) (Nghị quyết 33, Hội Nghị TW9, Khóa XI) ?

Nội dung bổ sung

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

A YÊU CẦU : Phân tích

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

1.Quan điểm của CN Mác-Lenin, tư tưởng HCM:

 Theo C.Mác và Ph.Ăngghen: Văn hóa là “Các lực lượng bản chất của con người” tham gia vào cải biến tự nhiên nhằm mục đích sinh sống và tồn tại, phát triển Văn hóa là sự sáng tạo, đồng thời và là sự biểu hiện của lực lượng bản chất người

+ Văn hóa là giá trị riêng của dân tộc Văn minh là nấc thang của văn hóa, những giá trị văn hóa ưu tú, tỏa sáng chi phối về cấu trúc và hệ giá trị đối với các cộng đồng

XH trên toàn thế giới trên các phạm vi không gian và thời gian lâu dài

+ VH là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người sản sinh ra nhằm thích ứng với yêu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn

 UNESCO: (tr 112) VH là tổng thể sống động các hoạt động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và các cộng đồng) trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thể kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và các thị hiếu – những yếu tố xác định đặc tính riêng của từng dân tộc (Federico Mayor)

 CT HCM nêu rõ sức manh đặc biệt của VH đối với

sự phát triển của dân tộc: “VH soi đường cho quốc dân đi”

2 Quan điểm của ĐCSVN:

 Nghị quyết HN lần 5 BCH TW ĐCSVN khóa VIII đã xác định:

+ VH là nền tảng tinh thần của XH, vừa là mục tiêu, động lực thúc đẩy sự phát triển KTXH

+ VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc + VH thống nhất, đa dạng trong các cộng đồng dân tộc

Trang 2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

VN + XDVH là sự nghiệp toàn dân, do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức quan trọng

+ VH là 1 mặt trận, XD và phát triển nền VH là sự nghiệp CM lâu dài, có ý chí và sự kiên trì thận trọng

 Nghị quyết 33, Hội Nghị TW9, Khóa XI tiếp tục xác định (nhấn mạnh quan điểm thứ 3 và thứ 4):

+ Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội

+ Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học

+ Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người để phát triển văn hóa Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo

+ Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng Phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa; cần chú ý đầy đủ đến yếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế

+ Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

3. 6 nhiệm vụ phát triển VH (không nêu hết): nhiệm vụ thứ 1 của

VH là Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện (trích thêm đề bài)  phân tích vai trò của VH trong phát triển KTXH, nhấn mạnh VH là mục tiêu phát triển KTXH, hướng vào hoàn thiện nhân cách con người: làm rõ, nhắm vào các đức tính: yêu nước… (đề bài) bởi những lý do sau đây:

 VH do con người sáng tạo ra, chi phối toàn hoạt động của con người (phân tích ra) (VD: con người sáng tạo ra đạo đức, quan điểm lối sống, tôn giáo; chi phối toàn hđ của con người, làm cho người càng ngày hoàn thiện (nhất là hình thức, năng lực cải tạo tự nhiên, XH và bản thân mình))

 VH là nền tảng tinh thần của XH, đồng thời là mục tiêu của sự phát triển XH: mục tiêu cao nhất của VH là phát

Trang 3

triển để phục vụ con người, định hướng phát triển đúng của

VH không gây phản con người

4. Tình hình và nguyên nhân: Nghị quyết 33, Hội Nghị TW9, Khóa XI

5. Định hướng xây dựng và phát triển VH, con người: Nghị quyết 33, Hội Nghị TW9, Khóa XI

+ Mục tiêu chung + Mục tiêu cụ thể

Câu 2: Vì sao “Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng Phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa; cần chú ý đầy đủ đến yếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế” ?

