1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN SU 8 CHUAN VUONG

184 87 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 1,74 MB
File đính kèm GIAO AN SU 8. CHUAN - VUONG.zip (256 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN HỌC SINH CẦN NẮM v GV nêu câu hỏi: Sau thắng lợi ngày 14 - 7 - 1789 cách mạng lan rộng ra cả n

Trang 1

Ngày soạn: 19/8/2013

Ngày giảng: 20/8/2013

PHẦN I:

LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NĂM 1917)

Chương I:

THỜI KỲ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

(TỪ GIỮA THẾ KỶ XVI ĐẾN NỬA SAU THẾ KỈ XIX)

- Nhận thức rõ vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc CMTS

- Nhận thức được cuộc CMTS đã làm thay đổi bộ mặt xã hội và có mặt tiến bộ nhưngthực chất chỉ là sự thay thế chế độ bóc lột phong kiến bằng chế dộ bóc lột tư bản

3 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử

- Biết phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử

Trang 2

Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài học theo hệ thống câu hỏi trong các phần

và câu hỏi ở cuối bài

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3 Dẫn dắt vào nội dung bài mới: (1’)

Sự phát triển của nền kinh tế TBCN thời hậu kì trung đại dẫn đến bước chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ TBCN Bước chuyển ấy được mở đầu bởi các cuộc CMTS ở Hà Lan, Anh, … Bài học hôm nay, sẽ giúp các em tìm hiểu những nét chính về cuộc cách mạng đó.

4 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

HỌC SINH CẦN NẮM

- GV yêu cầu HS đọc SGK và hướng

dẫn học sinh tự tìm hiểu kiến thức

v GV nêu câu hỏi: Tìm những nét mới

về kinh tế - xã hội ở Tây Âu trong các

thế kỉ XV - XVII?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Vì sao nói những

nét mới về KT, XH ở Tây Âu trong các

thế kỉ XV - XVII chính là nguyên nhân

dẫn đến các cuộc CMTS?

- Sau khi HS trao đổi và phát biểu ý

kiến GV nhận xét, bổ sung và nhấn

mạnh nội dung cần lưu ý

- GV giới thiệu qua về nước Hà Lan

v GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân dẫn

đến cuộc đấu tranh của nhân dân

mạnh nguyên nhân cơ bản

I Sự biến đổi về kinh tế, xã hội Tây

Âu trong các thế kỉ XVI - XVII Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI:

1 Một nền sản xuất mới ra đời: (5’)

- Hình thành nền sản xuất mới TBCNgắn liền với sự ra đời của các côngtrường thủ công, thành thị…

- Hình thành hai giai cấp mới: Tư sản

và Vô sản

* Giai cấp TS có thế lực về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị, không được tự do kinh doanh; nhân dân lao động bị bóc lột => Chế độ PK

<> giai cấp TS và các tầng lớp nhân dân => CM bùng nổ.

2 Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI:

(10’)

- Nguyên nhân: Mâu thuẫn dân tộc

giữa nhân dân Nê-đéc-lan với chínhquyền phong kiến Tây Ban Nha ngàycàng sâu sắc

Trang 3

- GV trình bày và cho HS ghi nhớ

những nét chính về diễn biến của Cách

mạng Hà Lan

v GV nêu câu hỏi và cho HS thảo luận

nhóm: Tại sao cuộc đấu tranh của nhân

dân Hà Lan chống lại sự thống trị của

vương quốc Tây Ban Nha được xem là

cuộc CMTS?

- Sau khi thảo luận, GV gọi đại diện của

các nhóm trình bày quan điểm của nhóm

mình

- Cuối cùng, GV kết luận, giải thích rõ

tại sao

v GV nêu câu hỏi: Những biểu hiện

nào chứng tỏ đầu thế kỉ XVII CNTB đã

phát triển ở Anh?

- HS dựa vào nội dung 3 khổ chữ to đầu

mục 1 (SGK, tr.4) để trả lời.

- GV dẫn chứng đoạn chữ nhỏ SGK

- GV cho HS thảo luận những hệ quả về

mặt xã hội do sự phát triển của nền kinh

tế TBCN đem lại

- GV nhấn mạnh: Sự xuất hiện của các

giai cấp, tầng lớp trong lòng xã hội

phong kiến (đặc biệt là sự xuất hiện tầng

lớp quý tộc mới), đưa đến những mâu

thuẫn không thể điều hoà được, đó là

nguyên nhân sâu xa dẫn đến một cuộc

cách mạng xã hội

- GV hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu

kiến thức

- GV dựa vào lược đồ và các tài liệu để

tường thuật diễn biến CMTS Anh

- Diễn biến: Cách mạng Hà Lan diễn

ra với nhiều cuộc nổi dậy:

+ Nhân dân Nê-đéc-lan nhiều lần nổidậy chống lại chính quyền PK TâyBan Nha, đỉnh cao là vào tháng8/1566

+ Năm 1581, các tỉnh miền Bắc đéc-lan thành lập “Các tỉnh liên hiệp”

Nê-(sau là Cộng hoà Hà Lan).

+ Năm 1648, nền độc lập của Hà Lanđược công nhận

- Ý nghĩa: Là cuộc CMTS đầu tiên trên

thế giới, đã lật đổ ách thống trị củathực dân Tây Ban Nha, mở đường choCNTB phát triển

II Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII:

1 Sự phát triển của CNTB ở Anh:

(10’)

- Biểu hiện: Nhiều công trường thủ

công ra đời, nhiều trung tâm lớn vềcông - thương nghiệp, tài chính đượchình thành

- Hệ quả:

+ Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới; độingũ những người làm thuê ngày càngđông đảo

+ Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mớivới chế độ quân chủ chuyên chế ngàycàng gay gắt

2 Tiến trình cách mạng: (5’)

* Diễn biến:

a Giai đoạn 1642 - 1648: Quân đội

của Quốc hội do Crôm-oen chỉ huy

Trang 4

- GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu, lập

bảng niên biểu về diễn biến CMTS Anh

- HS lập bảng niên biểu về diễn biến

CMTS Anh

- GV kiểm tra, nhận xét, bổ sung và kết

luận (theo bảng sau):

Thời gian Sự kiện chính

………

………

………

………

v GV nêu câu hỏi: Vì sao chế độ chính

trị ở Anh từ chế độ cộng hoà lại trở

thành chế độ quân chủ lập hiến?

- HS trả lời theo theo ý hiểu của bản

thân

- GV bổ sung, giải thích: Để bảo vệ

quyền lợi của mình, tư sản và quý tộc

mới thoả hiệp với nhà vua để chống lại

nhân dân, không muốn đẩy cách mạng

đi xa hơn

- GV nhấn mạnh vai trò của Crôm-oen

v GV nêu câu hỏi và cho HS thảo luận

nhóm: Cuộc CMTS Anh mang lại quyền

lợi cho giai cấp nào? Lãnh đạo cách

mạng là giai cấp hay tầng lớp nào? Em

hiểu thế nào về câu nói của Mác?

