Là toàn bộ giáo án lớp 6 được biên soạn đầy đủ các phần, bản đẹp. Bao gồm đầy đủ các chương. Mỗi bài học bao gồm các mục như Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ, Định hướng phát triển năng lực cho học sinh. Có các câu hỏi nâng cao cho học sinh giỏi, câu hỏi gợi mở và các câu hỏi dễ cho học sinh trung bình, yếu. Hình ảnh rõ ràng, đầy đủ, đẹp
Trang 1Ngày soạn: 19/08/2016 Lớp dạy: 6 3 , 6 4
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu ; .
2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một
tập hợp
3 Về thái độ: Rèn cho HS tính chăm học, thái độ học tập nghiêm túc.
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Giúp HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp (5 phút)
Trang 2=> Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Cho thêm các ví dụ SGK
GV: Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết và các ký hiệu (25 phút)
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
cho biết các phần tử của tập hợp đó
HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
Ký hiệu:
: đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”
: đọc là “không thuộc” hoặc “không làphần tử của”
VD:
1A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tửcủa A
5 A đọc là: 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A
*Chú ý:
(Phần in nghiêng SGK)
Trang 3GV: Giới thiệu cách viết khác của tập hợp
trưng là tính chất nhờ đó ta nhận biết được
các phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp
đó)
HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK.
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng khép
kín và biểu diễn tập hợp A như SGK
GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày bài làm Kiểm tra và sửa sai cho HS
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt kê
A
B
- Làm ?1; ?2
3 Củng cố: (10 phút)
- Viết các tập hợp sau bằng 2 cách:
a) Tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 7
b) Tập hợp D các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 15
- Làm bài tập 1, 2 SGK
4 Dặn dò: (2 phút)
- Bài tập về nhà 3, 4, 5 (trang 6 SGK)
+ Bài 3 (trang 6 SGK): Dùng kí hiệu ; .
+ Bài 5 (trang 6 SGK): Năm, quý, tháng dương lịch có 30 ngày (4, 6, 9, 11)
- Học sinh khá giỏi: 6, 7, 8, 9 (trang 3, 4 SBT)
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Trang 4………
Trang 5Ngày soạn: 20/08/2016 Lớp dạy: 6 3 , 6 4
Ngày dạy: 23/08/2016
Tiết 2: §2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong số tự
nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn bên tráiđiểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và , biết viết
số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tậphợp
3 Về thái độ:
- Rèn cho HS tính chăm học, tính tự giác
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Giúp HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực quan sát
- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, bảng phụ, các bài tập củng cố.
2 Học sinh: Học bài và làm bài tập, vở ghi, SGK.
III Tiến trình dạy-học:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: - Cho ví dụ về một tập hợp
- Làm bài tập 3 trang 6 SGK Đáp án: x A; y B; b A; b B
- Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B Đáp án: a
HS2: - Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách:
Đáp án: A = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c N / 3 < c < 10
3) Bài mới:
Trang 6Hoạt động của GV, HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp N và tập hợp N* (10 phút) GV: Hãy ghi dãy số tự nhiên đã học ở tiểu
học?
HS: 0; 1; 2; 3; 4; 5…
GV: Ở tiết trước ta đã biết, tập hợp các số
tự nhiên được ký hiệu là N
- Hãy lên viết tập hợp N và cho biết các
tự nhiên Vậy số tự nhiên được biểu diễn
như thế nào? Biểu diễn ở đâu? Vẽ hình trên
bảng Giới thiệu tia số và biểu diễn các số 0;
GV: Các điểm biểu diễn các số 0; 1; 2; 3
trên tia số, lần lượt được gọi tên là: điểm 0;
điểm 1; điểm 2; điểm 3
=> Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số
gọi là điểm a
GV: Hãy biểu diễn các số 4; 5; 6 trên tia số
và gọi tên các điểm đó.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên được biểu
diễn một điểm trên tia số Nhưng điều
ngược lại có thể không đúng
VD: Điểm 5,5 trên tia số không biểu diễn số
tự nhiên nào trong tập hợp N
GV: Giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác
0 được kí hiệu N*, cách viết và các phần tử
Trang 7của tập hợp N* như SGK.