Nội dung bổ sung

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

A CHỦ ĐỀ : Phân tích

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

1. Mục tiêu chung: Nghị quyết 33, Hội Nghị TW9, Khóa XI

2. Quan điểm: Nghị quyết 33, Hội Nghị TW9, Khóa XI,

 Nhấn mạnh quan điểm thứ 3 và thứ 4 + Nhấn mạnh VH góp phần GD, rèn luyện nhân cách lối sống đạo đức cho con người, từ đó phát triển nguồn nhân lực, là nhân tố quan trong nhất để phát triển đất nước, đẩy mạnh CNH, HĐH  phải XD đồng bộ MT VH gồm các yếu

tố (nêu không phân tích):

 MT pháp lý

 MT XH (nhấn mạnh): vai trò của cộng đồng dân cư trong phát triển của con người:

 Là nơi điều tiết hành vi ứng xử cho con người (xả rác thì bị cộng đồng lên án, nên phải điều tiết, đó là dư luận XH)

 Định hướng hành vi VH cho con người (khẩu hiệu Cấm hút thuốc, Không nói tục)

 MT gia đình (nhấn mạnh): vì là MT GD đầu tiên của con người, nơi hình thành nhân cách cho con người (con hư thì trách chính bản thân trước vì nhà trường chỉ trang bị tri thức, 4 chức năng quan trọng của gia đình là: sinh đẻ tái SX ra con người; chức năng KT, chức năng GD, chức năng cân bằng nhu cầu tâm sinh lý cho con người, trong

đó chức năng giáo dục đề cao sự nêu gương của cha mẹ ông bà, các lời khuyên bảo)

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

 XD các thiết chế VH: VH ứng xử, giao thông, công sở  Vai trò của VH trong phát triển kinh tế: VH lành mạnh sẽ định hướng, điều tiết KT (cổ vũ cho phát triển KT bền vững, KT vì con người, không hại MT sống)  Thực trạng của XD MT VH trong thời gian qua (nhất là trong gia đình và thiết chế VH như báo chí phim ảnh): Tình hình và nguyên nhân: Nghị quyết 33, Hội Nghị TW9, Khóa XI 3. Định hướng xây dựng và phát triển VH, con người: Nghị quyết 33, Hội Nghị TW9, Khóa XI (XDVH cơ sở, nhất là trong cộng đồng dân cư, gia đình; XD hoàn thiện thiết chế VH (chấn chỉnh hoạt động xuất bản, báo chí trong thời gian qua, nhất là có tổng kết của XD VH trong thời gian qua của Thủ Đức))  MỤC TIÊU CỤ THỂ  NHIỆM VỤ  GIẢI PHÁP Câu 3: Vì sao GD-ĐT và KH-CN là vấn đề quốc sách hàng đầu của đất nước ta trong giai đoạn hiện nay? (nhập lại với câu 4) Nội dung bổ sung ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

A CHỦ ĐỀ : Phân tích (Tr 38)

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

1 KN GD-ĐT và KH-CN :

 Giáo dục là quá trình trao truyền tri thức, kinh nghiệm giữa con người với con người thông qua ngôn ngữ và các hệ thống ký hiệu khác nhằm kế thừa và duy trì sự tồn tại, tiến hoá

và phát triển của nhân loại Gồm 4 yếu tố cấu thành: Giáo dục gia đình, nhà trường, xã hội và tự giáo dục

 Đào tạo là hoạt động mang tính chất chuyên môn, nhằm trao truyền một kỹ năng cụ thể cho một loại công việc cụ thể nào đó

 Khoa học là hệ thống tri thức về quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy được nghiên cứu và khái quát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm

 Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực tự

nhiên, nguồn lực sản xuất trung gian thành sản phẩm.

2 Vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo – Khoa học và công nghệ :

a.Vị trí, vai trò của giáo dục: Trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra sôi động mạnh mẽ, sự phát triển của KHCN ngày càng gia tang, cạnh tranh công nghiệp trên TG đang điễn ra khóc liệt

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

đòi hỏi phải nhân lực có năng lực vừa có đức, có tài Vì vậy:

 Thứ nhất, giáo dục có ý nghĩa quan trọng đối với lĩnh vực sản xuất vật chất, là yếu tố bên trong cấu thành của nền

SX VD: So sánh năng suất giữa 2 người nông dân, 1 được đào tạo và 1 ko được đào tạo

 Thứ hai, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cơ bản, tạo tiền

đề phát triển kinh tế – xã hội

 Thứ ba, Giáo dục không chỉ có ý nghĩa lớn lao trong lĩnh vực sản xuất vật chất, mà còn là cơ sở để hình thành nền văn hóa tinh thần của dân tộc Giáo dục có tác dụng vô cùng to lớn trong việc truyền bá lý tưởng chính trị, đạo đức và lối sống lành mạnh cho mỗi cá nhân

b Vị trí, vai trò của Khoa học và công nghệ : Bối cảnh xuất phát điểm thấp, trình độ KHCN lạc hậu chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đất nước và để cạnh tranh với TG Do đó cần:

