Sắc ký là quá trình tách dựa trên sự phân bố liên tục của các cấu tử chất phân tích trên 2 pha: Một pha thường đứng yên, có khả năng hấp thu chất phân tích gọi là pha tĩnh, một pha di chuyển qua pha tĩnh gọi là pha động. Do các cấu tử chất phân tích có ái lực khác nhau với pha tĩnh, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau.
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ SẮC KÝ
Trang 4Quá trình tách sắc ký trên cột của 2 chất A và B
Trang 6SẮC KÝ ĐỒ
Trang 7II PHÂN LOẠI
II.1 Phân loại theo trạng thái của pha động và pha tĩnh
Trang 11III THÀNH PHẦN HỆ SẮC KÝ CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG- LỰC LIÊN
KẾT
III.1 Thành phần hệ sắc ký
Pha tĩnh: Chức năng lưu giữ chất phân tích
Pha động: Phân bố, tương tác di chuyển chất phân tích trên pha tĩnh
Chất phân tích: Phù hợp với các pha
Trang 13THỜI GIAN LƯU
tR : thời gian lưu của một cấu tử từ khi vào cột đến khi tách ra ngồi cột
tO : thời gian để cho chất nào đó không có ái lực với pha tĩnh đi qua cột; đó cũng là thời gian pha động đi từ đầu cột đến cuối cột và còn gọi là thời gian lưu chết
tR' : thời gian lưu thật của một cấu tử.
Thông số quan trọng để
tách chất, tối ưu hóa quá
trình sắc ký
Trang 14C S : nồng độ cấu tử trong pha tĩnh.
C M : nồng độ cấu tử trong pha động.
Trang 15ĐỘ CHỌN LỌC
Đặc trưng cho khả năng tách hai chất của cột
Giá trị chọn lọc luôn lớn hơn 1
Giá trị lớn hay nhỏ đều tác động đến quá trình tách sắc ký
Trang 17Tính cân đối của pic sắc ký
Pic chuẩn Pic đổ đầu Pic kéo đuôi
Trang 18C, Xác định nồng độ chất
Trang 19 Sắc đồ
Trang 20+ Martin và Synge đã dùng phương pháp ĐLT để mô tả quá trình sắc ký + Trong sắc ký lỏng – rắn các tiến trình cơ bản này là tuần hoàn của sự hấp phụ và giải hấp phụ Các bước này tái lập lại tuần hoàn theo sự di chuyển của các cấu tử trong cột
+ Mỗi bước tương ứng với một trạng thái cân bằng mới gọi là đĩa lý thuyết
+ Các đĩa xếp dọc theo chiều dài của cột Mỗi một chất khi di chuyển trong cột sẽ có số lần tái tổ hợp khác nhau (hấp phụ / giải hấp phụ) nên số đĩa khác nhau
V Đĩa lý thuyết ĐLT (N)
Trang 21+ Nếu tính lượng chất trên đĩa thứ J tại thời điểm I ta có: Tổng
lượng chât tan mT là tổng số lượng chất tan được pha động di
chuyển tới từ đĩa thứ (j -1) nằm cân bằng tại thời điểm (i-1) và
lượng chất tan thực sự có sẵn ở đĩa thứ j tại thời điểm (i-1) có
Hạn chế của đĩa lý thuyết: Không giải thích được hiện tượng giãn rộng pic
do không tính đến phân tán trong cột do sự khuyêch tán của các hợp chất
Trang 22 Với W 1/2 là chiều rộng pic sắc ký ở vị trí ½ chiều cao pic (phút)
W là chiều rộng pic sắc ký ở vị trí đáy pic (phút) Bề rộng pic
Xác định số đĩa lý thuyết ĐLT - N
Gọi N là số đĩa lý thuyết, L chiều dài của cột sắc ký, H là chiều cao ĐLT
Trang 23XÁC ĐỊNH SỐ ĐĨA LÝ THUYẾT -
N
w 1/2 là độ rộng tại ½ chiều cao pic sắc ký w 1/2 = 2,35σ Độ rộng của pic tính tại nền và được đo ở chiều cao đạt được là 13,5% sao với chiều cao cực đại của pic sắc ký w = 4σ
Trang 24Độ phân giải
Đây là đại lượng biểu thị rõ cả ba khả năng của cột sắc ký: sự giải hấp, sự chọn lọc và hiệu quả tách
Trang 26Phương trình Vandemter
Phương trình mô tả sự ảnh hưởng của tốc độ dòng pha động đến hiệu quả tách.
Cu u
B A
Trang 27Hiệu quả cột cao nhất khi H nhỏ nhất tương ứng tốc độ tối ưu
C B
Trang 28VI ỨNG DỤNG CỦA SẮC KÝ
Trang 292
3
Định tính
Trang 32PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHUẨN
Trang 33PHƯƠNG PHÁP THÊM CHUẨN
-3,0 -2,5 -2,0 -1,5 -1,0 -0,5 0,0 0,5 1,0 1,5 2,0
0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000 400000
Y = A + B * X Thong so Gia tri Sai so -
A 201954,33333 2310,60358
B 94320 1789,78583 -
Trang 34PHƯƠNG PHÁP NỘI CHUẨN
Không có mặt trong mẫu (mà phải được thêm vào).
- Tín hiệu phân tích của nội chuẩn phân biệt rõ với chất phân tích và các tạp chất khác trong mẫu
- Thời gian lưu càng gần với chất phân tích càng tốt
- Lượng nội chuẩn bằng nhau trong tất cả các dung dịch chuẩn và mẫu
- Nồng độ nội chuẩn nên có để tín hiệu phân tích nằm khoảng 1/3 của đường chuẩn chất phân tích.
Trang 35PHƯƠNG PHÁP CHUẨN HÓA DIỆN TÍCH
Trang 37BÀI TẬP
1) Cho 2 chất có thời gian lưu tR1=1,43, tR2= 4,5 và bề rộng đáy Wb1=0,1; Wb2 = 0,3 Tính số đĩa lý thuyết ứng với mỗi chất
2) Mội cặp peak có độ chọn lọc a = 1,1 và hệ số phân giải
Rs=1, hệ số chứa K’2=0,5 Tính số đĩa lý thuyết N?
3) Một hỗn hợp gồm 2 chất có hệ số chứa K’1= 2,58 và K’2=2,64 Tính hệ số chọn lọc α ?
Trang 383) Một hệ thống sắc ký lỏng hoạt động với các thông số sau: Chiều dài phần cột được nhồi pha tĩnh: 25,2 cm Tốc độ dòng: 0,312ml/ph, Thể tích pha động: V M =1,4ml, Thể tích pha tĩnh:
V s =0,168ml
Sau khi cho qua cột chứa 2 cấu tử AB ta được sắc ký đồ với dữ liệu sau: t M = 1,2ph; thời gian lưu của A và B là 12,5 và 13,8ph, chiều rộng chân peak A và B là 1,34 và 1,44ph
Hãy tính: N, H, K, K’, Rs, a