Cung cấp cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về: Phương pháp công nghệ để thu được chế phẩm enzym Phương pháp nghiên cứu về enzym Các ứng dụng của enzym Sự biến tính: Tất cả các yếu tố làm biến tính protein (nhiệt độ cao, axit đặc, kiềm đặc, muối kim loại nặng .v.v.) đều có thể làm biến tính Enzym và làm mất một phần hoặc hoàn toàn hoạt tính xúc tác Cường lực xúc tác: Ở điều kiện thích hợp, Enzym xúc tác tạo ra phản ứng có tốc độ rất nhanh có thể gấp 108 đến 1011 lần phản ứng thiếu xúc tác (một gam pepsin phân giải 5 kg protein trứng trong 2 giờ, 1 gam renin làm đông tụ 72 tấn sữa trong sản xuất phomat . . .)
Trang 1Công nghệ enzym
Người giảng bài PGS TS Nguyễn Duy Thịnh
ĐT 0913.349.796
Trang 2Mục đích của môn học
Cung cấp cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về:
- Phương pháp công nghệ để thu được chế phẩm enzym
- Phương pháp nghiên cứu về enzym
- Các ứng dụng của enzym
2
Trang 3Phần mở đầu MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Enzym là gì?
Là chất xúc tác sinh học, có nguồn gốc protein
Trang 4Tính chất của enzym
Sự biến tính: Tất cả các yếu tố làm biến tính protein (nhiệt độ cao, axit đặc, kiềm đặc, muối kim loại nặng v.v.) đều có thể làm biến tính Enzym và làm mất một phần hoặc hoàn toàn hoạt tính xúc tác
Cường lực xúc tác: Ở điều kiện thích hợp, Enzym xúc tác tạo ra phản ứng có tốc độ rất nhanh có thể gấp 108 đến 1011 lần phản ứng thiếu xúc tác
(một gam pepsin phân giải 5 kg protein trứng trong 2 giờ, 1 gam renin làm đông tụ 72 tấn sữa trong sản xuất phomat )
Trang 5Tính chất của enzym
chất nhất định theo một kiểu phản ứng nhất định, vì thế không gây ra phản ứng
phụ
Điều kiện phản ứng: phản ứng Enzym xấy ra trong điều kiện thông thường (nhiệt độ thấp – 300C đến 500C, pH trung tính, áp suất thường), nên không cần thiết bị đắt tiền
Trang 6Tính chất của enzym
Tính độc hại: Tất cả enzym có nguồn gốc tự nhiên không độc
Tính kinh tế: Hầu hết các chế phẩm enzym được sản xuất từ nguồn nguyên liệu dễ kiếm và rẻ tiền
Enzym proteaza động vật thường thu từ các phụ phẩm của lò mổ, còn enzym thực vật thu từ lá, thân, vỏ, nhưa cây của một số loại cây
Trang 7Hoạt độ enzym
Hoạt độ enzym: thể hiện tính hoạt động của enzym
hóa một lượng cơ chất nhất định trong một đơn vị thời gian ở điều kiện tiêu chuẩn
Trang 8Đơn vị hoạt độ enzym
Đơn vị IU: Là lượng enzym có khả năng chuể hóa 1 micromol cơ chất sau thời gian 1 phút
Trang 9Hoạt độ enzym
Hoạt độ riêng của một chế phẩm enzim: là số đơn vị hoạt độ enzym trên đơn vị khối lượng protein IU/1 mg protein hoặc kat/1 mg protein
Hoạt độ phân tử (còn goi là hoạt độ riêng phân tử): là số phân tử cơ chất được
chuyển hóa bới một phân tử enzym trong một đơn vị thời gian (phút)
