Giáo trình Cao áp Trường: BÁCH KHOA HÀ NỘI Giảng viên: TRẦN VĂN TỚP
Trang 1Chương 4 : Truyền sóng quá điện áp trên các đường dây tải điện
4.1 Khái niệm
4.1.1 Sóng quá điện áp trên các đường dây tải điện
Quá điện áp khí quyển do sét gây nên tác dụng lên cách điện của cả của đường dây và trạm biến áp Sóng quá
điện áp lan truyền dọc theo đường dây xuất hiện do :
9 sét đánh thẳng vào đường dây
9 sét đánh xuống mặt đất gần đường dây gây Các biện pháp bảo vệ chống sét cho hệ thống điện phải dựa trên tính toán quá trình truyền sóng trên đường dây Khi chiều dài sóng ngắn hơn chiều dài đường dây, tính quá trình truyền sóng trên cơ sở hệ các phương trình vi phân
4.1.2 Lan truyền sóng quá điện áp thao tác
9 Sóng quá điện áp nội bộ xuất hiện khi chúng ta đóng cắt mạch điện (ví dụ như khi ta đóng đột ngột giữa hai dây dẫn mà trước đó không cùng thế)
9 Sóng không sin lan truyền theo đường dây, khúc xạ, phản xạ từ nơi nối hai đường dây không cùng tổng trở, nhiều đường dây cùng nối với thanh cái, từ cuối đường dây hở mạch
4.1.3 Lan truyền sóng quá điện áp khí quyển
9 Sóng quá điện áp khí quyển sẽ lan truyền từ điểm sét đánh, các sóng này sẽ khúc xạ, phản xạ và suy yếu
Các đường dây tải điện cao áp là hệ thống tham số phân bố, các đại lượng vật lý như điện trở, điện cảm và điện dung phân bố dọc theo chiều dài đường dây chứ không tập trung tại một điểm
abscisse x+dx abscisse x
x u
Mô hình một phần tử dx của đường dây ba pha trong chế độ đỗi xứng
Điện áp xuát hiện trên đường dây xác định bằng cách giải hệ phương trình vi :
)x(i
t
)x(iL)x(Rix
)x(u
4 1
(Các tham số R, L, C, G là ứng với một đơn vị chiều dài của đường dây, thường tính cho 1 km)
9 Giải hệ phương trình vi phân ở dạng tổng quát với cả bốn tham số sẽ rất phức tạp, và không cần thiết
9 Do đó sẽ đề xuất một số giả thiết nhằm đơn giản hoá
Trang 2Xét quá trình truyền sóng quá điện áp (sét hoặc nội bô), thời gian biến thiên rất ngắn có thể bỏ :
9 điện dẫn tác dụng của dây dẫn vì tham số này quyết định bởi tổn thất do rò điện là do vầng quang (đường dây cao áp có mức cách điện rất cao nên rò điện rất bé nhỏ không đáng kể, trừ khi sóng quá điện
áp có biên độ rất lớn sẽ làm xuất hiện quá trình phóng điện vầng quang làm cho tổn thất vầng quang tăng)
9 điện trở R của dây dẫn gây tổn hao và làm biến dạng sóng Khi có sét đánh vào dây dẫn, đường dây sẽ
có điện áp đối với đất nên dòng điện thuận của sóng sẽ truyền dọc theo dây dẫn còn dòng điện ngược sẽ
bằng bằng điện trở thứ tự không của dây dẫn Đối với các đường dây cao áp, điện trở thứ tự không phụ