- Sau khi thảo luận, GV gọi đại diện của

các nhóm trình bày quan điểm của nhóm

mình

- Cuối cùng, GV kết luận, giải thích

đánh bại quân đội của nhà vua

b Giai đoạn 1649 - 1688:

- Ngày 30 - 1 - 1649: Vua Sác-lơ I bị

xử tử Anh trở thành nước cộng hoà, cách mạng đạt đến đỉnh cao

- Tháng 12 - 1688, chế độ quân chủ lập hiến ra đời

KL: Đây là cuộc CMTS không triệt

để

3 Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII: (7 – 10’)

- CMTS Anh = (Quý tộc mới + Giai cấp tư sản) lãnh đạo + Quần chúng nhân dân ủng hộ => Thắng lợi => Đưa nước Anh phát triển theo con đường TBCN

- Hạn chế: Đây là cuộc CM không triệt

để (vẫn còn ngôi Vua) Mặt khác, CM

chỉ đáp ứng được quyền lợi cho giai cấp TS và quý tộc mới, còn nhân dân không được hưởng chút quyền lợi gì

5 Sơ kết bài học:

5.1 Củng cố:

GV nêu một số câu hỏi để kiểm tra nhận thức của HS:

1 Nguyên nhân dẫn đến CM Hà Lan thế kỉ XVI?

2 Tính chất và ý nghĩa của CMTS Anh thế kỉ XVII?

5.2 Dặn dò:

- HS học bài cũ, đọc trước bài mới

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài

Trang 5

- Nhận thức rõ vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng tư sản.

- Nhận thức được CMTS đã làm thay đổi bộ mặt xã hội và có mặt tiến bộ nhưngthực chất chỉ là sự thay thế chế độ bóc lột phong kiến bằng chế độ bóc lột tư bản

3 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử

- Biết phân tích, so sánh, nhận định các sự kiện lịch sử

II Chuẩn bị:

Trang 6

1 Giáo viên:

- Lược đồ cuộc nội chiến ở Anh và 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

- Tranh ảnh phục vụ cho bài giảng

2 Học sinh:

- Học bài cũ theo yêu cầu ở giờ học trước

- Đọc và chuẩn bị tiếp nội dung bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Nguyên nhân và ý nghĩa của Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI?

Câu 2: Kết quả, ý nghĩa của CMTS Anh thế kỉ XVII?

3 Dẫn dắt vào nội dung bài mới:

GV treo lược đồ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và giới thiệu:

Đây vốn là vùng đất của người da đỏ Sau khi Crix-tốp Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ, người châu Âu di cư sang và chiếm vùng này Người Anh đã lập ra 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ Đến thế kỉ XVIII, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã tiến hành một cuộc chiến tranh chống lại thực dân Anh giành độc lập và nước Mĩ ra đời sau cuộc chiến tranh đó Chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn để trên đây trong tiết học này.

4 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:

HỌC SINH CẦN NẮM

- GV treo lược đồ 13 thuộc địa của Anh

ở Bắc Mĩ Dựa vào lược đồ, GV giới

thiệu vị trí của 13 thuộc địa Anh và nêu

rõ đặc điểm của vùng đất này

v GV nêu câu hỏi: Vì sao nhân dân các

thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đấu tranh chống

thực dân Anh?

- HS dựa vào SGK và tư liệu do GV

cung cấp, tiến hành thảo luận nhóm hoặc

cả lớp

- Sau khi gọi đại diện các nhóm phát

biểu ý kiến, GV nhận xét, bổ sung, nhấn

mạnh nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc

chiến tranh

- GV hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu

kiến thức

- GV yêu cầu HS đọc khổ chữ đầu của

III Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ:

1 Tình hình các thuộc địa Nguyên nhân của chiến tranh: (10 – 15’)

* Nguyên nhân sâu xa:

- Nền kinh tế ở 13 thuộc địa phát triểntheo con đường TBCN

- Thực dân Anh tìm mọi cách ngăn cản

sự phát triển công - thương nghiệp của

các thuộc địa (cướp đoạt tài nguyên, đánh thuế nặng nề, nắm độc quyền buôn bán trong và ngoài nước, …)

=> Nhân dân thuộc địa <> chính quyềnAnh ngày càng gay gắt

2 Diễn biến của chiến tranh: (5’)

Trang 7

mục 2 SGK.

v GV nêu câu hỏi: Theo em, đâu là

nguyên cớ làm bùng nổ cuộc chiến tranh

giành độc lập của 13 thuộc địa?

- HS dựa vào SGK để chỉ ra nguyên

nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh

- GV chốt lại

- GV yêu cầu HS đọc đoạn còn lại

v GV nêu câu hỏi và cho HS thảo luận

nhóm những vấn đề sau:

1 Chiến tranh giành độc lập của 13

thuộc địa Anh diễn ra như thế nào?

2 Tính chất tiến bộ của Tuyên ngôn độc

lập của Mĩ thể hiện ở những điểm nào?

3 Đánh giá vai trò của G.Oa-sinh-tơn?

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV bổ sung và kết luận

* Hoạt động 4: Cả lớp/ Nhóm

- GV nêu vấn đề định hướng nhận thức:

Các em đọc mục 3 để tìm hiểu về kết quả

và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc

lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

- HS suy nghĩ để trả lời 2 vấn đề nêu

trên

- GV nhận xét, bổ sung và nêu đáp án

v GV nêu câu hỏi: Những điểm nào thể

hiện sự hạn chế của Hiến pháp Mĩ năm

1787?

- GV định hướng theo những nội dung

sau:

+ Chỉ những người da trắng có tài sản

+ Đóng thuế theo quy định mới có quyền

a Nguyên cớ: Sự kiện Bôxtơn (12

-1773)

b Diễn biến:

- Từ 5 - 9 đến 26 - 10 - 1774: Hội nghịlục địa họp ở Phi-la-đen-phi-a đòi vuaAnh bỏ các luật cấm vô lí

Xa-ra Năm 1783: Chính phủ Anh buộc phải

ký Hiệp ước Véc-xai, công nhận nềnđộc lập của các thuộc địa ở Bắc Mĩ

3 Kết quả và ý nghĩa cuộc Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: (10 – 15’)

b Ý nghĩa: Đây là cuộc CMTS, nó đã

thực hiện hai nhiệm vụ cùng một lúc làlật đổ ách thống trị của thực dân Anh và

mở đường cho CNTB phát triển

* Hạn chế: Đây là cuộc CMTS không

triệt để vì chỉ có giai cấp tư sản, chủ nôđược hưởng quyền lợi, còn nhân dânlao động nói chung không được hưởngchút quyền lợi nào

Trang 8

ứng cử.

+ Phụ nữ không có quyền bầu cử

+ Người nô lệ da đen và người da đỏ

- Các sự kiện đó đều dẫn đến kết quả là sự thắng lợi của CNTB đối với CĐPK hayCNTD, tạo điều kiện cho nền sản xuấtTBCN phát triển

- Vai trò quan trọng của quần chúng nhân dân trong việc quyết định thắng lợi củacách mạng

5.2 Dặn dò:

- HS học bài cũ, đọc trước bài mới

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài

- Vẽ lược đồ Lực lượng phản cách mạng tấn công nước Pháp năm 1793

Bổ sung kiến thức:

Trang 9

- Tình hình kinh tế và xã hội Pháp trước cách mạng.