Hoạt độ tâm xúc tác: là số phân tử cơ chất được chuyển hóa bởi một trung tâm hoạt động trong 1 đơn vị thời gian (phút)
Trang 10Chương 1 Công nghệ thu chế phẩm enzym
1.1 – Nguồn nguyên liệu thu enzym
Enzym không thể tổng hợp được bằng con đường tổng hợp hóa học
Enzym được thu nhận từ:
- Nguồn động vật (8%)
- Nguồn thực vật (4%)
- Nguồn vi sinh vật (chr yếu từ nấm mốc và nấm men, 1/3 từ vi khuẩn)
Trang 111.1 – Nguồn nguyên liệu thu enzym
1.1.1- Enzym động vật
- Tụy tạng: amilaza, maltaza, lipaza, trypsin, nucleaza, colesterol esteraza,
chymotrypsin, elastaza, carboxyl - peptidaza, pectinaza, v.v
Các enzym này tiết ra ngoài tế bào cùng với dịch tụy
- Dạ dầy: màng nhầy của dạ dầy lợn, chó, gà, thỏ chứa pepsin A, B, C, D Dạ dày lợn con có gastrisin (thủt phân protein)
Trang 131.1.1- Enzym động vật
- Tuyến nước bọt: có enzym tiêu hóa như amilaza, maltaza và enzym kalicrein làm tăng sự tiết nước bọt
- Huyết thanh: có một số enzym chỉ thị
Amylaza tăng khi viêm dạ dầy
Phosphataza tăng khi bị còi xương, tắc mật
Transaminaza tăng khi viêm gan, nhồi máu cơ tim
Trang 141.1.2 – Enzym thực vật
- Papain trong nhựa đu đủ
- Bromalin trong thân, lá và vỏ quả dứa
- Plazmin, papain, fixin có trong lá, quả, thân các cây họ xung, si, vả
- α và β – amilaza có trong malt đại mchsj và malt thóc
- Ureaza có trong giá đậu tương
- Lipaza có trong mầm hạt thầu dàu
- Polyphenoloxydaza có trong lá chè
Trang 151.1.3 – Enzym vi sinh vật
Enzym vi sinh vật thu được từ việc nuôi cấy VSV trong những điều kiện nhất định
VSV phát triển với tốc độ rất lớn nên có thể cho lượng chế phẩm enzym lớn
Enzym VSV có hoạt tính rất mạnh so với enzym động vật và enzym thực vật
Trang 16Một số enzym động vật
Ngoại bào
Sử dụng trong CN
Trang 17Một số enzym thực vật
Ngoại bào
Sử dụng trong CN
Trang 18Một số enzym vi khuẩn
Ngoại bào
Sử dụng trong CN
Gluco isomeraza Bacillus Streptomices Nội Siro fructoza
Trang 19Một số enzym nấm sợi
Ngoại bào
Sử dụng trong CN
Trang 20Một số enzym nấm sợi (tiếp theo)
Ngoại bào
Sử dụng trong CN
Trang 21Một số enzym nấm men
Ngoại bào
Sử dụng trong CN
Trang 221.2 - Phương pháp thu chế phẩm enzym vi sinh vật
Quy trình sản xuất chế phẩm enzym vi sinh vật gồm 3 giai đoạn
Phân lập, tuyển chọn và cải tạo giống VSV
Nuôi cấy VSV tổng hợp enzym
Tách và tinh chế enzym
Trang 24B – Cải tạo giống vi sinh vật
Nguyên tắc: Enzym được tạo thành trong tế bào đều được xác định bởi tính di truyền của tế bào do đó có thể dùng các tác nhân đột biến tác động lên bộ máy di truyền của tế bào để tạo ra các dạng biến chủng có khả năng sinh tổng hợp đặc biệt cao
một loại enzym nào đó như mục đích đã đặt ra
Trang 25Hai phương pháp gây đột biến
tạo biến chủng
Phương pháp thứ nhất: Đột biến bằng các tác nhân vật lý hoặc hóa học