 Phát triền KHCN để tăng SX của cải VC phát triển kinh tế đất nước

 Phát triền KHCN để tăng cạnh tranh với TG đáp ứng nhu cầu toàn cầu hóa

 Kích hoạt mọi nguồn lực nội sinh đề thúc đẩy KHCN đáp ứng nâng cao XS

 Phát triền KHCN để phát triển công cụ SX, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giảm tình trạng ô nhiễm môi trường

 Phát triền KHCN để bảo tồn bản sắc VH, lòng tự tôn,

tự chủ, bảo vệ an toàn XH và an ninh QP

c Nhấn mạnh vai trò được Đảng nêu trong đề bài: (phân tích)

 Là chìa khóa, là động lực quan trọng nhất phát triển KT

 Là điều kiện tiên quyết để phát triển KT, góp phần đưa đất nước đi tắt, đón đầu, hội nhập nhanh vào KT tri thức (thông qua chất lượng LĐ, ứng dụng KHCN)

 Là cơ sở hình thành nền tảng VH tinh thần của XH, là: + Nâng cao ý thức pháp luật cho con người, người LĐ + Nâng cao ý thức đạo đức

+ Góp phần XD nền VH, văn học nghệ thuật của đất nước + Từ đó hình thành nhân cách, lối sống cho con người cá nhân, và nhân cách mới cho toàn XH, tạo ra nguồn lực con người cho sự phát triển

3 Thực trạng của GD-ĐT , phát triển khoa học và công nghệ :

(phân tích từ sách thuộc câu 4)

Trang 6

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

a Giáo dục:

 Thành tựu: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh, nhất là ở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý Chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước Xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh; hệ thống giáo dục và đào tạo ngoài công lập góp phần đáng kể vào phát triển giáo dục và đào tạo chung của toàn xã hội Công tác quản lý giáo dục và đào tạo có bước chuyển biến nhất định

 Yếu kém: Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống

và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra

và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một

bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

b Khoa học và công nghệ :

 Thành tựu: Hoạt động nghiên cứu ứng dụng KHCN được đẩy mạnh Quản lý KHCN có đổi mới, thị trường KHCN được hình thành và đầu tư cho KHCN được nâng lên

 Yếu kém: ĐHĐBTQ lần thứ XI đã chỉ rõ: KHCN chưa thực sự trở thành động lực để thúc đẩy, chưa gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH, thị trường KHCN còn

sơ sài chưa gắn kết có hiệu quả giữa nghiên cứu với đào tạo và

SX kinh doanh Đầu tư cho KHCN còn thấp, chưa sử dụng hiệu

Trang 7

quả, trình độ KHCN nhìn chung còn lạc hậu, đổi mới chậm sovới khu vực và TG

4 Quan điểm của Đảng, chính sách của nhà nước về phát triểngiáo dục & đào tạo, khoa học & công nghệ (phân tích từ sách

thuộc câu 4)

a Giáo dục:

 Quan điểm về GD – DT: (tr 156) Giáo dục và đào tạo

có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồidưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xâydựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển GD &

ĐT cùng với phát triển KH & CN là quốc sách hàng đầu; đầu

tư cho GD & ĐT là đầu tư cho phát triển Đổi mới căn bản và

toàn diện GD & ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội; nângcao chất lượng theo nhu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hộihoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sựnghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hộihọc tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tậpsuốt đời

 5 Tư tưởng chỉ đạo: (tài liệu PP của GV)

9 nhóm nhiệm vụ và giải pháp: (tài liệu PP của GV)

9 phương hướng: (tài liệu PP của GV)

b Khoa học và công nghệ :

 ĐHĐBTQ lần thứ XI đã chỉ rõ: Phát triển mạnh khoahọc, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế tri thức

Phát triển năng lực khoa học, công nghệ có trọng tâm, trọngđiểm, tập trung cho những ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nhọn.Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động khoa học,công nghệ, xem đó là khâu đột phá để thúc đẩy phát triển vànâng cao hiệu quả của khoa học, công nghệ.Đẩy mạnh nghiêncứu, ứng dụng; phát triển đồng bộ khoa học xã hội, khoa học tựnhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ Phát triển kinh tế trithức trên cơ sở phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, côngnghệ; xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng khoa học, công nghệ,trước hết là công nghệ thông tin, truyền thông, công nghệ tựđộng, nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng gắn với pháttriển nguồn nhân lực chất lượng cao

3 Quan điểm, 3 nhiệm vụ: (tài liệu PP của GV)

Câu 4: Phân tích các nhiệm vụ cần thực hiện nhằm phát triển GD-ĐT trong bối cảnh hiện nay?

