1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản trị kinh doanh chương 3

42 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thống kêcủa Ban Nghiên cứu của Thủ tướng, trong số 300 giấy phép các loại, ngành văn hoá thông tin đứng đầu bảng với 41 giấy phép, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 37, ngân

Trang 1

Chương 3

MÔI TRƯỜNG

KINH DOANH

Trang 2

 Nghĩa bóng: Các mối qhệ liên quan đến HĐKD

 Nghĩa đen: phạm vi không gian DN thiết lập các qhệ HĐ

Trang 4

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Môi trường nội bộ

Cạnh tranh

hiện tại

Người tiêu dùng

Cạnh tranh tiềm năng

Nhà cung cấp

Sản phẩm thay thế

Bối cảnh quốc tế

Bối cảnh kinh tế

Bối cảnh chính trị

Bối cảnh công nghệ

Những người liên quan

Bối cảnh

xã hội Bối cảnh

đạo đức

Trang 7

 Giải quyết mối qhệ giữa tăng trưởng và bền vững,…

 Năng lực và đạo đức của cán bộ công quyền

 Thể hiện ở chỉ số tạo ĐK thuận lợi cho KD

Trang 8

Thứ ba, bối cảnh xã hội

 Dân số như tỷ lệ sinh, tháp tuổi,…

 XH như phân chia các giai tầng XH, các vấn đề về VH,…

Trang 9

Thứ tư, bối cảnh đạo đức

 DN

đảm bảo lợi ích XH hay chỉ vì mình?

 Ví dụ:

 Thái độ làm việc tại cơ quan và đồng lương

 Thái độ phục vụ khách hàng

 SX SP với chất lượng đúng như ghi trên bao gói?

 SX có đảm bảo vệ sinh môi trường?

 Ra QĐ có đạo đức thì có lợi hay hại?

Trang 10

Thứ năm, bối cảnh công nghệ

Trang 11

Thứ sáu, bối cảnh quốc tế

 Bản chất là thiết lập sân chơi chung

Trang 12

Thứ bảy, những đối tác bên ngoài

 Cộng đồng XH

 Các cơ quan hành pháp

 Các hiệp hội nghề nghiệp

 Phương tiện truyền thông

Trang 13

3.1.3.2 MT ngành

Các đối thủ đang

cạnh tranh

Các đối thủ tiềm ẩn

Khách hàng

Sản phẩm thay thế

Nhà cung cấp

Trang 14

3.1.3.3 MT nội bộ

Môi trường nội bộ

Các cổ động

Các nhà quản trị

Người lao động

Công đoàn

Các nhà khoa học, chuyên gia

Các nhà tài trợ vốn

Trang 15

3.2 Các đặc trưng cơ bản của MTKD

3.2.1 Nền kt nước ta (tiến tới) mang b/c là kt

thị trường

Nhà nước theo định hướng XHCN

 Giống các nước: Mô hình kt hỗn hợp

Trang 16

3.2.2 Các yếu tố thị trường đang được hình

Trang 17

 Tư duy QLKHH tập trung được chuyển sang QL nền

kt thị trường ngày nay

 NN vẫn tác động trực tiếp

 Không phân biệt giữa QLNN và QTKD

 Các QĐQLNN vẫn chi phối các HĐKD

 B/c KD vẫn mang dáng dấp của sự “cùng ra QĐ”

Trang 18

 Các thủ tục hành chính nặng nề tồn tại trong lĩnh vực QLNN

 Lĩnh vực ban hành luật pháp, chính sách

 QđLP chưa mang tính t.trường và tạo ĐK công bằng, thuận lợi cho mọi đtượng KD

 Nhiều Bộ luật cùng điều chỉnh 1 loại đối tượng

 Tính chung chung, không cụ thể, khó áp dụng

 Chồng chéo, mâu thuẫn

Trang 19

Hộp 2 Không ít giấy phép nhũng nhiễu doanh

nghiệp[1]