- Giới thiệu cách viết chỉ ra tính chất đặc
trưng cho các phần tử của tập hợp N* là:
N* = {x N/ x 0}
GV: Giữa tập hợp N và tập hợp N* có gì
giống và khác nhau?
♦ Củng cố:
a) Biểu diễn các số 6; 8; 9 trên tia số
b) Điền các ký hiệu ; vào chỗ trống
GV: Hãy biểu diễn số 2 và 5 trên tia số?
- Chỉ trên tia số (nằm ngang) và hỏi:
Điểm 2 nằm bên nào điểm 5?
HS: Điểm 2 ở bên trái điểm 5.
GV: Treo bảng phụ, gọi HS làm bài tập.
Điền dấu <; > thích hợp vào chỗ trống:
2…5; 5…7; 2…7
2.Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên:
a) (SGK)+ a b chỉ a < b hoặc a = b + a b chỉ a > b hoặc a = b
Trang 8HS: Có vô số tự nhiên đứng sau số 3.
GV: Có mấy số liền sau số 3?
GV: Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp.
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau mấy
e) Tập hợp N có vô số phần tử
- Làm ?
4 Củng cố: (6 phút)
Trang 9- Bài 8 (trang 8 SGK): A = { x N / x 5 }
A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 }
- Tìm số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1
- Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b
5 Dặn dò: (2 phút)
- Bài tập về nhà: 7, 10 (trang 8 SGK); 11; 12; 13; 14; 15 (trang 5 SBT) IV Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
Trang 10Ngày soạn: 20/08/2016 Lớp dạy: 6 3 , 6 4
Ngày dạy: 24/08/2016
Tiết 3: §3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu
rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
2 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc số, viết các chữ số La Mã
3 Về thái độ:
- Rèn cho HS tính chăm học, tính tự giác
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Giúp HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực quan sát và phán đoán
- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, bài tập củng cố.
2 Học sinh: Học bài và làm bài tập, bảng nháp.
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Viết tập hợp N và N* Làm bài tập 12 (trang 15 SBT)
HS2: Viết tập hợp A các số tự nhiên x không thuộc N* HS: ghi A = {0}
- Làm bài tập 11 (trang 5 SBT)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa số và chữ số (10 phút)
GV: Gọi HS đọc vài số tự nhiên bất kỳ 1 Số và chữ số:
- Với 10 chữ số: 0; 1; 2; 8; 9 có thể ghi được
Trang 11- Quan sát khung ở trang 8 SGK.
- Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; …; 9
có thể ghi được mọi số tự nhiên
GV: Từ các ví dụ của HS => Một số tự
nhiên có thể có một, hai, ba … chữ số
GV: Cho HS đọc phần in nghiêng ý (a)
SGK
- Hướng dẫn HS cách viết số tự nhiên có 5
chữ số trở lên ta tách riêng ba chữ số từ phải
sang trái cho dễ đọc VD: 1 456 579
GV: Giới thiệu ý (b) phần chú ý SGK.
- Cho ví dụ và trình bày như SGK
Hỏi: Cho biết các chữ số, chữ số hàng chục,
số chục, chữ số hàng trăm, số trăm của số
Chú ý :
(SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thập phân (10 phút)
GV: Giới thiệu hệ thập phân như SGK.
VD: 555 có 5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị
Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân, giá trị của
mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào
bảng thân chữ số đó, vừa phụ thuộc vào vị trí
của nó trong số đã cho
GV: Cho ví dụ số 235.
Hãy viết số 235 dưới dạng tổng?
HS: 235 = 200 + 30 + 5
GV: Theo cách viết trên hãy viết các số sau:
222; ab; abc; abcd.