Trang 8

(thêm của câu 3)

Nội dung bổ sung

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

A CHỦ ĐỀ : Phân tích (Tr 138)

1 B ối cảnh hiện nay :

Giáo dục Việt Nam (bao gồm cả đào tạo, sau đây gọi chung là giáo dục) đã đạt được nhiều thành tựu, kết quả, góp phần quan trọng vào thắng lợi của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, giáo dục đã bộc lộ những yếu kém, bất cập, trong đó có những vấn đề gây bức xúc xã hội kéo dài, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Những đổi mới giáo dục trong thời gian qua thiếu đồng bộ, còn chắp vá; nhiều chính sách, cơ chế, giải pháp về giáo dục đã từng có hiệu quả, nay trở nên không còn phù hợp với giai đoạn phát triển mới của đất nước, cần được điều chỉnh,

bổ sung

Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, đặc biệt là yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng chất lượng, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao đòi hỏi giáo dục phải đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người dân, nhanh chóng góp phần tạo ra đội ngũ nhân lực chất lượng cao Nếu không đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo thì nhân lực sẽ là yếu tố cản trở sự phát triển của đất nước

Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng;

sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khoa học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới Thực chất cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay là cạnh tranh về nguồn nhân lực và về khoa học và công nghệ Xu thế chung của thế giới khi bước vào thế kỉ XXI là tiến hành đổi mới mạnh mẽ hay cải cách giáo dục

Trước thực tế trên, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI

đã xác định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế" và "Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân".

2 Quan điểm của Đảng và NN về GD – ĐT: Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển GD &

ĐT cùng với phát triển KH & CN là quốc sách hàng đầu; đầu

tư cho GD & ĐT là đầu tư cho phát triển Đổi mới căn bản và

Trang 9

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

toàn diện GD & ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo nhu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời

 6 Tư tưởng chỉ đạo: (tài liệu PP của GV)

9 nhóm nhiệm vụ và giải pháp:

+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và NN + Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản

của GDĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

+ Đổi mới hình thức và phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá

kết quả, bảo đảm trung thực khách quan

+ Hoàn thiện hệ thống GD quốc dân theo hướng hệ thống

GD mở, học tập suốt đời và xây dựng XH học tập

+ Đổi mới căn bản công tác quản lý GDĐT đảm bảo dân

chủ, thống nhất tang quyền tự chủ và trách nhiệm XH của các cơ sở GDĐT coi trong quản lý chất lượng

+ Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng nhu

cầu đổi mới GDĐT

+ Đổi mới CS cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng

góp của toàn XH nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển GDĐT

+ Nâng cao chất lượng hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng

KHCN, đặc biệt là KHGD và KH quản lý

+ Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác QT trong

GDĐT

 9 phương hướng để phát triển GDĐT:

+ Chuyển sang mô hình GD mở, XH học tập, học tập suốt

đời: ĐT liên tục, liên thông giữa các bậc học, các ngành Tạo đk để mọi người được học tập với hình thức linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên BĐ công bằng, tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho người học

+ Đổi mới mạnh mẽ nền GD mầm non và GD phổ thông

theo hướng: Khắc phục tình trạng quá tải, BD tính khoa học, phù hợp lứa tuổi và tự chọn ở bậc TTPT BD đúng tiến bộ và chất lượng phổ cập GD

+ Phát triển hệ thống GD nghề nghiệp: Tăng quy mô cao

Trang 10

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

đảng và TC nghề, XH hóa hoạt động dạy nghề, đẩy mạnh dạy nghề cho nông dân và đồng bào dân tộc

+ Đổi mới hệ thống GD Đại học và sau ĐH: Gắn ĐT với sử

dụng Có CC liên kết trường - cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp Xây dựng trường ĐH trong điểm trình độ khu vực

và QT

+ Đào tạo giáo viên đạt chuẩn ở các bậc học và cấp học + Đổi mới PP: phát huy tính tích cực của người học, khắc

phục truyền đạt 1 chiều Hoàn thiện hệ thống đánh giá và kiểm định chất lượng GD Cải tiến hệ thống đánh giá và kiểm định chất lượng GD