Theo thống kê đến hết năm 2005, bên cạnh 3.200 DNNN,

đã có khoảng 200.000 DN hoạt động theo luật DN, 3.000

DN FDI, 15.000 hợp tác xã, 24.000 tổ hợp tác, 2.900.000

hộ kinh doanh dịch vụ và công nghiệp

Tuy nhiên, khi số lượng DN “bung” ra thì một lượng lớn

giấy phép và điều kiện kinh doanh đã ra đời Qua thống kêcủa Ban Nghiên cứu của Thủ tướng, trong số 300 giấy

phép các loại, ngành văn hoá thông tin đứng đầu bảng với

41 giấy phép, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

37, ngân hàng 34, tài chính 24, giao thông 23, Bộ Công

nghiệp 5 và Bộ Giáo dục – đào tạo 1

Trang 20

Đặc biệt, từ năm 2003 đến nay, số lượng giấy phép tăngnhanh với qui mô đáng kể Bình quân, mỗi tuần có 1 giấy

phép ra đời Các loại giấy phép này tồn tại dưới các dạng

chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn, giấychứng nhận đăng ký, giấy phép, văn bản chấp thuận, thẻ Ngoài ra, còn có một loại “cửa quyền” khác dưới dạng điềukiện kinh doanh Dạng này được hiểu là sự chấp nhận, hạnchế hoặc khước từ một nhu cầu kinh doanh, sản xuất nào đócủa DN do các nhân viên của cơ quan hành chính thực hiện

Ví dụ: một DN có thể bị từ chối kinh doanh một nghề nào đó

do không phù hợp với qui hoạch kinh tế địa phương

Tại Tp Hồ Chí Minh, nếu muốn kinh doanh nhà hàng,

khách sạn, nhà trọ, dứt khoát phải có “dấu đỏ” của UBND quận, huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh Không nói đâu xa, tại Hà Nội, dù là thủ đô một quốc gia đang hội nhập nhưng

cứ sau 12 giờ đêm, chẳng bao giờ thấy một hàng quán nàodám mở cửa bởi lo xe cảnh sát chở mọi thứ hàng về đồn

Trang 21

… hệ thống giấy phép hiện đang gây nên những bất cậplớn, cản trở hoạt động của DN Thứ nhất, cho đến tận

bây giờ, chưa có một thống kê và cập nhật chính xác các

loại giấy phép và điều kiện kinh doanh đang có hiệu lực Thứ hai, mục tiêu của các loại giấy phép đôi khi không

rõ ràng, không rõ giấy phép và điều kiện kinh doanh

được ban hành để bảo vệ và phục vụ những lợi ích gì Thứ ba, tiêu chí để cơ quan hành chính cấp hoặc từ chốicấp phép đôi khi chưa minh bạch Thứ tư, qui trình cấpphép và giám sát điều kiện kinh doanh chưa có sự thamgia của người có liên quan, chưa tham vấn và giải thích

rõ các quyền của người làm đơn xin cấp phép Thứ năm,

thời hạn có hiệu lực của giấy phép thường ngắn, khôngquá 1 năm, trong khi qui trình cấp bổ sung và gia hạn

còn phức tạp, thậm chí còn lặp lại các thủ tục cấp phépnhư lần đầu

[1] Trích từ bài Không ít giấy phép nhũng nhiễu DN của tác giả Nguyễn Hoài, Thời báo kinh tế VN số 107 (30.5.2006) trang 5

Trang 22

37,4 26,4 22,3 21,6 21,3 16,8 15,7 14,7 13,8 12,8 12,5 12,3 10,9 8,7 6,5 5,5 4,0 1,4

30,1 14,5 20,4 12,4 36,1 40,2 14,4 40,2 40,5 36,8 21,6 29,7 17,3 32,4 10,3 21,6 25,7 15,9

Trang 24

 Thời gian:

 Chậm trễ

 Kéo dài

 Bỏ lỡ cơ hội KD

 Cơ hội đi qua

 Chuyển từ cơ hội sang nguy cơ

 CPKD cao

 Mọi khâu đều cao do phải chi phí “lót tay”

 Giảm hoặc tiêu diệt lợi thế cạnh tranh về chi phí

 Chất lượng SP thấp

 Tiền đưa vào SP ít

 HĐ không có Hq của các cơ quan công quyền

→ Tác động xấu đến HĐKD

Trang 25

3.2.3 Tư duy manh mún, truyền thống , cũ kĩ

Thứ nhất, KD với qui mô quá nhỏ bé

 Biểu hiện : buôn bán vài chục mớ rau, một gánh bún riêu, một gánh hàng xén,…

Trang 26

Các đường chi phí của doanh nghiệp

Chi phí ($)