Trang 12GV: Cho HS đọc 12 số La Mã trên mặt đồng
hồ SGK
- Giới thiệu các chữ số I; V; X và hai số đặc
biệt IV; IX và cách đọc, cách viết các số La
Mã không vượt quá 30 như SGK
- Mỗi số La Mã có giá trị bằng tổng các chữ
số của nó (ngoài hai số đặc biệt IV; IX)
VD: VIII = V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 = 8
GV: Nhấn mạnh: Số La Mã với những chữ
số ở các vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị
như nhau => Cách viết trong hệ La Mã
không thuận tiện bằng cách ghi số trong hệ
* Bài 15 trang 10 SGK: Đọc viết số La Mã:
- Tìm hiểu thêm phần “Có thể em chưa biết “
Trang 13IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
An Thủy, ngày 22 tháng 8 năm 2016
Tổ trưởng chuyên môn kí duyệt
Bùi Thị Kim Lan
Trang 14Ngày soạn: 23/08/2016 Lớp dạy: 6 3 , 6 4
- Rèn luyện HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu , ,
3 Về thái độ:
- Rèn cho HS tính chăm học, tính tự giác
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Giúp HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực quan sát và phán đoán
- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? ở SGK và các bài tập củng
cố
2 Học sinh: Học bài và làm bài tập, vở ghi, vở bài tập.
III Tiến trình dạy - học:
Trang 15phần tử nào Ta gọi A là tập hợp rỗng.Vậy:
Tập hợp như thế nào gọi là tập hợp rỗng?
Ký hiệu:
Trang 16GV: Kết luận và cho HS đọc và ghi phần
đóng khung in đậm SGK
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không cóphần tử nào
Hoạt động 2: Tìm hiểu tập hợp con (10 phút)
- Minh họa tập hợp A, B bằng sơ đồ Venn
* Lưu ý: Ký hiệu , diễn tả quan hệ
Trang 17Vây: Tập hợp A bằng tập hợp B khi nào?
Dùng ký hiệu để thể hiện quan hệ giữa
hai trong ba tập hợp trên
1 Cho tập hợp M = {a, b, c}
a/ Viết tập hợp con của M có một phần tử.b/ Dùng ký hiệu để thể hiện quan hệ giữacác tập hợp đó với tập hợp M
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 18………
………
………
………
Trang 19Ngày soạn: 23/08/2016 Lớp dạy: 6 3 , 6 4
- Rèn luyện cho HS tính chính xác và nhanh nhẹn
- Có tư duy quan sát, phát hiện các đặc điểm của đề bài và có ý thức cân nhắc, lựa chọncác phương pháp hợp lý để giải toán
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Giúp HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực quan sát và phán đoán
- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các đề bài tập.
2 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập Học bài và làm bài tập.
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?Lấy ví dụ về tập hợp rỗng?
HS2: Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B? Cho ví dụ về hai tậphợp đó?
3 Bài luyện tập:
Trang 20Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm
GV: Yêu cầu mỗi nhóm:
+ Nêu công thức tổng quát tính số phần
Hướng dẫn
Ta có:
B = 10;11;12; ;99
Có 99 10 + 1 = 90 Vậy tập hợp B có 90 phần tử
E = 32;34;36; ;96
có : (96 32) : 2 + 1 = 33 Vậy: Tập hợp E có 33 phần tử
Số phần tử n = (an - a1)/d +1
an = a1 + (n-1).d
Sn = a1 + a2 + + an = (a1+an ).d/2(Trong đó d là khoảng cách giữa hai phần
tử liên tiếp)
Hoạt động 2: Viết tập hợp Viết một số tập hợp con của tập hợp (12 phút)
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài
toán
GV: Các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém
nhau mấy đơn vị?