+ Thực hiện XH hóa GD: Huy động mọi nguồn lực cho GD,

tăng cường thanh – kiểm tra các hoạt động GD Phối – kết hợp giữa các ngành tổ chức công tác XH

+ Đổi mới cơ chế quản lý GD: Phân cấp tạo động lực và sự

chủ động của các cơ sở GD Xác đụinh mục tiêu ưu tiên, các chương trình QG phát triển GD, hỗ trộ các vùng khó khan

+ Tăng cường hợp tác QT về GDĐT: Tiếp cận GD tiên tiến

của TG, tham gia dào tạo nhân lực, khu vực và TG Xây dựng cơ chế quản lý phù hợp với các trường do nước ngoài đầu tư hoặc liên kết

 Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục:

+ Là một công việc hết sức trọng đại Trung ương ban hành

Nghị quyết để thống nhất nhận thức và hành động; phát huy trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân, huy động các nguồn lực với sự phối hợp của nhiều cơ quan, ban ngành và các

tổ chức xã hội cho sự nghiệp giáo dục

+ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới

những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục, đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Đổi mới để tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu học tập của nhân dân

+ Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, có tầm nhìn dài hạn,

Trang 11

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học, các giải pháp đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp + Do vậy: Đổi mới căn bản và toàn diện không có nghĩa là làm lại tất cả, từ đầu mà cần vừa kế thừa, củng cố, phát huy các thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới, vừa kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc; đổi mới có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình phù hợp với thực tế đất nước, địa phương Những hạn chế, thách thức của giáo dục phải được nhận thức sâu sắc, có giải pháp hữu hiệu và lộ trình khắc phục, vượt qua để đưa sự nghiệp giáo dục lên tầm cao mới Câu 5: Vì sao Chính sách xóa đói giảm nghèo là chìa khóa then chốt trong việc giải quyết các vấn đề xã hội mang tính cấp bách hiện nay ở nước ta? Nội dung bổ sung ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

A CHỦ ĐỀ : Phân tích (Tr 173)

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

1 Khái niệm CSXH, an sinh xã hội và cấu trúc hệ thống an sinh xã hội

 CSXH là một loại chính sách nhằm điều chỉnh những QHXH của con người, giải quyết những vấn đề XH đang đặt ra

và thực hiện bình đẳng công bằng, tiến bộ XH, phát triển toàn diện con người

 CSXH là chính sách đối với con người, tìm cách tác động vào các hệ thống quan hệ XH (quan hệ các giai cấp, các tầng lớp XH, quan hệ các nhóm XH khác nhau) tác động vào hoàn cảnh sống của con người và của các nhóm XH, (bao gồm điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt) nhằm điều chỉnh các quan hệ XH, bảo đảm và thiết lập được công bằng XH trong điều kiện XH nhất định

 Được thiết kế thành các nhóm chính sách xã hội cơ bản: Nhóm CS phúc lợi xã hội (phổ cập giáo dục, y tế cơ sở, y

tế dự phòng…), Nhóm CS an sinh xã hội (phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro); Nhóm CS ưu đãi xã hội (chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng v.v…)

Trang 12

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2.Tầm quan trọng, vị trí, b ản chất và mục tiêu của CSXH

 Góp phần giải quyết, giảm thiểu phòng ngừa mâu thuẫn xung đột XH

+ CSXH luôn hướng tới sự công bằng XH, do đó tạo tính tích cực, năng động XH, làm cho XH phát triển bền vững Tâm lý chung của XH là không sợ thiếu chỉ sợ không công bằng Nhưng công bằng không có nghĩa là cào bằng

mà phải hiểu là có sự chênh lệch hợp lý: ai cống hiến nhiều, hy sinh nhiều thì phải được hưởng lợi ích nhiều hơn Vì vậy, công bằng ở đây là sự cân đối mặt bằng giữa các chính sách, là giải quyết CSXH sao cho vấn đề lợi ích giữa các đối tượng có thể có chênh lệch nhưng XH chấp nhận được Nếu không có CSXH phù hợp, giải quyết đúng đắn vấn đề mấu chốt này, có thể sẽ làm triệt tiêu các động lực XH, dẫn tới sự trì trệ và khủng hoảng