tốc độ biến thiên của dòng điện theo thời gian rất lớn thì hiệu ứng mặt ngoài trong đất sẽ làm cho điện trở
truyền sóng lớn thì biến dạng đầu sóng mới đáng kể Thực tế thường gặp các trường hợp truyền sóng rất ngắn nên có thể không xét đến biến dạng sóng
9 do vậy truyền sóng được xem không có tổn hao (R = 0 et G=0) và hệ phương trình vi phân 4-1 :
)x(i
t
)x(iLx
)x(u
2
2
2 2
2
t
)x(iCx
)x(i
t
)x(uLx
)x(u
4 3
Nghiệm tổng quát của hệ phương trình 4-3 được biểu thị ở dạng tổng hai thành phần : sóng tới di chuyển về phía
dương của trục x và sóng phản xạ di chuyển theo chiều ngược lại :
ư
=
++
ư
=
)vtx(i)vtx(i)tx(i
)vtx(u)vtx(u)tx(u
r p
r p
Trang 3du dz
du x
∂
Theo biểu thức i(x,t), ta có
dy
di dz
di t
i
L ∂ ∂ = - L ν r + L ν p
ư
4 6
Hệ phương trình 4-3 trong trường hợp đường dây không có tổn hao có dạng :
⎪
⎪
⎩
⎪⎪
⎨
⎧
+
=
+
=
onst L
onst L
r
p
c u i
c
u i
r p
ν
quy luật biến thiên của nguồn theo thời gian
Tốc độ truyền sóng dọc theo đường dây không có tổn hao được tính theo công thức :
LC
1
=
đối với đường dây trên không nó có trị số bằng vận tốc ánh sáng Như vậy thời gian sóng truyền từ đầu đường dây
Tổng trở sóng của đường dây không tổn hao được xác định bởi :
Z C
L =
=
=
LC
L L
2
dd
dd
r
h 2 lg 38 , 1
Z =
⎪
⎪
⎩
⎪
⎪
⎨
⎧
ư
=
ư
+
= +
c
p p
c
r r
Z
vt x u t x i
Z
vt x u t x i
) ( ) (
) ( )
4.2 Truyền sóng trong hệ thống nhiều dây dẫn
9 Nghiên cứu quá trình truyền sóng trên đường tải điện gồm nhiều dây : môi dây dẫn đều bị ảnh hưởng của
điện từ trường do sự lan truyền sóng trong các dây kia
9 Sử dụng phương trình Maxwell áp dụng cho hệ thống nhiều dây có dạng sau :
⎪
⎪
⎩
⎪
⎪
⎨
⎧
+ +
+
=
+ +
+
=
+ +
+
=
ư
ư
ư
ư
ư
ư
ư
ư
ư
ư
1 ) 1 )(
1 ( 2
2 ) 1 ( 1 1 ) 1 ( ) 1 (
1 ) 1 ( 2 2
22 1 21 2
1 ) 1 ( 1 2
12 1 11 1
n n n n
n n n
n n n
n n n
q q
q U
q q
q U
q q
q U
α α
α
α α
α
α α
α
Trang 4
⎟
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎜
⎜
⎜
⎝
⎛
⎟
⎟
⎟
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎜
⎜
⎜
⎝
⎛
=
⎟
⎟
⎟
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎜
⎜
⎜
⎝
⎛
ư
ư
ư
ư
ư
ư
n n
n n
n n
q
q q
U
U U
M M
2 1
) 1 )(
1 ( 2
) 1 ( 1 ) 1 (
) 1 ( 2 22
21
) 1 ( 1 12
11
) 1 (
2 1
α α α α α α α α α 4 13 U1n, U2n, Ukn, U(n-1)n là điện áp của các dây dẫn đối với đất q1, q2, qk, q(n-1) điện tích dài của các dây dẫn Các hệ số αkk và αkp thế Ma trận α gọi là ma trận hệ số thế là một ma trận đối xứng vì αkj = αjk ⎪ ⎪ ⎩ ⎪ ⎪ ⎨ ⎧ = = pk pk kp k k kk d b r h ln 2 1 2 ln 2 1 πε α πε α 4 14 hk, rk - độ treo cao và bán kính của dây dẫn thứ k dpk - khoảng cách giữa các dây p và k bpk - khoảng cáh giữa dây p và ảnh