Q

Trang 27

Thứ hai, KD theo kiểu phong trào

Trang 28

Thứ ba, khả năng đổi mới thấp

Trang 30

Thứ tư, KD thiếu vắng/hiểu và làm không đúng tính phường hội

 T/c phường hộị và HĐ kiểu phường hội

 Đã xuất hiện từ rất lâu

 Biểu hiện: bảo nhau trong mua bán

 Vai trò: liên kết đứng vững trong KD

 Không được làm tổn hại đến lợi ích người thứ ba

 Ngày nay ở nước ta

 Biểu hiện:

 Hầu như chưa có

 Nhiều hiệp hội nước ta: vi phạm

 Hậu quả: tự chuốc lấy thiệt hại

Trang 31

Thứ năm, thiếu cái nhìn dài hạn về sự phát triển và lợi ích

 Xem xét và ra QĐ trên cơ sở lợi ích ngắn hạn

 Lợi trước mắt, hại lâu dài

 Không phát triển được

 Ai thoát khỏi “căn bệnh” cũ này mới có thể đưa

DN đứng vững và phát triển

Trang 32

Hộp 3 Kinh tế cá thể: đông nhưng yếu[1]

Số liệu của TCTK cho thấy số cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể (SXKDCT) phi nông nghiệp tăng 5,1%/năm nông thôn trong suốt

10 năm qua Nếu chỉ xét đơn thuần về số lượng , số cơ sở này lớn gấp nhiều lần số DN tại cùng thời điểm Cụ thể năm 1995 là gấp

79 lần, 2002 gấp 42 lần và 2005 gấp 26,5 lần.

Theo bà Nguyễn Thị Liên, Vụ trưởng vụ Thương mại, Dịch vụ, Giá cả -TCTK, nếu mỗi cơ sở này được xem là 1 DN siêu nhỏ thì năm 2005 cả nước ta có trên 3 triệu DN đang hoạt động và đến cuối 2005, bình quân 26,2 người dân có 1 DN.

Hiện nay, có 42,9% số cơ sở SXKDCT phi nông nghiệp phân bố tại thành thị và 57,1% ở nông thôn Điều này ngược với xu hướng phân bố các DN Qua đó càng cho thấy, các cơ sở này có ý nghĩa lớn trong việc CNH-HĐH và chuyển đổi kinh tế ở nông thôn Số lao động tại các cơ sở SXKDCT phi nông nghiệp rất lớn và liên tục tăng Nếu năm 1995 đã có 3,24 triệu lao động trong các cơ sở này thì đến 2002 là 4,43 triệu người và tính đến tháng 10/2005 lên tới

5,58 triệu lao động.

[1] Lê Phong: Thời báo Kinh tế Việt Nam số 131 - thứ hai – 3.07.2006, trang 5

Trang 33

Trung bình hàng năm các cơ sở SXKDCT phi nông nghiệp tạo thêm 250 ngàn chỗ làm việc mới và gquyết 1/5 trong số 5 triệu việc làm mới của giai đoạn 2001-2005.

Xét về mặt qmô, số liệu chính thức tính đến 1/10/2004, tổng

TS của các cơ sở SXKDCT phi nông nghiệp chiếm 18% GDP, bằng 127.395,4 triệu đồng Bình quân có 43,7 triêụ đồng/cơ sở

và 25,5 triệu đồng/lao động Nguồn vốn của các cơ sở chủ yếu là

từ các chủ sở hữu với tỉ lệ chiếm giữ 92,2%, số vốn vay nợ chỉ là

7,2% HĐ SXKD của các cơ sở khá khả quan Năm 2004 , TR của các cơ sở trên cả nước là 349.596 tỉ đồng và năm 2005 là

349.606 tỉ đồng, bình quân TR đạt 120 triệu đồng/ cơ sở và 70 triệu đồng/ lao động Trong HĐKD bán lẻ, các cơ sở KD cá thể

chiếm 60% TR H 2 và DV TD toàn XH.