- Việc chiếm ngục Ba-xti (14 - 7 - 1789) - mở đầu cách mạng

- Diễn biến chính của cách mạng, những nhiệm vụ mà cách mạng đã giải quyết:chống thù trong giặc ngoài, giải quyết các nhiệm vụ dân tộc, dân chủ; ý nghĩa lịch

sử của Cách mạng tư sản Pháp

2 Tư tưởng:

- Có thái độ đúng đắn khi đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của CMTS Phápcuối thế kỉ XVIII

- Đánh giá đúng vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng

- Khâm phục những tấm gương yêu nước của các chiến binh Gia-cô-banh trongcuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng

3 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tường thuật và phân tích sự kiện lịch sử

- Biết kết hợp việc sử dụng kênh hình (tranh ảnh, lược đồ,…) phục vụ cho bài học

- Học bài cũ theo yêu cầu ở giờ học trước

- Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài mới theo hệ thống câu hỏi trong SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Cho biết ý nghĩa lịch sử của các cuộc CMTS đầu tiên?

3 Dẫn dắt vào nội dung bài mới:

Tiếp theo CMTS Anh và cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ, CMTS Pháp đã diễn ra vào cuối thế kỉ XVIII Đây là cuộc CMTS điển hình và triệt để nhất trong các cuộc CMTS thời cận đại Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến, kết quả, … của CMTS Pháp, cuộc

Trang 10

cách mạng mà Mác đã ví như một cái chổi khổng lồ quyét sạch mọi rác rưởi của chế độ PK châu Âu.

4 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:

HỌC SINH CẦN NẮM

- GV: Cho HS đọc SGK

v GV nêu câu hỏi: Đặc điểm nổi bật của

tình hình kinh tế Pháp trước cách mạng

được thể hiện như thế nào ?

- HS dựa vào nội dung vừa đọc để trả lời

câu hỏi

- GV bổ sung và kết luận cho HS ghi

- GV phân tích tình hình nông nghiệp

v GV nêu câu hỏi và cho HS thảo luận

nhóm: Những nguyên nhân nào làm cho

nông nghiệp Pháp rơi vào tình trạng lạc

hậu ?

- Sau khi thảo luận, GV gọi đại diện của

các nhóm trình bày quan điểm của nhóm

mình

- Cuối cùng, GV kết luận, giải thích

- GV dùng tranh minh hoạ về tình cảnh

nông dân Pháp trước cách mạng (hình 5

trong SGK) để khắc sâu cho HS

- GV sử dụng sơ đồ 3 đẳng cấp trong xã

hội Pháp trước cách mạng để HS hiểu rõ

hơn về tình hình xã hội Pháp trước cách

- Công - thương nghiệp: Kinh tếTBCN tuy đã phát triển nhưng lại bịCĐPK cản trở, kìm hãm, đơn vị đolường và tiền tệ chưa có sự thốngnhất, …

2 Tình hình chính trị, xã hội: (10 –

12’)

- Chính trị: Theo chế độ quân chủchuyên chế

- Xã hội: Chia làm 3 đẳng cấp, trongđó:

+ Đẳng cấp tăng lữ và đẳng cấp Quýtộc được hưởng mọi đặc quyền,không phải đóng thuế, …

+ Đẳng cấp thứ ba: Giai cấp nông dânnghèo khổ, không ruộng đất, bị nhiềutầng áp bức, bóc lột; giai cấp tư sản

có thế lực kinh tế nhưng không cóquyền lực chính trị, …

=> Mâu thuẫn giữa Đẳng cấp thứ bavới các đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộcngày càng gay gắt => Dưới sự lãnh

Đẳng cấp thứ

nhất

(Tăng lữ)

Đẳng cấp thứ hai

(Quý tộc)

Đẳng cấp thứ ba

(Tư sản, nông dân và các tầng lớp khác)

Trang 11

Không có quyền lợi chính trị, phải nộp

mọi thứ thuế và làm nghĩa vụ phong kiến

- GV giải thích khái niệm “đẳng cấp”.

- GV giải thích hình 5 trong SGK

- GV nhấn mạnh vai trò quan trọng của

các trào lưu tư tưởng tiến bộ trong việc

dọn đường cho cách mạng xã hội, góp

phần làm lung lay chế độ PK

- GV giới thiệu tóm tắt về thân thế và

những tư tưởng tiến bộ của

Mông-te-xki-ơ, Vôn-te và Giăng-giắc Rút-xô

v GV nêu câu hỏi:

- Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ

chuyên chế được thể hiện ở những điểm

nào?

- Vì sao nhân dân nổi dậy đấu tranh?

- HS: Đọc SGK, tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nêu đáp án

v GV yêu cầu Hs tự đọc nhanh mục 2 để

trả lời câu hỏi:

Cách mạng TS Pháp 1789 được bắt đầu

như thế nào?

- GV gọi 1 - 2 HS trả lời, sau đó GV chốt

lại những ý chính cho HS ghi

đạo của giai cấp tư sản, nông dânPháp hăng hái tham gia cách mạng đểlật đổ CĐPK

3 Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng: (5 – 7)

- Đại diện cho trào lưu triết học ánhsáng là Mông-te-xki-ơ, Vôn-te,Giăng-giắc Rút-xô đã ủng hộ tưtưởng tiến bộ của giai cấp tư sản, kịchliệt tố cáo và lên án chế độ quân chủchuyên chế của Lu-i XVI

- Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tưởng

=> Cuộc CM chống PK do giai cấp

TS đứng đầu tất yếu sẽ nổ ra

2 Mở đầu thắng lợi của cách mạng:

(5 – 7’)

- Các đại biểu thuộc đẳng cấp thứ bachống đối lại nhà vua tại Hội nghị bađẳng cấp: phản đối chủ trương tăngthuế, tự tuyên bố là Quốc hội lậphiến Là đòn mở đầu tấn công vàochế độ PK chuyên chế

- Ngày 14 – 7 – 1789: Cuộc tấn côngpháo đài – nhà tù Ba-xti của nhân dânPa-ri => CMTS Pháp bùng nổ

Trang 12

- Các nhà tư tưởng tiến bộ Pháp thế kỉ XVIII đã đóng góp gì trong việc chuẩn bịcho cuộc cách mạng?

5.2 Dặn dò:

- HS học bài cũ, đọc trước bài mới

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài

Bổ sung kiến thức:

Trang 13

- Tình hình kinh tế và xã hội Pháp trước cách mạng.

- Việc chiếm ngục Ba-xti (14 - 7 - 1789) - mở đầu cách mạng

- Diễn biến chính của cách mạng, những nhiệm vụ mà cách mạng đã giải quyết:chống thù trong giặc ngoài, giải quyết các nhiệm vụ dân tộc, dân chủ; ý nghĩa lịch

sử của cách mạng tư sản Pháp

2 Tư tưởng:

- Có thái độ đúng khi đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của CMTS Phápcuối thế kỉ XVIII

- Đánh giá đúng vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng

- Khâm phục những tấm gương yêu nước của các chiến binh Gia-cô-banh trongcuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng

3 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tường thuật và phân tích sự kiện lịch sử

- Biết kết hợp việc sử dụng kênh hình (tranh ảnh, lược đồ,…) phục vụ cho bài học

- Học bài cũ theo yêu cầu ở giờ học trước

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài mới theo hệ thống câu hỏi trong SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Vẽ sơ đồ ba đẳng cấp và giải thích?

Câu 2: Trình bày sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế, sự kiện mở đầucủa cách mạng Pháp?