của dây k h p hp hk h k p p' k' k bkp' dkp r k 9 Sóng lan truyền theo đường dây không tổn hao, do vậy ta có thể xác định dạng sóng của điện trường bằng cách dịch chuyển tất cả điện tích cố định dọc theo dây dẫn với vận tốc ν 9 Nhân và chia mỗi số hạng của vế phải của hệ phương trình 4-11 với vận tốc truyền sóng : ( ) ( ) ( ) ( ) 1 ) 1 ( 1 2 12 1 11 1 12 2 12 1 11 1 ) 1 ( 1 2 12 1 11 1 ư ư ư ư ư + + + = ⎟ ⎠ ⎞ ⎜ ⎝ ⎛ + + ⎟ ⎠ ⎞ ⎜ ⎝ ⎛ + ⎟ ⎠ ⎞ ⎜ ⎝ ⎛ = + + + = n n c c c n n n n I Z I Z I Z q q q q q q U
ν ν α ν ν α ν ν α ν ν α α α 4 15 9 ν, thay qkν= Ik, α/v=Z: ⎪ ⎪ ⎩ ⎪ ⎪ ⎨ ⎧ + + + = + + + = + + + = ư ư ư ư ư ư ư ư ư ư 1 ) 1 )( 1 ( 2 2 ) 1 ( 1 1 ) 1 ( ) 1 ( 1 ) 1 ( 2 2 22 1 21 2 1 ) 1 ( 1 2 12 1 11 1 n n n n c n n n n n c c c n n n c c c n I Z I Z I Z U I Z I Z I Z U I Z I Z I Z U
[U]- vec tơ cột điện áp của các dây dẫn [I]- vectơ cột dòng điện trong dây dẫn ở thời điểm t [Zc]- ma trận tổng trở sóng
⎪
⎪
⎩
⎪
⎪
⎨
⎧
=
=
=
=
=
=
kp
kp kp
kp ckp
k
k k
k ckk
d
b d
b Z
r
h r
h Z
' '
ln
2 2
ln
138.log 2
1
138.log 2
1
pk kk
πε ν
α
πε ν
α
Hệ phương trình 4-13 có (n-1) phương trình với 2(n-1) biến, chỉ có thể giải trong các trượng hợp đặc biệt
Trang 54.2.1 Trường hợp các dây dẫn đều nối với nguồn
Ví dụ đường dây không treo dây chống sét, sét đánh thẳng vào dây dẫn, quá điện áp xuất hiện do phóng điện ngược qua cách điện hoặc do cảm ứng
1 2 3
Trong hệ thống hai dây dẫn, sẽ có :
2 12 1 11 1
I Z I Z U
I Z I Z U
c c
c c
11 11 1
2 12 22 11
12 22 1
c c c
c c
c c c
Z Z Z
Z Z U I
Z Z Z
Z Z U I
11 12 11 2 1
c c
U Z
Z
U I
+
=
Khi có nhiều đường dây song song, dòng điện trong mỗi dây sẽ giảm, dòng điện tổng tăng chậm hơn tăng số dây dẫn
13 23 12
33 22 11
Z Z Z
Z Z Z
11
2 11
12 11 3
1
Z 2 Z Z Z
Z Z U
I I
ư +
12 13 11
Z 2 Z Z Z
Z 2 Z Z U
ư +
ư +
4.2.2 Trường hợp một dây dẫn nối với nguồn, các dây còn lại đều nối đất
Trang 61 2
Điện áp của các dây dẫn xác định theo :
= 0 U
2 12 1 11 1
I Z I Z 0
I Z I Z U
12 11 2
2 22 11
12 22 1
12
12
Z Z Z
Z Z U I
Z Z Z
Z Z U I
4 27
Như vậy dòng điện trong dây dẫn tăng do ảnh hưởng của các dây bên cạnh
4.2.3 Trường hợp một số dây dẫn nối với nguồn, các dây còn lại cách điện
Điện áp trên só dây nối với nguồn bằng U, còn dòng điện trong các dây còn lại đặt cách điện sẽ bằng không
Ví dụ như khi bị sét đánh vào dây chống sét của đường dây treo dây chống sét, tất các dây còn lại sẽ bằng không
21 1 2
11 1 1
c c c
Z I U U
Z I U U
Z I U U
Điện áp trên dây đặt cách điện bất kỳ sẽ có trị số bằng :
U K Z
Z U Z I
11
1 1
1
4 29
Hệ số ngẫu hợp được quyết định bởi kích thước hình học của đường dây và khoảng cách giữa các dây dẫn