XH Bài học kinh nghiệm qua việc áp dụng một chính sách cào bằng chung chung trong thời bao cấp trước đây

ở nước ta dẫn đến tình trạng khủng hỏang kinh tế trầm trọng cho thấy rõ điều đó)

+ CSXH của Nhà nước là tạo ra những điều kiện và cơ hội thuận lợi để mọi người phát triển hòa nhập vào cộng đồng, tuy vậy trong XH không ít người rơi vào hoàn cảnh

và điều kiện bất lợi, do đó họ thiếu điều kiện và cơ hội để phát triển Do vậy CSXH còn thể hiện trách nhiệm XH cao, hướng vào trợ giúp, tạo điều kiện cho mọi người vươn lên hòa nhập vào cộng đồng, tạo nên một lưới an toàn XH

 Bảo đảm trật tự, ổn định XH

 Bảo đảm XH phát triển theo hướng tiến bộ, văn minh

 Tiêu chí để đánh giá sự ổn định, phát triển và tiến bộ văn minh (đảm bảo cho mọi người được sống trong tình thân ái, bình đẳng và công bằng… Do vậy CSXH mang tính XH, tính nhân nhân văn và nhân đạo sâu sắc)

3.Chính sách xóa đói giảm nghèo là chìa khóa then chố t

 Các CSXH: CS dân số, CS giải quyết tệ nạn XH, CS giải việc làm, CSGD, CS y tế, CS xóa đói giảm nghèo; nhấn mạnh vai trò quan trọng của CS XĐGN:

Trang 13

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

+ Ý nghĩa quan trọng trong phát triển KT (từ trong hộ gia đình)

+ Cải thiện nâng cao đời sống nhân dân (VC và tinh thần)

+ Góp phần ổn định và bảo đảm quyền con người (quyền học tập, quyền chữa bệnh, quyền tham gia các hoạt động cộng đồng, hoạt động XH)

+ Bảo đảm an toàn và công bằng XH (bần cùng sinh đạo tặc)

 Kết quả: Hiện đang có khoảng 70 chính sách giảm nghèo, bao gồm:

+ Nhóm chính sách chung gồm bảy nhóm chính sách cơ bản:

tín dụng; hỗ trợ sản xuất, đất sản xuất và trồng rừng; dạy nghề và tạo việc làm; nhà ở và nước sinh hoạt; giáo dục -đào tạo; y tế và chăm sóc sức khỏe; trợ giúp pháp lý và hỗ trợ thông tin

+ Nhóm chính sách đặc thù, chủ yếu trong hai chương trình

lớn tác động đến giảm nghèo đối với vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống đó là Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu

số và miền núi (QĐ 135/1998/QĐ-TTg, gọi tắt là Chương trình 135) và Nghị quyết về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (NQ 30a/2008/NQ-CP, gọi tắt là Chương trình 30a)

+ Đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu giảm nghèo theo các nghị

quyết của Quốc hội hàng năm, 5 năm cho thấy, giai đoạn

2005 - 2012 tỉ lệ giảm nghèo cả nước đều đạt và vượt chỉ tiêu, bình quân giai đoạn này, mỗi năm giảm tỉ lệ hộ nghèo

từ 2,3 - 2,5%

+ Về quy mô, kết quả giảm nghèo diễn ra ở tất cả các vùng,

miền, thành thị và nông thôn trong các nhóm đối tượng Năm 2005, có 6 vùng tỉ lệ nghèo ở mức trên 20%, năm

2010 có 4 vùng tỉ lệ nghèo trên 20%, đến năm 2011 chỉ còn

2 vùng có tỉ lệ nghèo trên 20% (miền núi Đông Bắc và miền núi Tây Bắc) Năm 2012 chỉ còn miền núi Tây Bắc có

tỉ lệ hộ nghèo 28,55%

 Những khó khăn, thách thức trong chính sách giảm nghèo đó là:

+ Mức sống của hộ nghèo và hộ cận nghèo chưa có sự khác

Ngày đăng: 16/10/2017, 02:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Bản chất: Là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh một cách hư ảo, lệch lạc hiện thực khách quan - DE CUONG DUONG LOI CS CUA DANG   phan VHXH 1
n chất: Là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh một cách hư ảo, lệch lạc hiện thực khách quan (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w