Các tác nhân vật lý: Chiếu bằng các tia: tia cực tím, tia rơnghen (tia X), tia gama, bắn bằng hạt notron, electron
Các tác nhân hóa học: Các hợp chất chứa ni tơ như nitrozometylguanidin,
metyldicloroetylamin nitrithydroxylamin, etymetylsulfonat
Trang 26Hai phương pháp gây đột biến
tạo biến chủng
Phương pháp thứ 2: đột biến bằng phương pháp sinh học phân tử
Phương pháp biến nạp: là sự truyền ADN từ tế bào cho đến tế bào nhận Tế bào
có thể nhận một số doạn ADN nhất định (thường không quá 10 đoạn), không cần
có sự tiếp xúc giữa 2 tế bào mà chỉ tiếp xúc với dịch chiết
Các đoạn ADN được truyền đi trong biến nạp có phân tử lượng khoảng 106 –
107 và phải có cấu trúc xuắn kép
Trang 27Phương pháp thứ 2: đột biến bằng phương pháp sinh học phân tử
Phương pháp tiếp hợp gel: ADN chỉ được truyền từ tế bào cho đến tế bào nhận bằng
sự tiếp xúc giữa 2 tế bào Các tế bào có khả năng biến nạp thì không có khả năng tiếp hợp gel
Phương pháp tải nạp: ADN được truyền từ tế bào cho đến tế bào nhận nhờ vai trò
trung gian của thực khuẩn thể Trong quá trình tải nạp, các đoạn ADN được chuyển đến tế bào nhận và tiếp hợp với ADN của tế bào nhận làm biến đổi tính chất di
truyền của tế bào
Trang 281.2.2 - Các phương pháp nuôi vi sinh vật
Có 2 phương pháp nuôi VSV
Phương pháp nuôi bề mặt
Phương pháp nuôi chìm
Trang 29A - Phương pháp nuôi bề mặt
Còn gọi là phương pháp rắn, phương pháp nổi (solid state fermentation)
Nguyên tắc: Nuôi VSV trên bề măt môi trường dinh dưỡng ở thể rắn đã được làm ẩm
và vô trùng
Môi trường dinh dưỡng: cám gạo, khô cám, cám mỳ, tấm gạo, ngô (chiếm 90 – 95%)
có bổ xung trấu để làm xốp Có thể bổ xung nguồn ni tơ hữu cơ (cao nấm men, cao ngô, dịch chiết nấm men) và ni tơ vô cơ (muối NH3 hoặc NO3)
Trang 30A - Phương pháp nuôi bề mặt (tiếp theo)
Điều kiện kỹ thuật:
Trang 31Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nuôi bề mắt
Ưu điểm:
Cho nồng độ enzim cao
Canh trường sau khi sấy khô bảo quản và vận chuyển dễ dàng
Tránh được nhiễm trùng toàn bộ canh trường
Ít tốn năng lượng
Nhược điểm:
Phương pháp gián đoạn, khó cơ giới và tự động hóa
Cần nhiều diện tích nuôi, năng suất thấp, lao động thủ công
Trang 32B - Phương pháp nuôi chìm
Còn gọi là phương pháp lỏng, phương pháp bề sâu ( liquit state fermentation)
Nguyên tắc: VSV được nuôi và phát triển trong môi trường dinh dưỡng lỏng, có sục khí liên tục
Môi trường dinh dưỡng: Cần phải có thành phần dinh dưỡng phù hợp với từng loại VSV
Trang 33Nguồn dinh dưỡng nuôi chìm
Nguồn các bon: các loại đường dễ đồng hóa như gluco, malto, rỉ đường, hoặc tinh bột
đã thủy phân sơ bộ, có thể sử dụng glyxerol, axit béo
Nguồn ni tơ:
ở 2 dạng:
Vô cơ: (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3
Hữu cơ: nước chiết từ malt, ngô, cao ngô, cao nấm men, pepton, bột cá, khô đậu tương, khô lạc
