Viết các phương trình hoá học xảy ra khi cho: a.. Xác định tên kim loại M.. Xác định kim loại A, B và dung dịch X.. Xác định kim loại M và khối lượng từng kim loại trong 13,4 gam hỗn hợp
Trang 1TRƯỜNG THCS BẰNG PHÚC ĐỀ KHẢO SÁT HSG LỚP 9
MÔN: Hóa học
Thời gian : 120 phút
Câu 1 (2,5 điểm):
Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau:
Cu ⃗(1 ) CuCl2 ⃗( 2 ) Cu(OH)2 ⃗(3 ) CuO ⃗( 4 ) Cu
⃗
(5 ) FeCl2 ⃗(6 ) Fe(OH)2 ⃗( 7 ) Fe(OH)3 ⃗( 8) Fe2O3 ⃗( 9 ) Al2O3
⃗
Câu 2 (5 điểm):
1 Hãy phân biệt các chất sau đây mà không dùng thuốc thử nào khác: NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH
2 Viết các phương trình hoá học xảy ra khi cho:
a SO3, NaHCO3, Fe3O4 vào dung dịch HCl dư
b Dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH
c, Ba vào dung dịch NaHCO3
Câu 3(2.5đ)
Hoà tan vừa đủ ôxit của kim loại M có công thức MO vào dung dịch H2SO4 loãng nồng độ 4,9% được dung dịch chỉ chứa một muối tan có nồng độ 7,69% Xác định tên kim loại M
Câu 4 (3,0 điểm):
Cho 5,19 gam hỗn hợp 2 kim loại A, B đều có hóa trị II vào lượng dư dung dịch H2SO4 9,6% thu được dung dịch X, kết tủa Z và 1,568 lit khí Y (ở đktc) Tách kết tủa Z ra làm sạch, sau đó cho vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 2,16 gam Biết nguyên tử khối của A và B liên hệ với nhau theo phương trình: 2MA + MB = 194 Xác định kim loại
A, B và dung dịch X
Câu 5 (3,5 điểm):
Hỗn hợp X gồm bột Fe và kim loại M hóa trị II không đổi Hòa tan hết 13,4 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch và 4,928 lít (đktc) khí H2 bay
ra Mặt khác khi cho 13,4 gam hỗn hợp X hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thì thu được dung dịch và 6,048 lít (đktc) khí SO2 bay ra
Xác định kim loại M và khối lượng từng kim loại trong 13,4 gam hỗn hợp X
Câu 6(3,5đ)
Hòa tan hết 10,2 gam Al2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 0,8 M được dung dịch A Hoà tan hết m gam Al vào 1 lít dung dịch KOH 0,8M thoát ra 20,16 lít khí hiđro ( đktc)
và dung dịch B Trộn dung dịch A vào dung dịch B được kết tủa C và dung dịch D Lọc rửa kết tủa C và nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E
a.Viết các phương trình phản ứng và cho biết các chất C, D, E là chất gì?
b Tính m(g) Al và khối lượng E thu được?
Trang 2
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (2,5 điểm):
Câu,
1
(2,5đ
)
1 Cu + Cl2 ⃗t o CuCl2
Mỗi phương trình phản ứng đúng, chấm 0,25 điểm
2 CuCl2 + 2NaOH ⃗ Cu(OH)2 +
2NaCl
3 Cu(OH)2 ⃗t o CuO + H2O
4 CuO + H2 ⃗t o Cu + H2O
5 Cu + 2FeCl3 ⃗ 2FeCl2 + CuCl2
6 FeCl2 + 2NaOH ⃗ Fe(OH)2 + 2NaCl
7 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O ⃗ 4Fe(OH)3
8 2Fe(OH)3 ⃗t o Fe2O3 + 3H2O
9 Fe2O3 + 2Al ⃗t o Al2O3 + 2Fe
10 2Al2O3 ⃗đ phân nc , xt 4Al + 3O2
Câu 2 (5 điểm):
1 (2.5đ).- Quan sát màu của các dung dịch, chỉ có 1 dung dịch có màu xanh lam, đó là