GV: Gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2
Bài 22 trang 14 SGK
Hướng dẫn a) C = 0 ; 2 ; 4 ; 6; 8
Trang 21Sau đó dùng ký hiệu để thể hiện quan
hệ của mỗi tập hợp trên với tập N N* = 1; 2; 3; 4 Nên: A N; B N; N* N
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
Bài 1 dành cho HS lớp 6 3
Treo bảng phụ
GV: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có
liên quan Cách thực hiện một số dạng
toán
1) A B mọi x A thì x B với
mọi x A thì x B A B
2) Để chứng tỏ A B ta phải chứng tỏ
với mọi x A thì x B
3) Quy ước tập hợp rỗng là tập hợp con
của mọi tập hợp
4) Để chứng tỏ A B, chỉ cần nêu ra
một phần tử thuộc A mà không thuộc B
Bài tập làm thêm
1 Cho các tập hợp A = {1; 2; 3; 4; a; b}
B = {a, b}
C = {0; 1; 2; a; b}
a/ Vì sao B A;
b/ Vì sao C A
2.Cho tập hợp A=x; y hỏi tập hợp A có
mấy tập hợp con? Hãy liệt kê các tập hợp con đó
4 Củng cố: (2 phút)
- Học bài và xem lại các bài đã giải
- Khắc sâu định nghĩa tập hợp con: A B Với mọi x A thì x B.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 25 trang 14 SGK
5 Dặn dò: (1 phút)
- Chuẩn bị bài mới “Phép cộng và phép nhân”
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 22Ngày soạn: 03/09/2016 Lớp dạy: 6 3 , 6 4
- HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh
2 Về kĩ năng:
- HS biết vận dụng các tính chất trên vào làm các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
3 Về thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính chính xác và nhanh nhẹn
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Giúp HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực quan sát và phán đoán
- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ, SGK, SBT, phấn màu.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới và làm bài tập, vở ghi, vở bài tập.
III Tiến trình dạy-học
HS2 : Cho tập hợp a ; b ; c Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?
Đáp án : ; a ; b ; c ; a ; b ; a ; c ; b ; c ; a ; b ; c
Trang 233 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập về tổng và tích hai số tự nhiên (15 phút)
GV: Giới thiệu phép cộng và phép nhân như
SGK Trong phép cộng và phép nhân có các
tính chất là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh
Đó là nội dung của bài học hôm nay
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập.
Tính chu vi của một hình chữ nhật có chiều dài
bằng 32 m, chiều rộng bằng 25m
HS: ( 32 + 25) 2 = 114 ( m)
GV: Giới thiệu phép cộng và phép nhân, các
thành phần của nó như SGK
GV: Trong một tích mà các thừa số đều bằng
chữ, hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta không
cần ghi dấu nhân giữa các thừa số
VD: a.b = ab ; x.y.z = xyz ; 4.m.n = 4mn
b) a b = c (TS) (TS) (Tích)
VD: a.b = ab
x.y.z = xyz 4.m.n = 4mn
? Hãy cho biết tính chất nào có liên quan giữa
phép cộng và phép nhân số tự nhiên Phát biểu
Trang 24GV: Nhắc lại tính chất phân phối giữa phép
nhân đối với phép cộng dạng tổng quát như
SGK
Củng cố: Làm ?3c
4 Củng cố: (5 phút)
? Phép cộng và phép nhân có t/c gì giống nhau.
- Hướng dẫn bài 26: Quãng đường ô tô đi chính là quãng đường bộ
Lớp 6 3 yêu cầu học sinh tính:
- Nhắc HS chuẩn bị máy tính bỏ túi cho tiết sau
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 25Ngày soạn: 03/09/2016 Lớp dạy: 6 3 , 6 4
- Vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3 Về thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính chính xác và nhanh nhẹn
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Giúp HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực quan sát và phán đoán
- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài tập.