Hiện nay, gtrị tăng thêm của các cơ sở SXKDCT phi nông nghiệp chiếm 18% GDP cả nước Bên cạnh đó, đóng góp vào ngân sách của khu vực này ltục tăng qua các năm, năm

2005 , nguồn thu từ các cơ sở SX KDCT phi nông nghiệp

chiếm hơn 55% nguồn thu từ khu vực dân doanh.

Trang 34

Các cơ sở SXKDCT phi nông nghiệp HĐ ở hầu hết cácngành kinh tế quốc dân, từ những ngành SX DV truyềnthống đến các lĩnh vực KD mới trong nền kinh tế thị trường.

CS ptriển dành cho khu vực này gần như đang bị bỏ quên

làm cho các cơ sở ptriển mang đậm tính tự phát Đến nay,khu vực này vẫn chưa có TC độc lập đại diện quyền lợi riêngcho mình Trong hệ thống các văn bản pháp lí hiện nay, kháiniệm cơ sở SXKDCT vẫn chưa thống nhất về tên gọi và cáctiêu chí XĐ

Điểm yếu của các cơ sở SXKDCT phi nông nghiệp là qmô

SX nhỏ, trình độ lao động thấp Tỉ lệ lao động chưa qua đàotạo tại các cơ sở này lên đến 92,3% và chiếm tới 64% tổng

số lao động chưa qua đào tạo của các cơ sở kinh tế, hànhchính và sự nghiệp Với một thực tế manh mún về qmô, yếu

về nlực tài chính và trđộ lao động, các cơ sở SXKDCT phinông nghiệp rất cần có sự hỗ trợ trên nhiều mặt để pháttriển

Trang 36

 Các tư tưởng truyền thống cũ kĩ, lạc hậu

 Kiểu suy nghĩ đơn giản, dập khuôn theo nếp cũ

 Phải

 Tiếp thu các quan điểm KD hiện đại

 Có phản ứng đúng đắn, phù hợp với các QL, vớicác ĐK thực tế của môi trường

Trang 37

3.2.4 Môi trường KD hội nhập quốc tế

Thứ nhất, phạm vi KD mang tính toàn cầu

 Khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kt TG

 Hình thành nhiều khu vực kt

 WTO ngày càng lớn mạnh

 Không chỉ HĐ ở phạm vi đất nước mình

 Mà ở thị trường khu vực và thế giới

 Chịu sức ép cạnh tranh với các DN ở cả trong nước ,

khu vực và TG

Trang 38

Thứ hai, t/c bất ổn của thị trường là rất rõ ràng và

ngày càng mạnh mẽ

 MTKD ngày càng mở rộng, t/c bất ổn càng tăng :

“Nhìn ra phía trước chúng ta chỉ thấy một TG của sự hỗnmang và bất định Một TG của sự thay đổi ngày càngnhanh Một TG mà ở đó nền kt sẽ không còn dựa vào đấtđai, tiền bạc hoặc dựa vào NVL mà dựa vào vốn trí tuệ Mộtnơi mà cạnh tranh sẽ trở nên quyết liệt và thị trường trởnên tàn nhẫn… Một nơi mà khách hàng sẽ tiếp cận vô hạn

với SP, DV và thông tin Một nơi mà mạng lưới thông tin sẽcòn quan trọng hơn cả quốc gia Và là một nơi mà bạn hoặc

sẽ HĐKD theo sát thời gian thực hoặc sẽ chết”

Trang 39

  Phá vỡ các tính phổ biến trước đây

 Phải

 Chấp nhận thực tại khách quan

 Biết từ bỏ cách tư duy tĩnh

 Thường xuyên cập nhật kiến thức mới phù hợp

Trang 40

3.3 QT môi trường kinh doanh

3.3.1 Thực chất

duy trì hoàn cảnh hiện tại hoặc thay đổi

bối cảnh mà ở đó DN phát triển theo cách thỏa mãn được những nhu cầu của mình

 Chấp thuận hay sửa đổi một số luật

 Quan tâm đến hình ảnh của doanh nghiệp

 Các mối quan hệ với công chúng

 Cam kết đảm bảo công bằng

Trang 42

 DN chấp nhận một CL độc lập khi mà nó là người khởi đầu duy nhất thay đổi một số phương diện của MT

 CL hợp tác

 Sáp nhập

 Liên kết chuỗi

3.3.2.2 Các chiến lược chính trị

Ngày đăng: 13/10/2017, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w