Do tác dụng ngẫu hợp, trên các dây đặt cách điện không nối với nguồn cũng có xuất hiện điện áp làm cho điện áp tác dụng lên cách điện của đường dây được giảm thấp
Trang 7NÕu sè d©y nèi víi nguån lµ hai d©y (tr−êng hîp dïng hai d©y chèng sÐt) sÏ viÕt ®−îc ph−¬ng tr×nh sau ®©y :
32 2 31 1 3
22 2 12 1 2
12 2 11 1 1
n c n
c n n
c c
n
c c
n
c c
n
Z I Z
I U
Z I Z I U
Z I Z I U U
Z I Z I U U
Trªn d©y dÉn kh«ng nèi víi nguån sÏ cã ®iÖn ¸p b»ng :
12 11
2 1
c c
ck ck
Z Z U U
2 1 k
Z Z
Z Z K
+
+
Cã thÓ nhËn thÊy trong tr−êng hîp hÖ sè ngÉu hîp lín h¬n so víi khi ®−êng d©y chØ treo mét d©y chèng sÐt
4.3 Ph¶n x¹ vµ khóc x¹ cña sãng
4.3.1 Giíi thiÖu
Khi cã sãng truyÒn, ë cuèi ®−êng d©y (x=0) sÏ cã hiÖn t−îng ph¶n x¹ vµ khóc x¹ sãng t¹i c¸c ®iÓm nót : thµnh
phÇn khóc x¹ sang m«i tr−êng míi vµ thµnh phÇn ph¶n x¹ ng−îc trë l¹i m«i tr−êng cò
Víi tr−êng hîp ®−êng d©y kh«ng tæn hao ph−¬ng tr×nh ®iÖn ¸p t¹i x=0 theo ph−¬ng tr×nh 4.4 ®−îc viÕt d−íi d¹ng :
u
Theo 4-11 ta cã :
c r c
p r p o
Z
)t(uZ
)t(uii
+
=+
=
Trang 8( ) ( )
c
r p r
u u R u
Z R t
c
c p
t u Z R
Z R
p
r c
c
,0
),0(
=+
c
r o
+
=1
),0(.2,
Hệ số phản xạ α :
( )t u
t u Z
r
c
,0
),0(1
2
=+
=
4.3.1.1 Truyền sóng giữa hai môi trường có tổng trở sóng khác nhau
Xét quá trình truyền sóng giữa hai đường dây dài vô tận (xem là không có sóng phản xạ từ đầu cuối đường dây)
môi trường sóng tới sẽ bị phản xạ trở về đường dây 1 và sóng khúc xạ sang đường dây 2
u p1
Z c1
A x=0
p1
1
1 1 2 2
2 1
1 1 2
c
r p c
p o
p r
r p p
Z
u u Z
u i
i i
u u u
ư
=
=
=+
=+
=
Từ đó ta có :
Trang 9u
ư
=
1 2
1 2 2
1 2
1 2
c c
c c p
c c
c c r
Z Z
Z Z u
Z Z
Z Z u
Hệ số khúc xạ và hệ số phản xạ bằng :
1 2
1 2 1
2 2
2
c c
c c c
ZZ
;ZZ
Z
+
ư
=β+
=
2 1
1 c p r c p1 c1i Z i Z i
Ta thấy Zc1.ip1 = up1 và Zc1.ir1 = ur1
Kết hợp phương trình 4-11 và 4-35, ta tìm được :
2 1
2 c p p p1 u Z iu
Với điều kiên ban đầu, không có sóng phản xạ từ cuối đường dây 2 (ur2=0), ta có thể viết i2=ip2; u2=up2=i2Zc2=ip2Zc2
2 1 2
2 p c p c c p c
p1 Z i Z i Z Z iu
Phương trình này ứng với sơ đồ thay thế trên hình 4-8 và đây là nội dung của quy tắc Peterson: để xác định sóng
Ví dụ Zc1 là hằng số còn Zc2 được biểu thị ở dạng Zc2(p), ta giải được :
( ) ( ) ( ) ( )p Z Z
Z p Z U
U
p Z Z
p Z U
U
p Z Z
p Z p U p U p U
t f t k
A k
2 1
1 2
2 1 2
2 1 2
1
22
α
4.3.1.2 Phản xạ từ cuối đường dây hở mạch
cuối đường day tăng gấp đôi do phản xạ dương toàn phần
4.3.1.3 Phản xạ từ cuối đường dây ngắn mạch
-1 Điện áp tại cuối đường dây bằng 0 do phản xạ âm toàn phần Do,ngf điện trong mạch tăng lên hai lần