Nguồn muối khoáng, vitamin: MgSO4, K2HPO4, K2SO4, FeSO4, B1, B8 (biotin)
Trang 34Điều kiện kỹ thuật nuôi chìm
Pha chế dung dịch dinh dưỡng
Thanh trùng ở nhiệt độ : 118 - 1250C,
Thời gian: 45 - 60 phút
Làm nguội và bổ xung VSV giống
Thời gian nuôi 2 – 4 ngày
Xục khí liên tục để tạo môi trường hiếu khí
Chú ý: chống tạo bọt
Trang 35Thu nhận chế phẩm enzym
sau khi nuôi chìm
Đặc điểm: Sự tiết các enzym vào môi trường xẩy ra trong suốt quá trình phát triển.Enzym của nấm mốc, xạ khuẩn và vi khuẩn là enzym ngoại bào Khi kết thúc quá trình nuôi, tiến hành lọc để loại bỏ sinh khối, thu dịch men và đem cô đặc tạo ra chế phẩm thô, tinh chế, thu được chế phẩm tinh
Chú ý: có một số enzym nội bào (enzym liên kết với các bào quan bên trong tế bào, cần phá vỡ tế bào để thu enzym
Trang 36Ưu nhược điểm của phương pháp nuôi chìm
Ưu điểm
Có tính liên tục, tiết kiệm diện tích sản xuất
Dễ cơ giới hóa và tự động hóa, năng suất cao
Sử dụng hợp lý các chất dinh dưỡng
Enzym thu được ít lẫn tạp chất
Là phương pháp hiện đại, được áp dụng ở nhiều nướcNhược điểm
Nồng độ enzym thấp nên phải cô đặc, giá thành cao
Tốn nhiều năng lương để khuấy
Dễ bị nhiễm toàn khối
Trang 37Kiểm soát bọt Kiểm soát áp suất
Giống Cấp 2
Trang 38Các thông số kỹ thuật cần theo dõi để hiệu chỉnh
trong quá trình nuôi chìm
Bọt: Khi xục khí bọt xuất hiện, cần sử dụng chất chống sinh bọt
Oxy: Sự cấp oxy là cần thiết nhưng cần phải đúng lúc để tránh tình trạng chính sự
có mặt của oxy làm giảm sự hình thành enzym
Trang 39Các thông số kỹ thuật cần theo dõi để hiệu chỉnh
trong quá trình nuôi chìm
Các thông số về sinh lý
Áp suất CO2: CO2 có vai trò quan trọng trong các phản ứng carboxyl hóa và có vai
tích cực trong một số quá trình tổng hợp enzym thí dụ tổng hợp amilaza của B
subtilis Vì thế không nên tăng cường sục khí trong giai đoạn này.
tổng hợp enzym Oxy làm tăng sự sinh trưởng E coli nhưng làm giảm sự tổng hợp
enzym penicilinacydaza, còn với A niger, oxy vừa làm tăng sự sinh trưởng vừa là tăng sự bài xuất enzym glucooxydaza
Trang 40Các thông số kỹ thuật cần theo dõi để hiệu chỉnh
trong quá trình nuôi chìm
Các thông số về sinh lý
Chất cảm ứng và ức chế: Có một số chất có tác dụng cảm ứng hoặc ức chế đối với
sự tổng hợp enzym như cellulo cảm ứng đối với T vinide, còn gluco hoặc axit amin
là những chất ức chế
Chất ảnh hưởng tới khả năng trích ly: Sự dư thừa nucliotit là tăng độ nhớt của dịch bào và làm giảm khả năng chiết xuất enzym nội bào
Trang 411.2.3 – Các chế phẩm enzym
Gồm 3 dang: chế phẩm thô và chế phẩm kỹ thuật và chế phẩm tinh khiết
A - Chế phẩm thô:
Chế phẩm thô từ canh trường lỏng: sau khi lên men (nồng độ chất khô 4-6
