Giới thiệu được các cách định lượng trong phân tích dụng cụ Giải thích được một số đặc trưng trong phân tích dụng cụ Trình bày được các loại sai số và cách giảm thiểu sai số Giới thiệu được các cách định lượng trong phân tích dụng cụ Giải thích được một số đặc trưng trong phân tích dụng cụ Trình bày được các loại sai số và cách giảm thiểu sai số Giới thiệu được các cách định lượng trong phân tích dụng cụ Giải thích được một số đặc trưng trong phân tích dụng cụ Trình bày được các loại sai số và cách giảm thiểu sai số
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ
PHÂN TÍCH DỤNG CỤ
Trang 2• Mục tiêu
• Giới thiệu được các cách định lượng trong phân tích dụng cụ
• Giải thích được một số đặc trưng trong phân tích dụng cụ
• Trình bày được các loại sai số và cách giảm thiểu sai số
• Tài liệu tham khảo:
• Hóa phân tích 1, 2: Đại học Dược Hà Nội
• Xử lý số liệu trong Hóa phân tích: TS Tạ Thị Thảo – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
• Thẩm định phương pháp hoa học-Viện kiểm nghiệm thực phẩm Quốc Gia
• János Pogány, pharmacist, PhD, consultant to WHO Pretoria, South Africa, 28
June 2005
• An Introduction to Quality Assurance in Analytical Science - Dr Irene Mueller Harvey – UK analytical partnership
Trang 3NỘI DUNG
• 1 Khái niệm – Phân loại
• 2 Hiệu chuẩn – chất chuẩn
• 3 Một số đặc trưng của phân tích dụng cụ
• 4 Các loại sai số
• 5 Ứng dụng
Trang 41 Khái niệm - Phân loại
Dựa vào cách tác động lên đối tượng phân tích và quá trình diễn ra, trong đó có 4 nhóm chính sau:
• Phân tích quang học: Dựa vào hiệu ứng của bức xạ
điện từ
• Phân tích điện hóa: Dựa vào quá trình điện cực xảy ra
khi cho dòng điện đi qua dung dịch
• Kỹ thuật tách: Dựa vào tương tác của CPT với các pha
• Nhóm hóa học: Dựa vào tín hiệu phân tích
Trang 52 Hiệu chuẩn và chất chuẩn
2.1 Hiệu chuẩn (calibration)
Khái niệm:
Là quá trình thiết lập đáp ứng của thiết bị đo lường (phân tích) với nồng
độ (lượng chính xác) của chất phân tích trong điều kiện cụ thể
Là so sánh đại lượng đo được với giá trị đối chiếu
Cách hiệu chỉnh:
Phương pháp đường chuẩn
Phương pháp thêm chuẩn
Thiết bị và dụng cụ dùng cho phân tích: Cân, bước sóng, độ hấp thụ
quang, dụng cụ thủy tinh…
Trang 6Đặc điểm:
Xác lập mối quan hệ giữa khối lượng hay nồng độ của
CPT và tín hiệu phân tích (độ hấp thụ, diện tích, chiều cao…)
Đánh giá tác động của thành phần nền đến tín hiệu
đáp ứng được biết dưới tên hiệu ứng nền (matrix effect)
Trang 72.2 Chuẩn hóa học (chemical standard): Sử dụng các đơn chất hoặc hợp chất tinh khiết ổn định được dùng phổ biến trong chuẩn độ thể tích
2.3 Chất đối chiếu (reference material): Được dùng để chứng minh độ đúng, độ tin cậy của kết quả phân tích.
Chất đối chiếu (CRM,SRM) được cung cấp bởi các tổ chức đo lường quốc tế như NIST, BAS
Chất đối chiếu phải thỏa mãn: Tinh khiết, có thành phần nền đã biết (mẫu chuẩn)
Chất đối chiếu dùng để: Thẩm định một phương pháp mới; Chuẩn hóa các chất đối chiếu khác, khẳng định giá trị pháp lý của 1 phương pháp đã chuẩn hóa
Trang 83 Một số đặc trưng của phân tích dụng cụ
Sensitivity: Độ nhạy
Độ đúng: Trueness Precision: Độ chụm
Accuracy: Độ chính xác Bias: Độ chệch
Limit of Detecter: Giới hạn phát hiện: LOD
Selectivity: Độ chọn lọc Linear Range:Khoảng tuyến tính
Dynamic range Concentration range
Trang 10• Độ chụm: Dùng để chỉ mức độ gần nhau của các giá trị
riêng lẻ x i của các phép đo lặp lại Nói cách khác, độ chụm được dùng để chỉ sự sai khác giữa các giá trị x i so với giá trị trung bình
• Ba khái niệm thống kê được dùng để mô tả độ chụm của
một tập số liệu là độ lệch chuẩn, phương sai và hệ số biến thiên
Độ chụm tốt
Trang 11• Độ lệch chuẩn s (standard deviation SD): Đặc trưng cho độ phân tán các số liệu trong tập hợp với giá trị trung bình
Với: x là giá trị trung bình; x i là giá trị từng thí nghiệm
N là tổng số thí nghiệm; N-1 là số bậc tự do
• Độ lệch chuẩn tương đối RSD: Đánh giá độ lệch chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm của giá trị trung bình RSD = s/x
• Hệ số biến thiên CV: CV = RSD.%
Trang 12Phương sai s 2 (variance)
• Phương sai: Là giá trị trung bình của tổng bình
phương sự sai khác giữa các giá trị riêng rẽ trong tập số liệu so với giá trị trung bình Phương sai là bình phương của độ lệch chuẩn
Độ lệch nền
Tín hiệu nền
Độ lệch mẫu
Tín hiệu mẫu
Trang 133.2 Độ đúng
• Độ đúng: chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của
dãy lớn các kết quả thí nghiệm và giá trị qui chiếu được chấp nhận.