3 Dẫn dắt vào nội dung bài mới:

Trang 14

Chúng ta đã tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến CMTS Pháp 1789 và CMTS Pháp đã bắt đầu với hành động chống đối của các đại biểu thuộc Đẳng cấp thứ ba ở Hội nghị ba đẳng cấp và cuộc tấn công vào pháo đài - nhà tù Ba-xti Vậy CMTS Pháp phát triển đến đỉnh cao như thế nào, tác động đến lịch sử thế giới ra sao, đó là những nội dung mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

4 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

HỌC SINH CẦN NẮM

v GV nêu câu hỏi: Sau thắng lợi ngày

14 - 7 - 1789 cách mạng lan rộng ra cả

nước như thế nào?

- HS dựa vào nội dung vừa đọc để trả

lời câu hỏi

- GV bổ sung và kết luận

v GV nêu câu hỏi: Em có suy nghĩ gì

về nội dung bản tuyên ngôn?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý: Quyền tự do bình

đẳng, quyền tư hữu tài sản - tính chất

tiến bộ của tuyên ngôn, thấm nhuần tư

tưởng của các nhà triết học ánh sáng kết

tinh trong khẩu hiệu nổi tiếng “Tự do

-bình đẳng - bác ái”

=> Tuyên ngôn là một văn kiện lịch sử,

là lời kêu gọi nhân dân bị áp bức đứng

dậy đấu tranh, Người giàu mới có

quyền bầu cử

v GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì

về bản tuyên ngôn và hiến pháp?

- HS dựa vào nội dung vừa đọc để trả

lời câu hỏi

- GV bổ sung và kết luận: Không phê

chuẩn đạo luật chuẩn bị phản công lại

cách mạng liên kết với phong kiến nước

ngoài, dâng kế hoạch tác chiến cho giặc,

lập liên minh chống Pháp

v GV nêu câu hỏi: Nhân dân đã hành

III Sự phát triển của cách mạng:

1 Giai đoạn phái lập hiến thiết lập chế độ Quân chủ lập hiến (14/7/1789

- 10/8/1792): (10 – 12’)

- 14 - 7 - 1789, quần chúng vũ trangphá ngục Ba-xti mở đầu cho cáchmạng Chế độ quân chủ lập hiến từngày

- 9 - 1791, thông qua hiến pháp, xác lậpchế độ quân chư lập hiến Quốc hội là cơquan tối cao có quyền quyết định mọicông việc, quy định chế độ tuyển cử

- 4 - 1792, quân Áo, Phổ liên minhchống cách mạng

Trang 15

động ntn khi tổ quốc lâm nguy? Kết quả

như thế nào?

- HS dựa vào nội dung vừa đọc để trả

lời câu hỏi

- GV bổ sung và kết luận: Lòng yêu

nước, lời hiệu triệu của công xã “Hãy

cầm lấy vũ khí quân thù đang đến

ngưỡng cửa” đội quân tình nguyện,

mỗi người một việc tham gia vào cứu

quốc quân

- Kết quả: Nước Pháp được cứu thoát

nhờ hàng triệu tấm lòng ái quốc của

nhân dân Sau chiến thắng Van-mi,

chính quyền nhà vua bị bãi bỏ

v GV nêu câu hỏi: Vì sao phái

Gi-rông-đanh bị bãi bỏ? Phái Gia-cô-banh

đã làm gì? Rô-be-spie là người như thế

nào?

- HS dựa vào nội dung vừa đọc để trả

lời câu hỏi

- GV bổ sung và kết luận: Là người trẻ

trung, tầm vóc không cao - mảnh dẻ, ăn

mặc chỉnh tề, tóc giả rắc phấn, được

quần chúng tin yêu, sáng suốt trong quản

lí nhà nước, đấu tranh không nghiêng

ngả trước kẻ thù, sống bình dị, nổi tiếng

là con người không thể mua chuộc

v GV nêu câu hỏi: Chính quyền

nội dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Những nguyên nhân

nào đưa tới sự thất bại của phái

2 Giai đọan thiết lập nền cộng hoà (từ 21/9/1792 - 2/6/1793): (7 – 10’)

- 21 - 9 - 1792, nền cộng hoà được thiếtlập

- Xuân 1793, Anh cùng PK châu Âuđánh Pháp => Nước Pháp gặp khó khăn

- 2 - 6 - 1793, Rô-be-spie lãnh đạonhân dân lật đổ phái Gi-rông-đanh

3 Giai đọan Chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh (2 – 6 - 1793 đến 27 - 7

+ Quy định lương tối đa

+ Quy định giá tối đa

+ Ban hành lệnh tổng động viên

Trang 16

nội dung cần lưu ý: Mâu thuẫn nội bộ,

nhân dân không chịu ủng hộ cách mạng,

bất bình giá tối đa, lương tối đa, TS

không muốn cách mạng đi quá xa, mục

nội dung cần lưu ý: Ba giai đoạn cách

mạng giống như ba bậc thang tiến lên

từ thấp đến cao mà chuyên chính dân

chủ Gia-cô-banh là đỉnh cao nhất

Những người Gia-cô-banh trong một

mức độ đáng kể đã phát huy được sức

mạnh quần chúng, sự tham gia của quần

chúng là cơ sở cho sự tồn tại của nền

chuyên chính dân chủ và khối liên minh

GV cho HS Đọc đoạn trích SGK

v GV nêu câu hỏi (HS trung bình khá):

Dựa vào đoạn trích em hãy nhận xét về

4 Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII: (7 – 10’)

- Lật đổ chế độ phong kiến, đưa TS lêncầm quyền, mở đường cho CNTB tự

do phát triển

- Quần chúng nhân dân là lực lượngđông đảo làm nên cách mạng

* Hạn chế: Không đem lại quyền lợi

cho nhân dân

5 Sơ kết bài học:

5.1 Củng cố:

GV nhấn mạnh các ý sau:

- Tình hình kinh tế và xã hội Pháp trước cách mạng

- Việc chiếm ngục Ba-xti (14 - 7 - 1789) - mở đầu cách mạng

- Diễn biến chính của cách mạng, những nhiệm vụ mà cách mạng đã giải quyết:chống thù trong giặc ngoài, giải quyết các nhiệm vụ dân tộc, dân chủ; ý nghĩa lịch

sử cúa Cách mạng tư sản Pháp

5.2 Dặn dò:

- HS học bài cũ, đọc trước bài mới

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài

Bổ sung kiến thức:

Trang 17

Giúp HS nắm được: Cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh, nội dung và hệ

quả của cách mạng công nghiệp

2 Tư tưởng:

- Sự áp bức của CNTB, gây đau khổ cho nhân dân

- Nhân dân là người sáng tạo ra thành tựu lao động

3 Kỹ năng:

- Khai thác kênh hình trong SGK

- Rèn kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Nội dung kênh hình trong SGK

- Tranh về máy móc cuối thế kỉ XIX

- Đọc, nghiên cứu nội dung bài học trong SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức kỹnăng; soạn giáo án

2 Học sinh:

- Học bài cũ theo yêu cầu ở giờ học trước

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài mới theo hệ thống câu hỏi trong SGK ở cuốicác mục và cuối bài

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789?