gam/lít)), lọc, cô đặc chân không ở t0 = 350C đến 15 – 20 g/l, cô tiếp ở t0 = 450C đến 30 – 50 g/l Bổ xung chất bảo quản (NaCl, glycerol, sorbitol, natri
40-benzoat) Có thể tiếp tục sấy phun dung dịch ở nhiệt độ to=1200C và tc= 400C, thu được chế phẩm thô dạng bột
Trang 421.2.3 - Các chế phẩm enzym
A - Chế phẩm thô:
Chế phẩm thô từ canh trường bề mặt:
Sau khi lên men, chế phẩm thu được ở dạng rắn, đem sấy khô ở nhiệt độ 400C đến độ
ẩm 12%, thu được chế phẩm men thô ở dạng bột khô
Chế phẩm men thô dùng trong sản xuất khi chế phẩm này không làm ảnh hưởng tới mùi, vị, mầu sức của sản phẩm
Trang 431.2.3 - Các chế phẩm enzym (tiếp theo)
B – Chế phẩm kỹ thuật
là chế phẩm đã được tinh chế sơ bộ, trong đó một số protein và enzym tạp đã bị tách
ra Trong Chế phẩm kỹ thuật thường có một vài enzym chủ yếu
Chế phẩm kỹ thuật thường được dùng trong sản xuất thực phẩm
C – Chế phẩm enzym tinh khiết
Là chế phẩm đã được loại bỏ hoàn toàn protein và enzym tạp, chỉ còn lại 1 enzym mong muốn
Chế phẩm enzym tinh khiết dùng trong y học, nghiên cứu khoa học và trong phân tích
Trang 441.2.4 – Sự khu trú của enzym
Enzym trong tế bào thường khu trú ở 3 dạng
Enzym ngoại bào: enzym được tổng hợp bên trong tế bào và sau đó được tiết ra môi trường bên ngoài
Enzym nội bào: enzym được tổng hợp bên trong tế bào nhưng liên kết với các chất
và bị nhốt ở bên trong tế bào
Enzym periplasmic: Enzim nằm ở xoang ngoài giữa màng sing chất vf dưới màng tế bào
Trang 451.2.5 – Sự trích ly enzym từ tế bào
Sự trích ly enzym chỉ áp dụng cho enzym nội bào và enzym piriplasmic
Cơ sở chung để trích ly enzym từ tế bào
Để trích ly enzym từ tế bào, trước hết cần phá vỡ cáu trúc tế bào (màng tế bào
và các cấu trúc bên trong) bằng các phương pháp vật lý và hóa học thích hợp để giải phóng enzym
Tùy theo cấu trúc của tế bào, người ta có thể sử dụng các phương pháp có mức năng lượng khác nhau để phá vỡ tế bào
Trang 461.2.6 – Các yếu tố ảnh hưởng đến enzym trong qúa trình phá vỡ tế bào
1- Nhiệt: dùng phương pháp cơ học sẽ sinh nhiệt Cần làm lạnh để giảm nhiệt độ tránh biến tính enzym
2- Lực cơ học: Lực cắt sẽ phá hủy enzym, đặc biệt khi có mặt kim loại nặng hoặc có bề mặt phân chia với không khí
3- pH: các dung dịch đệm, các cơ chất hoặc tương tự như cơ chất, các polyol vai trò
ổn định enzym
4- Hóa chất: enzim có thể bị biến tính khi có mặt một số chất như chất tẩy rửa, dung môi, các poliphenol,
Trang 471.2.6 – Các yếu tố ảnh hưởng đến enzym trong qúa trình phá vỡ tế
bào (tiếp theo)
5- Tác nhân oxy hóa: Các tạc nhân có tính chống oxy hóa như axit ascorbic,
mercaptoetanol, ditiotreitol, có lợi cho việc sinh khối và sự tổng hợp enzym
5- Sự sinh bọt: Các bề mặt phân cách giữa pha lỏng và pha khí trong bọt có thể có thể phá hủy hình thể của snzym