• Do đó, thước đo độ đúng thường ký hiệu bằng độ chệch.
• Độ đúng được biểu diễn dưới dạng sai số tuyệt đối hoặc sai
số tương đối.
• ISO: Độ chính xác = Độ chụm + Độ đúng
Trang 14Sai số tuyệt đối (E A ) Sai số tương đối E R
• Là tỷ số giữa sai số tuyệt đối
và giá trị thật hay giá trị đã biết trước, được chấp nhận
Theo phần nghìn
• Sai số tương đối cũng có giá trị âm hoặc dương và không
có thứ nguyên, được dùng để biểu diễn độ chính xác của phương pháp phân tích.
• Là sự sai khác giữa giá trị
đo được (x i ) với giá trị thật
hay giá trị qui chiếu được
chấp nhận (kí hiệu là µ)
E A = x i - µ
• Sai số tuyệt đối có giá trị âm
hoặc dương, cùng thứ
nguyên với đại lượng đo và
không cho biết độ chính xác
của phương pháp.
Trang 153.3 Độ nhạy (Sensitivity) và độ chọn lọc (selectivity)
Độ nhạy của một thiết bị hay một phép
đo là khả năng phân biệt được một sự
thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích
Trang 16Độ chọn lọc
• Giả sử phân tích chất A trong mẫu phân tích, ngoài tín
hiệu phân tích do chất A tạo ra còn có sự đóng góp của chất B, C… Người ta gọi đây là những chất cản trở
• Khi đó mức độ gây ảnh hưởng của B và C đến phép
xác định A được biểu diễn qua hệ số chọn lọc
Trong đó: b là hệ số độ nhay
k là hệ sô chọn lọc
Trang 183.4 Giới hạn phát hiện và gới hạn định lượng (Limits of detection LOD and quantity LOQ)
• Giới hạn phát hiện (LOD): Là nồng độ hoặc khối lượng nhỏ nhất
có thể được phát hiện với mức độ tin cậy xác định Giới hạn này phụ thuộc vào tỷ số giữa tín hiệu phân tích và mức độ thăng giáng tín hiệu của mẫu trắng
Phân loại: Giới hạn phát hiện của thiết bị (IDL) và giới hạn phát hiện của phương pháp (MDL)
• Giới hạn định lượng (LOQ): Là nồng độ thấp nhất của chất phân tích trong mẫu có thể định lượng được
với độ chụm và đúng chấp nhận được trong
điều kiện tiến hành phân tích
Phân loại: Giới hạn định lượng của thiết bị (IQL)
và giới hạn định lượng của phương pháp (MQL)
Trang 19• Limit of Quantitation (LOQ)
• Limit of Detection (LOD)
• Signal to Noise Ratio (SNR)
Nhiễ
u SNR
Peak A LOD
Peak B LOQ
Nền
LOD, LOQ, SNR (nhiễu)
Trang 20LOQ = 10.SD o
• Nếu có dữ liệu LOD
LOQ = 3.LOD
Trang 213.5 Khoảng tuyến tính và khoảng làm việc
(linearity and working range)
Khoảng tuyến tính (LOL): Là khoảng nồng độ của chất phân tích mà
phương pháp phân tích cho kết quả phân tích tỷ lệ thuận với nồng độ chất phân tích
Khoảng làm việc (WR): Khoảng nồng độ của chất phân tích mà thiết bị
cho tín hiệu đáp ứng tốt Khoảng này bắt đầu ở nồng độ thấp nhất có thể định lượng được (LOQ)
Tính toán độ tuyến tính và khoảng làm việc
Phân tích các mẫu chuẩn đã biết nồng độ
Tối thiểu phân tích tại 5 cấp nồng độ
Vẽ đồ thị từ các kết quả thu được
• Đánh giá độ tuyến tính (r 2 > 0,99)
• Xác định khoảng tuyến tính tương đối
Trang 234 Các loại sai số (error)
Sai số ngẫu nhiên
Sai số thô, sai số tích lũy…
Trang 24 Sai số hệ thống không đổi
Sai số hệ thống biến đổi ( sai số tỷ lệ)
Trang 25Sai số hệ thống không đổi
Giá trị đúng
Khối lượng mẫu (g)
Biểu diễn sai số hệ thống không đổi và biến đổi
Trang 26Nguồn gốc sai số hệ thống
Do dụng cụ phân tích
Do phương pháp phân tích
Do người phân tích
Phát hiện và loại trừ sai số
Phân tích mẫu chuẩn
Phân tích độc lập
Phân tích mẫu trắng
Thay đổi lượng mẫu
Trang 27Sai số ngẫu nhiên
• Khái niệm: Là những sai số gây nên bởi những nguyên nhân
không cố định, không biết trước
• Nguyên nhân:
Khách quan: nhiệt độ tăng đột ngột, thay đổi khí quyển, đại lượng
đo có độ chính xác giới hạn…
Chủ quan: thao tác thí nghiệm không chuẩn xác (có thể gây ra giá
trị bất thường); thành phần chất nghiên cứu không đồng nhất…
• Do sai số ngẫu nhiên không thể biết trước được nên để loại trừ nó
cần phải làm nhiều thí nghiệm và tiến hành xử lý thống kê số liệu phân tích
Trang 28Sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên
Trang 29Chụm và
không đúng không chụm Đúng và Đúng và chụm
Trang 30Ví dụ: Kết quả đo mẫu amoxilin bằng HPLC thu được kết quả sau
Tại nồng độ 500ppb cho tín hiệu hấp thụ 2000
Xác định LOD, LOQ của chất phân tích biết k = 3