2 Học sinh: Học bài và làm bài tập.
III Tiến trình dạy-học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS: Phát biểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
sao cho được số tròn chục hoặc tròn trăm
Yêu cầu HS hoạt động nhóm, lên bảng thực
Bài tập 31/17 SGK:
Tính nhanh : a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 =
Trang 26hiện và nêu các bước làm.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
= 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235
Hoạt động 2: Dạng tìm quy luật của dãy số (7 phút)
Bài 33/17 SGK:
GV: Cho HS đọc đề bài.
Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hãy tìm quy luật của dãy số trên?
GV: Em có nhận xét gì về các số có trong
dãy?
GV: Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số :
1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8
? Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy số trên?
- Phân tích và hướng dẫn cho HS cách giải.
2 = 1 + 1 ; 3 = 2 + 1 ; 5 = 3 + 2 …
HS: Lên bảng trình bày
Bài 33/17 SGK:
Bài 33 trang 17 SGKHướng dẫn
Ta có dãy số :
1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ;
8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55Dãy trên gọi là dãy Fibonaci
Hoạt động 3: Dạng sử dụng máy tính bỏ túi (10 phút)
Bài 34/17 SGK:
GV: Treo bảng phụ vẽ máy tính bỏ túi như
SGK
- Giới thiệu các nút của máy và hướng dẫn
cách sử dụng máy tính bỏ túi như SGK
- Cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”
GV: Nêu thể lệ trò chơi như sau:
* Nhân sự: Gồm 2 nhóm, mỗi nhóm 5 em
Bài 34/17 SGK:
Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng sau :a) 1364 + 4578 = 5942
b) 6453 + 1469 = 7922c) 5421 + 1469 = 6890d) 3124 + 1469 = 4593e) 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
+
Trang 27* Nội dung : Thang điểm 10
+ Thời gian : 5 điểm
- Đội về trước : 5 điểm
- Đội về sau : 3 điểm
+ Nội dung : 5 điểm
- Mỗi câu tính đúng 1 điểm
* Cách chơi:
Dùng máy tính lần lượt chuyền phấn cho
nhau lên bảng điền kết quả phép tính vào
bảng phụ cho mỗi đội đã ghi sẵn đề bài
HS: Lên bảng thực hiện trò chơi.
GV: Cho HS nhận xét, đánh giá, ghi điếm.
Hoạt động 4: Dạng toán nâng cao (7 phút) (Dành cho lớp 63 ) GV: Giới thiệu về tiểu sử của ông Gau-xơ.
- Giới thiệu cách tính tổng nhiều số hạng
theo quy luật như SGK
- Tiết sau mang máy tính bỏ túi
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 28Ngày soạn: 03/09/2016 Lớp dạy: 6 3 , 6 4
- Vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3 Về thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính chính xác và nhanh nhẹn
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Giúp HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực quan sát và phán đoán
- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học, bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập, máy tính bỏ túi.
2 Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập, máy tính bỏ túi, bảng nháp.
III Tiến trình dạy – học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
HS1: Em hãy nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên Áp dụng tính nhanh:
a) 5.25.2.16.4b) 32.47+32.53HS2: Làm bài tập 35 trang 19 SGK
Trang 2925.12 = 25.(4.3) =(25.4) 3 = 100.3 = 300
125.16= 125.(8.2) = (125.8)
= 1000.2 = 2000b) 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2
= 250 + 50 = 30034.11 = 34.(10 + 1)
= 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374 47.101 = 47.(100 + 1)
= 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747
Bài tập 37/20 SGK:
a) 16.19 = 16 (20 - 1)
= 16.20 - 16.1 = 320 - 16 = 304b) 46.99 = 46.(100 - 1)
= 46.100 - 46.1 = 4600 - 46 = 4554c) 35.98 = 35.(100 - 2)
Trang 30phép cộng chỉ thay dấu “+” thành dấu “x”
- Cho 3 HS lên bàng thực hiện
Bài 39/20 SGK:
GV: Gọi 5 HS lên bảng tính.
HS: Sử dụng máy tính điền kết quả.