Trang 104.3.1.4 Đường dây kết thúc bằng tổng trở sóng của chính nó
sol
-U Sóng phản xạ bởi L
r p c o
o o
uuu
uuZi
dt
diLu
Hệ phương trình trên có thể giải được nếu sóng tới được viết dưới dạng biểu thức toán học đơn giản
Nếu sóng tới dạng sóng vuông góc, ta có thể viết :
Bằng cách xếp chồng sóng tới và sóng phản xạ, tại x=0, ta có :
)vtx(.e.U
với hằng số thời gian τ=L/Zc
điện cảm ban đầu giống như đường dây hở mạch (phản xạ điện áp dương toμn phần) còn về cuối như đường dây ngắn
mạch (phản xạ điện áp âm toμn phần)
4.3.1.6 Đường dây kết thúc bằng điện dung
Nếu sóng tới cũng là dạng sóng vuông góc như trường hợp trên, phản xạ do ở cuối đường dây có ghép tụ điện
được mô tả trên hình 4-10
sóng tới
+U
Đường dây C', Z c
Trang 11
n
Trường hợp này giống như khi trạm có n đường dây nối vào thah góp và khi có sóng truyền từ một đường dây nào
đó vào trạm thì theo sơ đồ Pêtecxen có thể toính điện áp trên thanh góp :
n
Z U
2 2
2 2
11
1
c c c
c C
c
C c c
CpZZCpZCp.ZpXZ
pX.ZpZ
+
=+
=+
Tại điểm A, ta tìm được điện áp bằng :
2 1 2
1
2 1
2 1
2 1 2
1
2 1
22
2
c c c
c
c p
c c
c p c
c
c p C
Z.Z.p.CZZ
Zp
U.pZZ
pZ.pU.pZZ
pZ.pU.U
++
=+
=+
Trang 12t 1
C t 1
2 1
2
Z Z
Z 2 t
trong đó :
2 1 2
2
c c
c
ZZ
Z+
=
2 1
2 1 c c
c c C
ZZ
Z.Z.C+
2
c p max
C
Z.C
U.dt
Bằng cách chọn điện dung C, ta có thể giảm độ dốc của sóng tới mức cần thiết
4.3.1.9 Trường hợp giữa hai môi trường có điện cảm
Trường hợp này cũng được giải bằng biến đổi Laplace Giả thiết sóng tới là sóng vuông góc dài vô cung như trường hợp trên, ta có :
( )
p
Up
ZZL
ZZ.ZZ
Z.p
pU.pLZZ
pZ.pU.pU
c c
c c
c c
c p
c c
c p
++
++
=++
=
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1 2
22
2
Thay Up1(p) vào biểu thức U2(p), ta có :
Trang 13( ) ⎜⎜⎛ ư ⎟⎟⎞=α ⎜⎜⎛ ư ⎟⎟⎞
+
t p
t p
c c
c U e U eZ
Z
Zt
2 1
2
trong đó
2 1 2
2
c c
c
ZZ
Z+
=
2
1 c c C
ZZ
L+
pU.p
c c
p
++
+
2 1
1 1
t c c c c
c
c
ZZ
ZZ
Z
ZUtU
2 1 1 2
1
2 1 1
22
t max
1 1 0
Điện cảm cũng làm giảm độ dốc của sóng khúc xạ như trường hợp trước Sự khác nhau là ở chỗ ban đầu điện áp
Nguyên nhân của hiện tượng này là do điện cảm không cho phép tăng đột ngột dòng điện Do vậy ta có thể coi
Tính chất này cũng được sử dụng trong một số sơ đồ bảo vệ
Thực tế là các đoạn đường dây không phải dài vô tận mà ngắn hơn rất nhiều Vì vậy sẽ xuất hiện các sóng phản xạ
từ hai đầu đường dây trở về nên quá trình truyền sóng được xem là do nhiều sóng xếp chồng lên nhau
lớn
Trang 14t= 7 τ ( α 1 0 U p 1 ) α 0 2 (β 0 1 β 0 2 ) 3
U p 1
Z c 2
Z c 1
B A
Z 0 l
T×m lêi gi¶i b»ng c¸ch xÕp chång sãng ph¶n x¹ vµ sãng khóc x¹ nh− tr×nh bµy trªn h×nh 4-15