3 Dẫn dắt vào nội dung bài mới:

Cách mạng TS thắng lợi tạo điều kiện cho Anh, Pháp tiến hành cách mạng công nghiệp, làm cho năng suất tăng cao chưa từng thấy, đồng thời cách mạng tác động đến nhiều nước PK thúc đẩy cuộc cách mạng TS, làm cho CNTB trở thành hệ thống thế giới.

4 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

HỌC SINH CẦN NẮM

* GV nêu vấn đề: Cách mạng thành công

ở Anh đã đưa giai cấp TS lên nắm quyền,

mở rộng sản xuất, cải tiến công cụ sản

xuất, trong đó ngành dệt được đặc biệt

coi trọng

v GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết việc

kéo sợi đã thay đổi như thế nào? Vậy

điều gì sẽ xảy ra trong ngành dệt của

nước Anh?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Nêu những phát

minh lớn trong cuộc cách mạng công

nghiệp ở nước Anh?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Vì sao máy móc được

sử dụng nhiều trong giao thông vận tải?

v GV nêu câu hỏi: Vì sao Anh đẩy mạnh

sản xuất gang, thép, than đá?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

-> GV cho HS đọc đoạn cuối SGK - phần 1

v GV nêu câu hỏi: Cuộc cách mạng

công nghiệp ở Anh có ý nghĩa gì?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu những

biến đổi ở nước Anh sau cách mạng công

+ 1785, Giêm Oát phát minh máychạy bằng hơi nước

+ 1785, Ác-crai-tơ phát minh máykéo sọi chạy bằng hơi nước

+ Đầu thế kỉ XIX, sáng chế ra tàuthuỷ, đầu máy xe lửa

+ Giữa thế kỉ XIX, Anh đẩy mạnh sảnxuất gang, thép, than đá

- Ý nghĩa: Cách mạng công nghiệp

làm cho sản xuất phát triển, Anh trởthành nước công nghiệp phát triển nhấtthế giới “Công xưởng của thế giới”

2 Hệ quả của cuộc cách mạng công nghiệp: (10 – 15’)

- Làm thay đổi bộ mặt các nước tư

Trang 19

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý: Đầu thế kỉ XIX, vùng

công nghiệp mới trải khắp nước Anh

=> Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh

- Về xã hội: Hình thành 2 giai cấp (tưsản >< vô sản)

- HS học theo hệ thống tìm hiểu trên lớp, kết hợp với SGK

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài mới

-> Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài

Bổ sung kiến thức:

Trang 20

Giúp HS nắm được: CNTB được xác lập trên phạm vi thế giới qua việc hình

thành một cách thuận lợi của hàng loạt các cuộc CMTS tiếp theo ở Âu - Mĩ

2 Tư tưởng:

- Sự áp bức của CNTB, gây đau khổ cho nhân dân

- Nhân dân là người sáng tạo ra thành tựu lao động Bằng khả năng lao động sángtạo, nhân dân đã là chủ nhân của những thành tựu to lớn về kỹ thuật và sản xuấtcủa nhân loại

- Nội dung kênh hình SGK

- Tranh về máy móc cuối thế kỉ XIX

- Đọc, nghiên cứu nội dung bài học trong SGK, SGV và tài liệu chuẩn kiến thức kỹnăng; soạn giáo án

2 Học sinh:

- Học bài cũ theo yêu cầu ở giờ học trước

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài mới theo hệ thống câu hỏi ở cuối các mục vàcâu hỏi trong SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nêu những cải tiến phát minh quan trọng trong ngành dệt ở Anh? Hệ quả củacuộc cách mạng công nghiệp?

3 Dẫn dắt vào nội dung bài mới:

Trang 21

Bước sang thế kỉ XIX các cuộc CMTS tiếp tục ở nhiều nước trên thế giới với nhiều hình thức phong phú Các cuộc CMTS thắng lợi đã xác lập sự thống trị của CNTB trên phạm vi thế giới, tạo điều kiện cho CNTB mở rộng xâm chiếm thuộc địa

4 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

HỌC SINH CẦN NẮM

v GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm: Từ

nhận định của Mác, Ăng-ghen trong

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, em hãy

cho biết vì sao các nước TB phương Tây

lại đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

- GV: Treo lược đồ thế giới để giới thiệu

CNTD xâm chiếm khu vực châu Á (Ấn

Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á), châu Phi

- HS: Quan sát

v GV nêu câu hỏi: Tại sao TB phương

Tây lại đẩy mạnh xâm lược ở các khu

vực này?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý: Thế kỷ XIX CNTB xác

lập trên phạm vi thế giới => Các nước TB

phương Tây tăng cường xâm chiếm thuộc

địa các nước châu Á, châu Phi, biến các

nước này trở thành nước thuộc địa

-> GV gọi học sinh lên bảng và yêu cầu

học sinh xác định lại vị trí các nước châu

Á, châu Phi là thuộc địa của các nước

+ Tài nguyên thiên nhiên;

+ Nguồn nhân công

* Kết quả: Hầu hết các nước châu Á,châu Phi lần lượt trở thành thuộc địahoặc phụ thuộc của thực dân phươngTây

Trang 22

- Những sự kiện nào chứng tỏ giữa thể kỉ XIX, CNTB đã thắng lợi trên phạm vitoàn thế giới?

Trang 23

- Các phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân ở nửa đầu thế kỉ XIX.

- Phong trào đập phá máy móc và bãi công

2 Tư tưởng:

- Thấy được tinh thần đoàn kết đấu tranh của giai cấp công nhân

- Có ý thức học tập và bảo vệ tài sản nhà trường

- Học bài cũ theo yêu cầu ở giờ học trước

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài mới theo hệ thống câu hỏi trong SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Những sự kiện nào chứng tỏ giữa thể kỉ XIX, CNTB đã xác lập trên phạm

vi toàn thế giới?

3 Dẫn dắt vào nội dung bài mới: (1’)

Trang 24

Sự phát triển nhanh chóng của CNTB càng khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa hai giai cấp VS và TS Để giải quyết những mâu thuẫn đó các giai cấp đã tiến hành cuộc đấu tranh như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay.

4 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:

HỌC SINH CẦN NẮM

v GV nêu câu hỏi: Vì sao ngay từ khi

mới ra đời giai cấp công nhân đã đấu

v GV nêu câu hỏi: Vì sao giới chủ TB

lại thích sử dụng lao động trẻ em?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Cho HS phát biểu

suy nghĩ của mình về quyền trẻ em hôm

nay, từ đó liên hệ trách nhiệm của mình?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Bị áp bức bóc lột

giai cấp công nhân đã làm gì? Họ đấu

tranh bằng hình thức nào?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Vì sao CN phải đập

phá máy móc đốt công xưởng?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Muốn cuộc đấu tranh

I Phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX:

1 Phong trào đập phá máy móc và bãi công: (15 – 17’)

* Nguyên nhân: Giai cấp công nhân

phải lao động vất vả, lương thấp, đờisống cực khổ

* Phong trào đấu tranh:

- Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX,giai cấp CN đấu tranh bằng hình thứcđập phá máy móc, đốt công xưởng vàbãi công

Trang 25

chống giai cấp tư sản thành công, giai

cấp công nhân phải làm gì?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Nêu những phong

trào đấu tranh tiêu biểu của công nhân

v GV nêu câu hỏi: Phong trào công

nhân châu Âu (1830 - 1840) có điểm gì

giống và khác so với phong trào công

nhân trước đó?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Tại sao những cuộc

đấu tranh của công nhân châu Âu (1830

- 1840) diễn ra mãnh mẽ nhưng đều

không giành thắng lợi?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Nêu ý nghĩa các cuộc

đấu tranh của công nhân ở giai đoạn

1830 – 1840?