GV: Hãy nhận xét các kết quả vừa tìm được?
HS: Các tích tìm được chính là 6 chữ số của
số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác nhau
Bài 39/20 SGK:
142857 2 = 285714142857.3 = 428571
142857 4 = 571428
142857 5 = 714285
142857 6 = 857142Nhận xét: Các tích tìm được chính là 6 chữ
số của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khácnhau
Hoạt động 3: Bài toán thực tế (7 phút)
Hoạt động 4: Bài tập phát triển tư duy (8 phút)
Bài 59/10 SBT
Xác định dạng của các tích sau:
a) ab.101
b) abc.7.11.13
GV gợi ý cho HS dùng phép viết số để viết
ab, abc thành tổng rồi tính hoặc đặt phép tính
theo cột dọc
Bài 59/10 SBT a)
C1: ab.101=(10a+b).101 =1010a+101b =1000a+100b+10a+b =abab
C2: ab x 101 ab ab ababCâu b) làm tương tự
Trang 31- Đọc trước bài “Phép trừ và phép chia”.
IV Rút kinh nghiệm:
An Thủy, ngày 05 tháng 09 năm 2016
Tổ trưởng chuyên môn kí duyệt
Bùi Thị Kim Lan
Trang 32Ngày soạn: 10/09/2016 Lớp dạy: 6 3 , 6 4
- Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Giúp HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực quan sát và phán đoán
- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ vẽ trước tia số, ghi sẵn các đề bài ?
2 Học sinh: SGK, SBT, học bài và làm bài tập.
III Tiến trình dạy – học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS: Tìm số tự nhiên x sao cho :
a/ x : 8 = 10 b/ 25 - x = 16
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên (10 phút)
GV: Để ghi phép trừ người ta dùng kí hiệu
Trang 33Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:
a) 2 + x = 5 không?
b) 6 + x = 5 không?
HS: a) x = 3 b) Không có x nào.
GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm SGK.
GV: Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số
trên bảng phụ (dùng phấn màu)
- Đặt bút ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5 đơn
vị theo chiều mũi tên, rồi di chuyển ngược lại 2
đơn vị Khi đó bút chì chỉ điểm 3
Ta nói : 5 - 2 = 3
GV: Tìm hiệu của 5 – 6 trên tia số?
GV: Giải thích: Khi di chuyển bút từ điểm 5
theo chiều ngược chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút
vượt ra ngoài tia số Nên không có hiệu:
GV: Nhắc lại điều kiện để có phép trừ.
Cho a, b N, nếu có số tự nhiên x sao cho
b + x = a thì ta có phép trừ a - b = x
- Tìm hiệu trên tia số:
Ví dụ 1: 5 – 2 = 3 5
0 1 2 3 4 5
3 2
Ví dụ 2: 5 – 6 = không có hiệu
6
- Làm ?1a) a - a = 0 ; b) a - 0 = a
c)Điều kiện để có hiệu a - b là : a b
Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có dư (22 phút) GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà
a) 3 x = 12 không?
b) 5 x = 12 không?
GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm SGK.
2) Phép chia hết và phép chia có dư
a : b = c ( số bị chia) (số chia) ( thương )a) Phép chia hết:
Cho a, b, x N, b0, nếu có số tự nhiên x
Trang 34Lớp 6 3: Hướng dẫn cách giải bài toán dạng:
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khi chia 5 thì dư 1,
Trang 35- Làm bài tập 41, 42, 43, 44, 46 trang 23, 24 SGK.