dung dịch CuSO4 0,5
- Lấy các mẫu thử đánh số thứ tự tương ứng
- Lần lượt nhỏ dung dịch CuSO4 vừa nhận biết được vào các mẫu thử còn lại
mẫu thử có kết tủa xanh lam nhận biết được dung dịch NaOH, mẫu thử có hiện tượng
kết tủa trắng nhận biết được dung dịch BaCl2 :
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4 CuSO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + CuCl2
1,0
- Nhỏ dung dịch BaCl2 vừa nhận biết được vào các mẫu thử còn lại, mẫu thử có
hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng không tan trong axit nhận ra H2SO4 Mẫu còn lại
không có hiện tượng gì là NaCl (1đ)
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 ↓ + 2HCl
2 PTHH xảy ra ( 2.5d)
a SO3 + H2O H2SO4
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
Fe3O4+8 HCl FeCl2+ 2FeCl3 + 4H2O
b AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2+2 H2O
c Ba + H2O Ba(OH)2
Trang 3Ba(OH)2+2 NaHCO3 BaCO3 +Na2CO3 + 2H2O
Câu 3 (2.5đ)
Gọi x là số mol của MO
Khối lượng MO: (M+16)x (g)
Khối lượng của H2SO4 là:98.x(g)
Khối lượng dung dịch H2SO4 : 4,9
100
98 x
= 2000.x Khối lượng chất tan sau phản ứng:(M+96)x(g)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng: (M+16)x + 2000.x
x M
2000 )
16 (
100 ) 96 (
=7,96 Giải ra ta được M= 64 Vậy M là kim loại đồng
Câu 4 (3,0 điểm)
PTPƯ: A + H2SO4 ASO4 + H2 (1)
Dung dịch X: ASO4; khí Y: H2; kết tủa Z; kim loại B
B + 2AgNO3 B(NO3)2 + 2Ag (2)
nAg =
2,16
108 = 0,02 (mol).
0,75
Từ (1) ⇒ nA = 0,07 (mol)
Từ (2) ⇒ nB = 0,01 (mol); n H2 =
1,568 22,4 = 0,07 (mol)
⇒ 0,07 MA + 0,01 MB = 5,19 (*)
1,0
Từ (*) và 2MA + MB = 194 ta lập hệ phương trình, giải hệ tìm được
Câu 5(3,5 điểm)
Gọi x là số mol Fe và y là số mol M trong 13,4 g hỗn hợp X Các phương trình phản ứng:
Fe + H2SO4 (loãng) FeSO4 + H2 ↑ (1)
x x
M + H2SO4 (loãng) M(SO4) + H2 ↑ (2)
y
ny
2 2Fe + 6H2SO4 (đặc, nóng) Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O (3)
x 1,5x
M + 2H2SO4 (đặc, nóng) M(SO4) + SO2 ↑ + 2H2O (4)
y y
1,0
Trang 4Từ (1) và (2): n H2↑ = x + y =
4,928 22,4 = 0,22 ⇒ x + y = 0,22 (5)
Từ (3) và (4): n SO 2↑ = 1,5x + y =
6 ,048 22,4 = 0,27 ⇒ 3x + 2y = 0,54 (6)
0,75
Khi đó, từ 56x + My = 13,4 và x = 0,1 suy ra My = 13,4 – 5,6 = 7,8
⇒
My
2 y =
7,8
0,24 = 32,5 ⇒ M = 65 ⇒ M là Zn
0,75 Trong hỗn hợp X có: mFe = 56 0,1 = 5,6 (g); mZn = 65.0,12 = 7,8 (g) 0,5
6
(3.5Đ)
Số mol Al2O3 = 102
2 , 10
=0,1 mol; nHNO3 = 0,8.1= 0,8 mol
nKOH = 0,8.1= 0,8 mol; nH2 = 22,4
16 , 20
= 0,9 mol
a PTHH
Al2O3 + 6HNO3 2Al(NO3)3 +3H2O 2Al +2KOH + 2H2O2KAlO2 +3 H2 Dung dịch A có Al(NO3)3 và HNO3 dư
PTHH khi trộn lẫn A và B
3KAlO2 + Al(NO3)3 + 6H2O 4Al(OH)3 + 3KNO3
Kết tủa C là Al(OH)3
2Al(OH)3 to Al2O3 + 3H2O, E là Al2O3
b.Theo pt ta có nAl=3
2
n H2 = 3
2 0,9 =0,6 mol; m(Al)= 0,6.27= 16,2 g
c Theo pt nAl2O3 =2
1
n Al(OH)3 = 0,2 mol
m Al2O3 = 0,4.102 =40,8 gam