- Để đoàn kết chống CNTB, giai cấpcông nhân đã thành lập các tổ chứccông đoàn

2 Phong trào công nhân trong những năm 1830 – 1840: (15 – 17’)

- 1831 – 1834, công nhân dệt ở thànhphố Li-ông (Pháp) khởi nghĩa đòităng lương, giảm giờ làm

- 1844, công nhân dệt vùng Sơ-lê-din(Đức) đấu tranh chống sự hà khắc củachủ xưởng

- 1836 – 1847, "Phong trào Hiếnchương" ở Anh

> Phong trào công nhân (1830 1840) phát triển mạnh, quyết liệt, thểhiện sự đoàn kết dân tộc; giai cấpcông nhân trở thành lực lượng chínhtrị độc lập chống giai cấp tư sản

-* Nguyên nhân thất bại: Những cuộc

đấu tranh của công nhân ở Pháp, Đức,Anh nổ ra nhưng đều thất bại vì thiếumột tổ chức lãnh đạo vững vàng vàchưa có đường lối chính trị đúng đắn

* Ý nghĩa: Tuy thất bại những phong

trào công nhân (1830 – 1840) đánhdấu sự trưởng thành của phong tràocông nhân quốc tế, tạo điều kiện cho

lí luận CM ra đời

Trang 26

5 Sơ kết bài học:

5.1 Củng cố:

GV nhấn mạnh các ý sau:

- Vì sao giai cấp công nhân đập phá máy móc và bãi công?

- Nêu 1 vài nhận xét về PT công nhân châu Âu (1830 - 1840)?

5 Dặn dò:

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần II

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

HỌC SINH CẦN NẮM

v GV hướng dẫn HS đọc thêm theo hệ

thống câu hỏi sau:

- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung

phần 1, 2 trong SGK

v GV nêu câu hỏi: Tại sao trong những

năm đầu 1848 - 1870, phong trào công

nhân phát triển mạnh ?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý

- GV tường thuật cuộc khởi nghĩa

23/6/1848 ở Pháp

v GV nêu câu hỏi: Bị đàn áp đẫm máu

giai cấp công nhân đã nhận thức ra vấn

đề gì ?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Nét nổi bật của

phong trào công nhân từ 1848 - 1870?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi thảo luận: Quốc tế

thứ nhất được thành lập như thế nào?

Hoạt động chủ yếu và vai trò của quốc

3 Phong trào công nhân từ năm 1848 đến năm 1870 - Quốc tế thứ nhất:

a Phong trào công nhân từ

1848 - 1870:

- Tiếp tục phát triển, nhận thức rõ vaitrò của giai cấp mình và vấn đề đoànkết quốc tế

b Quốc tế thứ nhất:

Trang 27

- HS học bài cũ, đọc trước bài mới.

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

- Rèn kỹ năng làm các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận

Trang 28

- Học bài cũ theo yêu cầu ở giờ học trước.

- Đọc và làm trước các bài tập, trả lời các câu hỏi từ tiết 1 đến tiết 7

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3 Dẫn dắt vào nội dung bài mới: (1’)

Các em đã học các kiến thức lịch sử về thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản (từ giữa thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX) Tiết học hôm nay, thầy và trò chúng ta cùng làm một số dạng bài tập để củng cố lại những kiến thức đã học

4 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:

HỌC SINH CẦN NẮM

v GV hướng dẫn và tổ chức cho học

sinh làm một số dạng bài tập để củng cố

những kiến thức đã học

? Vì sao nói: Cách mạng tư sản Anh là

cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

- HS làm việc cá nhân (suy nghĩ – trả lời)

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

? Hãy nêu kết quả, ý nghĩa lịch sử và

những hạn chế cuộc chiến tranh giành

độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?

1 Bài tập 1:

Cách mạng tư sản Anh là cuộc cáchmạng tư sản không triệt để Vì:

- Vẫn còn tồn tại ngôi vua

- Chỉ đáp ứng quyền lợi cho giai cấp tưsản và quý tộc mới, còn nhân dân khôngđược hưởng chút quyền lợi gì

* Ý nghĩa: Đây là cuộc cách mạng tưsản, nó đã thực hiện hai nhiệm vụ cùngmột lúc là lật đổ ách thống trị của thực dân

Trang 29

? Hãy hoàn thiện sơ đồ sau về sự phân

chia đẳng cấp trong xã hội Pháp trước

cách mạng?

4 Có mọi đặc quyền

không phải nộp thuế

- HS thảo luận theo nhóm bàn (suy nghĩ –

trả lời trong khoảng 5 phút)

- GV gọi đại diện nhóm học sinh lên

hoàn thiện sơ đồ -> Nhóm học sinh khác

nhận xét -> GV nhận xét, bổ sung và

hoàn thiện sơ đồ

? Điền mốc thời gian cho phù hợp với sự

kiện lịch sử trong bảng sau về diễn biến

chính của Cách mạng tư sản Pháp cuối

thế kỉ XVIII?

Thời gian Sự kiện

1 Khai mạc Hội nghị 3 đẳng cấp

2 Quần chúng tấn công chiếm

pháo đài – nhà tù Ba-xti

3 Quốc hội thông qua Tuyên ngôn

Nhân quyền và Dân quyền.

4 Hiến pháp được thông qua, xác

lập chế độ quân chủ lập hiến ở Pháp.

Anh và mở đường cho CNTB phát triển

* Hạn chế: Đây là cuộc cách mạng tưsản không triệt để Vì chỉ có giai cấp tưsản, chủ nô được hưởng quyền lợi, cònnhân dân lao động nói chung không đượchưởng chút quyền lợi nào

3 Bài tập 3:

Sơ đồ về sự phân chia đẳng cấp trong xã

hội Pháp trước cách mạng

4 Có mọi đặc quyền không phải nộp thuế

2 14/7/1789 Quần chúng tấn công chiếm

pháo đài – nhà tù Ba-xti

3 Cuối 8/1789 Quốc hội thông qua Tuyên ngôn

Nhân quyền và Dân quyền.

4 T9/1791 Hiến pháp được thông qua, xác

lập chế độ quân chủ lập hiến ở Pháp.

(Tăng lữ)

2 Đẳng cấp thứ hai

(Quý tộc)

Trang 30

5 Nhân dân Pa-ri lật đổ sự thống

trị của phái Lập hiến, chế độ phong kiến ở Pháp bị bãi bỏ.

6 Nền cộng hòa đầu tiên của Pháp

Gia-? Nêu những phát minh lớn và ý nghĩa

của cuộc Cách mạng công nghiệp Anh?

- HS làm việc cá nhân (suy nghĩ – trả lời)

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý

? Điền tiếp các sự kiện vào cột bên phải

cho phù hợp với mốc thời gian cho sẵn ở

cột bên trái để phản ánh đúng tình hình

phong trào công nhân giữa thế kỉ XIX?