6- Kim loại nặng: kim loại nặng từ thiết bị có ảnh hưởng xấu tới hoạt tính của enzym
Trang 48 Sóng siêu âm có thể làm biến đổi một phần cấu trúc của enzym
Trang 49A – Phương pháp cơ học (tiếp theo)
Dùng máy đồng hóa cao áp: thường sử dụng máy Manton-Gaulin APV, dùng một
bơm đẩy với áp suất cực lớn (150MPa = 10.000 KG/inch vuông), với tốc độ 10.000 lít/h đi qua 1 van rất hẹp, các tế bào bị bị nén lại, khi qua van, áp suất giảm đi rất nhanh nên và bị phá vỡ Tuy nhiên phương pháp này chỉ có tác dụng tốt đối với các đơn bào việc phá vỡ tế bào dạng sợi không có hiệu quả
Đối với các enzym nội bào chỉ cần qua máy đồng hóa một lần nhưng các enzym liên kết phải qua nhiều lần
Trang 50A – Phương pháp cơ học (tiếp theo)
Dùng máy nghiền có chứa hạt nhỏ (thủy tinh hoặc thép):
Huyền phù tế bào được trộn với các hạt và cho vào máy lắc Tế bào bị phá vỡ do
va chạm mạnh với các hạt (đường kính thừ 0,25 đến 1 mm) Hiệu suất giải phòng enzym phụ thuộc vào tốc độ lắc, đường kính của thiết bị và kích thước của các hạt
Tế bào càng lớn dễ bị phá vỡ hơn tế bào có kích thước nhỏ
Khi nghiền, nhiệt độ của khối dịch tăng lên, cần phải làm lạnh
Trang 51A – Phương pháp cơ học (tiếp theo)
Dùng phương pháp lạnh đông
Huyền phù tế bào được làm lạnh đến nhiệt độ - 200C rồi nén dưới áp suất cao (khoảng 10.000KG/1 inch vuông) qua các lỗ hẹp (máy Hughe) Tế bào bị phá vỡ do bị thay đổi pha và thay đổi thể tích, đồng thời bị lực cắt của các tinh thể đá Máy này chỉ làm việc gián đoạn với năng suất thấp
Trang 52B – Phương pháp không dùng cơ học
- Dùng sốc thẩm thấu: dùng cách tạo ra áp suất thẩm thấu bằng nồng độ đường
sacaro 20% ở nhiệt độ 40C, giải phóng được một số hợp phần của tế bào nhưng chỉ áp dụng cho việc tách enzym từ vi khuẩn gram âm để tách enzym thủy phân có trong xoang periplasmic
- Dùng cách xử lý kiềm: Xử lý tế bào bằng kiềm (pH 11,5 – 12,5) thủy phân màng tế bào giải phóng enzym
Trang 53B – Phương pháp không dùng cơ học
- Dùng chất tẩy rửa : chất tẩy rửa (triton x-100, hoặc dùng kết hợp với guanidin-HCl)
dùng để trích ly các enzym liên kết màng rất có hiệu quả
- Dung giải bằng enzym Dùng lysozym thủy phân liên kết β-(1-4)- glucosid của các peptidoglucan có tác dụng phá hủy vỏ tế bào, giải phóng ra enzym Phương pháp có giá thành cao nên chỉ dùng ở quy mô nhỏ
Trang 541.2.8 - Phân đoạn và tinh chế enzym
Trang 55Các phương pháp tinh chế enzym
Ba phương pháp
Phương pháp kết tủa
Phương pháp sắc ký
Phương pháp phân tchá lỏng – lỏng
Trang 56- Kết tủa phân đoạn bằng muối trung tính
Nguyên tắc: độ hòa tan của một protein tăng cùng với lực ion của môi trường, nhưng khi lực ion vượt ngưỡng nào đó thì độ hòa tan giảm làm protein kết tủa Các muối thường dùng: (NH4)2SO4, Na2SO4 Phần enzym thu được cần phải loại bỏ muối bằng thẩm tích hoặc lọc gel