- Chuẩn bị bài luyện tập 1
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 36Ngày soạn: 10/09/2016 Lớp dạy: 6 3 , 6 4
Ngày dạy: 14/09/2016
Tiết 10: §6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- HS nắm mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực hiện được
- HS nắm vững các phương pháp làm các bài tập về phép trừ hai số tự nhiên, về phép
chia hết và phép chia có dư
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tính toán và biết vận dụng vào các bài toán thực tế
- Biết vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm
3 Về thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Giúp HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực quan sát và phán đoán
- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ BT 50 SGK, bảng phụ viết đề kiểm tra 15’
2 Học sinh: SGK, SBT, vở, học bài và làm bài tập.
III Tiến trình dạy-học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Điều kiện để có hiệu a - b Làm bài tập 62/10 SBT
HS2: Điều kiện để có phép chia Làm bài tập 63/10 SBT
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm số chưa biết (8 phút)
GV: Nhắc lại quan hệ giữa các số trong
Trang 37Hỏi: x – 35 có quan hệ gì trong phép trừ?
GV: Ghi đề bài vào bảng phụ và yêu cầu
HS đọc
- Hướng dẫn cách tính nhẩm như SGK
GV: Ở các câu trên ta nên thêm vào số hạng
nào? Mục đích thêm vào số hạng đó để
GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện
Bài 70 trang 11 SBT: (Dành cho lớp 6 3 )
GV: Hỏi: Hãy nêu quan hệ giữa các số
trong phép cộng: 1538 + 3425 = S
HS: Trả lời
GV: Không tính xét xem S – 1538; S –
Dạng 2: Tính nhẩm Bài 48 trang 22 SGK:
a) 35 + 98 = ( 35 - 2 ) + (98+2 ) = 33 + 100 =133
Trang 38túi Tính các biểu thức như SGK.
+ Sử dụng máy tính bỏ túi cho phép trừ
tương tự như phép cộng, chỉ thay dấu “ + ”
thành dấu “ - ”
HS: Sử dụng máy tính để tính kết quả bài
50/SGK và đứng tại chỗ trả lời
Dạng 3: Cách dùng máy tính Bài 50/25 SGK:
Sử dụng máy tính bỏ túi tính:
a/ 425 – 257 = 168b/ 91- 56 = 35c/ 82 – 56 = 26d/ 73 – 56 = 17e/ 652 – 46 – 46 – 46 = 514
Hoạt động 4: Hoạt động nhóm thực hiện câu đố (5 phút) Bài 51/25 SGK:
GV: HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài toán
GV: Tổng các hàng sẽ là bao nhiêu? Vì sao
em biết được điều đó?
Hãy điền các số thích hợp vào ô trống?
GV: Vì tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột ;
ở mỗi đường chéo đều bằng nhau cách
giải như thế nào ?
Trang 39- Đọc trước phần “ Có thể em chưa biết” trang 26 SGK.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập phần luyện tập 2
BÀI TOÁN NÂNG CAO (dành cho 6 3 )
Bài 1: Hãy xếp chín số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
vào các hình tròn đặt trên các cạnh của tam giác
sao cho tổng các số trên cạnh nào của
tam giác cũng bằng 17
Bài 2: Hiệu của hai số bằng 4 Nếu tăng một số
gấp ba lần và giữ nguyên số kia thì hiệu của
Trang 40Ngày soạn: 10/09/2016 Lớp dạy: 6 3 , 6 4
Ngày dạy: 16/09/2016
Tiết 11: §6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA LUYỆN TẬP (TIẾT 3)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Học sinh nắm mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
- HS nắm vững các phương pháp làm các bài tập về phép trừ hai số tự nhiên, về phép chia hết
và phép chia có dư
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tính toán và biết vận dụng vào các bài toán thực tế
- Biết vận dụng kiến thức đã học để tính nhanh
3 Về thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Giúp HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực quan sát và phán đoán
- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề BT 52, 53 SGK, thước thẳng.
2 Học sinh: Học bài và làm bài tập.
III Tiến trình dạy-học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
HS1: - Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0?
- Tìm x N biết: a) 6x – 5 = 613; b) 12 (x - 1) = 0HS2: - Phép chia được thực hiện khi nào?
-Khi nào thì phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b (b 0) là phép chia códư?