Thời gian Sự kiện

1848 – 1849 a)

T6 – 1848 b)

T9 – 1864 c)

1864 – 1870 d)

5 10/8/1792 Nhân dân Pa-ri lật đổ sự thống

trị của phái Lập hiến, chế độ phong kiến ở Pháp bị bãi bỏ.

6 21/9/1792 Nền cộng hòa đầu tiên của Pháp

* Ý nghĩa: Cách mạng công nghiệp làm cho

sản xuất phát triển, Anh trở thành nước côngnghiệp phát triển nhất thế giới “Công xưởngcủa thế giới”

6 Bài tập 6:

Các sự kiện phản ánh đúng tình hình phong trào công nhân giữa thế kỉ XIX:

Thời gian Sự kiện

1848 – 1849

a) Giai cấp cấp công nhân ở châu Âu đã đứng lên đấu tranh quyết liệt chống áp bức bóc lột.

T6 – 1848 b) Công nhân và nhân dân lao

động Pa-ri lại khởi nghĩa, dựng chiến lũy và chiến đấu anh dũng

Trang 31

liên tục trong bốn ngày Cuộc khởi nghĩa bị đàn áp đẫm máu, nhưng như Mác nhận định,

“đây là trận đánh lớn đầu tiên giữa hai giai cấp phân chia xã hội hiện nay”.

Trang 32

- Nguyên nhân đưa đến sự bùng nổ và dẫn đến sự thành lập công xã Pa-ri.

- Thành tựu nổi bật của công xã Pa-ri

- Công xã Pa-ri nhà nước mới của giai cấp vô sản

- Đọc, nghiên cứu nội dung bài học trong SGK, SGV và tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng

- Sơ đồ bộ máy hoạt động công xã Pa-ri

- Soạn giáo án

2 Học sinh:

- Học bài cũ theo yêu cầu ở giờ học trước

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài mới theo hệ thống câu hỏi ở cuối mục và câu hỏi ở cuối bài

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nêu nội dung chính của tuyên ngôn Đảng cộng sản Ý nghĩa của tuyên ngôn?

Trang 33

3 Dẫn dắt vào nội dung bài mới: (1’)

Bị đàn áp trong cuộc CM năm 1848 tuy nhiên giai cấp VS Pháp đã trưởng thành nhanh chóng và tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống lại giai cấp TS, đưa đến sự ra đời của công xã Pa-ri 1871 - Nhà nước đầu tiên của giai cấp VS

4 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:

HỌC SINH CẦN NẮM

* Giáo viên: Nhắc lại sự trưởng thành

của g/c công nhân sau CM 1848 - 1870

(Lúc này ở Pháp, g/c TS đại diện là

Na-pô-lê-ông III thống trị đất nước dưới

hình thức 1 nền quân chủ)

v GV nêu câu hỏi: Công xã Pa-ri ra

đời trong hoàn cảnh nào?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý

v GV nêu câu hỏi: Mục đích của Pháp

và Phổ khi gây chiến tranh? Kết quả

của cuộc chiến tranh?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý:

- Pháp: Để giảm bớt mâu thuẫn trong

nước và ngăn cản sự phát triển của nước

Đức thống nhất

- Phổ: Nhằm gạt bỏ những trở ngại chủ

yếu trong việc hoàn thành thống nhất

nước Đức, củng cố quyền lực của Phổ

và đàn áp phong trào dân chủ trong

nước

v GV nêu câu hỏi: Trước tình hình đó

nhân dân Pa-ri đã làm gì?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý: 4/9/1870, nhân dân

Pa-ri đứng lên khởi nghĩa

v GV nêu câu hỏi: Trước tình hình “Tổ

quốc lâm nguy” chính phủ Vệ quốc

- 4/9/1870, nhân dân Pa-ri đứng lênkhởi nghĩa

- Chính phủ tư sản lâm thời được thànhlập (Chính phủ Vệ quốc)

Trang 34

quốc lại vội vã đầu hàng quân Đức?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý: Chính phủ Vệ quốc

vội vã đầu hàng quân Đức, vì để bảo vệ

quyền lợi của mình

v GV nêu câu hỏi: Thái độ của nhân

dân Pháp đối với sự thất bại đó?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý: Nhân dân chống lại

sự đầu hàng của tư sản, đứng lên bảo vệ

Tổ quốc

v GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân nào

đưa đến cuộc k/n ngày 18/3/1871?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý: Mâu thuẫn giữa

chính phủ tư sản (ở Véc-xai) với nhân

dân ngày càng gay gắt, Chi-e tiến hành

âm mưu bắt hết các ủy viên của ủy ban

Trung ương (đại diện cho nhân dân)

- Giáo viên: Dùng Lược đồ Công xã Pa-ri

trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa 18/3

v GV nêu câu hỏi (HS khá – giỏi): Em

có nhận xét gì về cuộc khởi nghĩa ngày

18/3/1871 và việc thành lập Công xã?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý

- Trước sự tấn công của quân Phổ,chính phủ Vệ quốc vội vã đầu hàngquân Đức

- Nhân dân chống lại sự đầu hàng của

tư sản, đứng lên bảo vệ Tổ quốc

2 Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871.

- Ngày 26-3-1871, bầu Hội đồng Công

xã Công xã Pa-ri tuyên bố thành lập(28-3-1871)

- Tính chất: Là cuộc CMVS đầu tiên trên thế giới

5 Sơ kết bài học:

5.1 Củng cố:

GV hướng dẫn học sinh đọc thêm phần II, III (SGK – T36 -> T38):

- GV cho học sinh đọc, sau đó yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi ở cuối mục vàcuối bài

- GV nhấn mạnh những sự kiện cơ bản

GV củng cố lại bài học bằng việc nhấn mạnh các ý sau:

- Tại sao công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới?

- Ý nghĩa lịch sử của sự thành lập Công xã Pa-ri? Bài học để lại từ sự thất bại đó?

5.2 Dặn dò:

Trang 35

- Về nhà học bài cũ theo hệ thống tìm hiểu trên lớp và kết hợp với kiến thức trong SGK.

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài mới (y/c: trả lời trước các câu hỏi ở cuối các mục

và câu hỏi ở cuối bài)

- Những điểm nổi bật của CNĐQ

- Đọc, nghiên cứu nội dung bài học trong SGK, SGV và tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng

- Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX

- Biểu đồ so sánh sự phát triển kinh tế của các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- Soạn giáo án

2 Học sinh:

- Học bài cũ theo yêu cầu ở giờ học trước

Trang 36

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài mới bằng việc trả lời trước các câu hỏi ở cuốimục I: Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ và các câu hỏi có liên quan ở cuối bài học.

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Tại sao nói Công xã Pa-ri là “Nhà nước kiểu mới"?

? Nêu ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của Công xã?

3 Dẫn dắt vào nội dung bài mới: (1’)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sau thời kì tự do cạnh tranh, các nước tư bản bước sang thời kì phát triển mới là tư bản độc quyền - còn gọi là chủ nghĩa đế quốc Vậy bước sang thời kì này, tình hình kinh tế, chính trị của các nước này có

gì thay đổi Chúng ta cùng hiểu qua bài học hôm nay.