2 1
1 12
0 2
2 02
10 0
1
1 01
0 1
0 10
2
;2
22
;2
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
+
=+
=
−
=+
=+
=
αα
αα
α
T−¬ng tù nh− vËy hÖ sè ph¶n x¹ :
0 1
1 0 10
0 1
0 2 02 0
1
0 1 01
ZZ
ZZ
ZZ
ZZ
;ZZ
ZZ
+
−
=β
+
−
=β+
−
=β
(4 60)
Khi sãng α10 Up1, khóc x¹ t¹i ®iÓm A tíi ®iÓm B, xuÊt hiÖn sãng ph¶n x¹ b»ng (α10 Up1) β02 lan truyÒn ng−îc trë vÒ
®iÓm A T¹i ®iÓm nµy, nã sinh ra sãng khóc x¹ b»ng (α10 Up1) β02α01 sang ®−êng d©y Zc1 vµ sãng ph¶ x¹ (α10 Up1) β02β01
víi trÞ sè (α10 Up1)β02β01α02 mµ chóng ta viÕt d−íi d¹ng (α10α02Up1)(β02β01) So víi thµnh phÇn ban ®Çu, nã kh¸c hÖ sè β02β01
do ph¶n x¹ tõ c¸c ®Çu ®−êng d©y nh−ng xuÊt hiÖn chËm h¬n mét kho¶ng thêi gian b»ng
vl
2
sãng)
Cuèi cïng ta t×m ®−îc ®iÖn ¸p t¹i ®iÓm B san n lÇn ph¶n x¹ d−íi d¹ng mét chuçi :
Trang 15( ) ( ) ( ) ( )
02 01
3 02 01
2 02 01 02 01 02 01
01 1
U
β β α
Thay thê các giá trị α01, α02, β02, β01 vào phương trình trên, ta được :
1 12 2 2
2 1
Z Z
Z 2 U
Đây là một kết luận quan trong vì : sau phản xạ nhiều lần, điện áp tại điểm B đạt tới giá trị như khi sóng truyền trực
Với một cách hoàn toàn tương tự ta có điện áp tại điểm B bằng :
02 01
3 02 01
2 02 01 02 01 02 10 01 1 10
p p
=
∞
02 01 02 01 10 1 10
1
βββαα
2 1
Z Z
Z 2 U
Cũng giống như trường hợp truyền sóng với điện dung hoặc điện cảm, quá trình phản xạ nhiều lần của sóng không
ảnh hưởng đến biên độ sóng khúc xạ nhưng thiết lập số ổn định có ý nghĩa quan trọng với truyền sóng Những điểm đặc
riêng
a) Z c1 > Z 0 < Z c2
0.4
1.6 1.4 1.2 1.0 0.6 0.8
1
1 , 2
Trang 161 -Z0=0,1Zc1=0,2Zc2; 2 - Z0=5Zc1=10Zc2
0
Zl
==
t p
2 1 c c
c c ộq C
ZZ
Z.Z.C+
=τ
Trường hợp trong thực tế khi sóng sét truyền từ đường dây trên không vào trạm biến áp qua một đoạn cáp ngầm
mà chúng ta có thể thay thế bằng điện dung C Điện dung của đoạn cáp này làm giảm độ dốc của sóng tới, điều này đảm bảo an toàn cho các thiết bị trong trạm
b) Z c1 < Z 0 >Z c2
Z0=5Zc1=10Zc2
dương, còn những số hạng còn lại mang dấu âm Và khi sóng Up1 tới điểm A, điện áp UA ban đầu tăng đến α10Up1 (α10Up1 >
Up1 vì Z0 >Zc2 sau đó sẽ giảm dần theo các nấc thang đến giá trị ổn đinh, (đường 2 trên hình 4-16)
nối tiếp giữa hai đường dây (đường nét đứt trên hình 4-16) Điện cảm tương đương của đoạn dây được xác đinh bởi :
0
Zl
t 1 12 L t 1 A
L t 1
12 B
e 1 e U e
U 2 t U
e 1 U t
U
τ τ
ộq L
ZZ
L+
=τ
c) Z c1 < Z 0 >Z c2 hoặc Z c1 > Z 0 >Z c2
Đây là hai trường hợp khi tổng trở Z0 có trị số nằm trong khoảng Zc1 và Zc2 Một trong hai hệ số khúc xạ β02, β01 sẽ
và cuối đường dây Z0 cho hai trường hợp: Z0=0.25Zc1=4Zc2 và Z0=4Zc1=0.25Zc2