4 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:

HỌC SINH CẦN NẮM

v GV nêu câu hỏi: Nhắc lại tình hình

nước Anh sau cách mạng công nghiệp?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý: Sau cách mạng

công nghiệp, Anh trở thành nước công

nghiệp phát triển nhất thế giới

v GV nêu câu hỏi: So với đầu thế kỉ

XIX, đến cuối thế kỉ XIX tình hình kinh

tế Anh có gì thay đổi?

v GV nêu câu hỏi (HS khá – giỏi): Vì

sao tốc độ phát triển kinh tế của Anh

chậm lại?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý: Tư sản Anh chú

trọng đầu tư vào thuộc địa

I Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ:

Trang 37

Giáo viên: Mặc dù vậy, cuối thế kỉ XIX

- đầu thế kỉ XX, nhiều công ty độc

quyền ra đời chi phối toàn bộ đời sống

kinh tế đất nước.

v GV nêu câu hỏi: Vì sao g/c TS Anh

chú trọng đầu tư vào các nước thuộc

địa?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý: Ít vốn, thu lãi nhanh.

Giáo viên: Thể chế chính trị: quân chủ

lập hiến Đảng Bảo thủ và Tự do thay

nhau cầm quyền, bảo vệ quyền lợi cho

dung cần lưu ý: Đẩy mạnh chính sách

xâm lược thuộc địa: Đến năm 1914,

thuộc địa Anh trải rộng khắp thế giới với

33 triệu Km 2 và 400 triệu dân, gấp 50

lần diện tích và dân số nước Anh, gấp 12

lần thuộc địa của Đức Lê-nin gọi:

“CNĐQ Anh là CNĐQ thực dân” (Chỉ

thuộc địa Anh trên lược đồ)

v GV nêu câu hỏi: Vì sao CNĐQ Anh

được mệnh danh là “CNĐQ thực dân”?

Giáo viên: Từ năm 1870, công nghiệp

Pháp chậm phát triển lại và đến cuối

thế kỉ XIX,, tụt xuống hàng thứ tư thế

giới (sau Mĩ, Đức, Anh).

v GV nêu câu hỏi: Vì sao kinh tế Pháp

phát triển chậm lại?

b) Chính trị: Chế độ Quân chủ lập hiến,

bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản

c) Đối ngoại:

- Đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa

- Đặc điểm: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”.

2 Pháp:

a) Kinh tế:

- Từ năm 1870, công nghiệp tụt xuốnghàng thứ ba thế giới

Trang 38

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý: Thua trận, phải bối

thường chiến phí, nghèo tài nguyên

Giáo viên: Tuy nhiên, tư bản Pháp vẫn

nội dung cần lưu ý: Nhiều công ty độc

quyền ra đời, đặc biệt trong lĩnh vực

ngân hàng Pháp cho các nước chậm

tiến vay với lãi suất cao, nên Lê-nin gọi

CNĐQ Pháp là “CNĐQ cho vay lãi”

Giáo viên nhấn mạnh: Tư bản Anh đầu

tư chủ yếu vào các thuộc địa, còn Pháp

lại cho các nước nghèo vay.

v GV nêu câu hỏi: Tình hình chính trị

Pháp có gì nổi bật?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh

nội dung cần lưu ý: Thể chế cộng hòa,

tăng cường xâm lược thuộc địa,

Giáo viên: Chỉ hệ thống thuộc địa của

Pháp trên bản đồ - đứng thứ hai thế

giới (sau Anh).

- Một số ngành công nghiệp phát triển:khai mỏ, đường sắt, luyện kim, chế tạo

ô tô, …

- Các công ty độc quyền ra đời

- Cho các nước chậm tiến vay với lãisuất cao (xuất khẩu tư bản)

- Đặc điểm: “CNĐQ cho vay lãi”

b) Chính trị và đối nội – đối ngoại:

GV đưa ra câu hỏi củng cố tiết học: Em có nhận xét gì về đặc điểm chung nổi

bật nhất trong đời sống kinh tế của các nước tư bản (Anh, Pháp) cuối thế kỉ XIX - đầuthế kỉ XX và những chính sách đối nội – đối ngoại của hai nước này?

5.2 Dặn dò:

- Về nhà học bài theo hệ thống kiến thức tìm hiểu trên lớp, kết hợp với SGK

- Đọc và chuẩn bị tiếp nội dung bài (phần 3, 4 – mục I)

-> Yêu cầu: Đọc nội dung bài và trả lời trước các câu hỏi ở cuối các mục và câuhỏi có liên quan ở cuối bài

Bổ sung kiến thức:

Trang 39

Ngày soạn: 23/9/2013

Ngày giảng: 25/9/2013

Tiết 11 - Bài 6:

CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX

- Điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc ở Mĩ

2 Tư tưởng:

- Nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa tư bản

- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến bảo vệhoà bình

3 Kỹ năng:

- Bồi dưỡng kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử, đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc

- Sưu tầm tài liệu học tập về các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

Trang 40

- Đọc và chuẩn bị tiếp nội dung bài học bằng việc trả lời trước các câu hỏi ở cuốicác mục 3, 4 (phần I) và hệ thống câu hỏi ở cuối bài.

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nêu tình hình kinh tế, chính trị của nước Anh cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

? Nêu tình hình kinh tế, chính trị của nước Đức từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX ?

3 Dẫn dắt vào nội dung bài mới: (1’)

Tiết trước ta học về tình hình kinh tế chính trị của 3 nước Anh, Pháp Hômnay, chúng ta tìm hiểu về nước Đức, Mĩ và những chuyển biến quan trọng của cácnước đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

4 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:

HỌC SINH CẦN NẮM

v GV nêu câu hỏi: Nền KT nước Đức

cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phát triển

như thế nào? Vì sao có sự phát triển đó?

- HS đọc SGK và tìm ý trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh nội

dung cần lưu ý: Công nghiệp Đức đứng

hàng thứ hai thế giới (Sau Mĩ) vì Đức

được thống nhất (1871), giành được

nhiều quyền lợi từ Pháp, ứng dụng nhiều

thành tựu KH-KT mới vào sản xuất

v GV nêu câu hỏi: CN phát triển nhanh

chóng đưa đến sự phát triển của CNĐQ

Đức như thế nào? Có gì khác với Anh,

dung cần lưu ý: Đức là nước quân chủ

lập hiến, theo thể chế liên bang Thi

hành chính sách đối nội, đối ngoại hết

sức phản động, đề cao chủng tộc Đức,

đàn áp phong trào công nhân, truyền bá

bạo lực, chạy đua vũ trang Đức là đế

3 Đức: (15 – 17’)

a) Kinh tế:

- Công nghiệp phát triển nhanh, đứngthứ 2 thế giới

- Các công ty độc quyền ra đời, nhất

là luyện kim, than đá, sắt - thép, …

Ngày đăng: 10/10/2017, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyên nhân dẫn đến trào lưu cải cách duy tân ở Việt nam Khác
2. Kể tên những nhà cải cách duy tân tiến bộ cuối thế kỉ XIX Khác
3. Nội dụng những cải cách cuối thế kỉ XIX Khác
4. Vì sao những cải cách đó không thực hiện được Khác
5.2. Dặn dò:- Về nhà học bài theo hệ thống tìm hiểu trên lớp kết hợp với SGK Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w