CHỦ ĐỀ: CẤU TRÚC BẢNG I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU: 1. Kiến thức: Biết các khái niệm chính trong cấu trúc bảng: Nêu được khái niệm trường, bản ghi, mô tả được các kiểu dữ liệu. 2. Kĩ năng: Biết tạo, sửa và lưu cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu; Thực hiện được việc chỉ định khóa chính. 3. Thái độ: Có ý thức trong việc tìm hiểu về cấu trúc bảng, CSDL phù hợp để áp dụng vào thực tế học tập và đời sống: Tạo bảng điểm, quản lí thời gian học tập... 4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh: Phân tích được tình huống trong học tập để giải quyết tình huống trong thực tế. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU: Thuyết trình và vấn đáp – thảo luận nhóm. III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Giáo án, Sách giáo khóa Tin 12, phòng máy tính hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục của học sinh,… A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (1) Mục tiêu: Biết 4 đối tượng chính của Access: Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo. (2) Phương phápkĩ thuật dạy học: Đàm thoại và vấn đáp (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân (4) Phương tiện dạy học: Sgk, máy tính, máy chiếu. (5) Sản phẩm: Hs kể tên được các đối tượng chính trong MS Access. Biết được mỗi đối tượng có những chế độ làm việc cụ thể. Nội dung hoạt động Kể tên các đối tượng chính trong MS Access. Mỗi đối tượng có những chế độ làm việc nào?
Trang 1CHỦ ĐỀ: CẤU TRÚC BẢNG
I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Biết các khái niệm chính trong cấu trúc bảng: Nêu được khái niệm trường, bản ghi, mô tả được các kiểu dữ liệu
2 Kĩ năng:
- Biết tạo, sửa và lưu cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu;
- Thực hiện được việc chỉ định khóa chính
3 Thái độ: - Có ý thức trong việc tìm hiểu về cấu trúc bảng, CSDL phù hợp để áp
dụng vào thực tế học tập và đời sống: Tạo bảng điểm, quản lí thời gian học tập
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Phân tích được tình huống trong học tập để giải quyết tình huống trong thực tế
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thuyết trình và vấn đáp – thảo luận nhóm
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Giáo án, Sách giáo khóa Tin 12, phòng máy tính hoặc máy chiếu.
2 Học sinh: - Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục của học sinh,…
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
(1) Mục tiêu: Biết 4 đối tượng chính của Access: Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại và vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: Sgk, máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Hs kể tên được các đối tượng chính trong MS Access Biết được mỗi đối tượng có những chế độ làm việc cụ thể
Trang 2Nội dung hoạt động
Kể tên các đối tượng chính trong MS Access Mỗi đối tượng có những chế
độ làm việc nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc bảng
(1) Mục tiêu:
- Biết các khái niệm chính trong cấu trúc bảng;
- Biết tạo, sửa và lưu cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu;
- Thực hiện được việc chỉ định khóa chính
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Sgk, máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Thông qua cấu trúc bảng HS trả lời được một số câu hỏi GV nêu ra
và giải quyết được một số bài toán thực tiễn (quản lý điểm, quản lý thư viện…)
Nội dung hoạt động
Ở bài trước chúng ta đã học về các đối tượng của Access Để tìm hiểu kĩ hơn về đối tượng bảng trong Access ta xét ví dụ sau:
Ví dụ: Bảng HOC_SINH (h.20) lưu trữ thông tin về học sinh của lớp
- Quan sát bảng trên và cho biết các thành phần trong bảng?
- Các nhóm tìm hiểu và trả lời
- GV định hướng và dẫn dắt học sinh tìm hiểu các khái niệm trong CSDL Access
Trang 3B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VÀ LUYỆN TẬP
* Hoạt động 3 Tìm hiểu các khái niệm chính
(1) Mục tiêu: Biết khái niệm: Trường, bản ghi, kiểu dữ liệu
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Sgk, máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Khai báo được các kiểu dữ liệu cho các trường
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Chia hs làm 4 nhóm Yêu cầu các
nhóm trả lời các câu hỏi về phần các
khái niệm chính
- CSDL Access được lưu trữ ở dạng
nào?
- Trường là gì? Cho ví dụ?
- Bản ghi là gì? Cho ví dụ?
- Kiểu dữ liệu là gì?
HS: Nhóm tìm hiểu và trả lời
HS: Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung (nếu có)
GV: Nhận xét
GV: Đưa ra bảng ở hình 20
1 Các khái niệm chính
Dữ liệu trong Access được lưu trữ dưới dạng các bảng, gồm có các cột và các hàng Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL Các bảng chứa toàn bộ dữ liệu mà người dùng cần để khai thác
Trường (field): Mỗi trường là một cột của bảng
thể hiện một thuộc tính chủ thể cần quản lí
VD: trong bảng HOC_SINH có các trường: Ten, NgSinh, DiaChi, GT,…
Bản ghi (record): Mỗi bản ghi là một hàng của
bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lí
VD: trong bảng HOC_SINH bản ghi thứ 5 có bộ
dữ liệu là:
{5, Phạm Kim, Anh, Nữ, 5/12/1991, không là đoàn viên, 12 Lê Lợi, 2}
Kiểu dữ liệu (Data Type): Là kiểu của dữ liệu lưu
trong một trường Mỗi trường có một kiểu dữ liệu
Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùng
Trang 4HS: Các nhóm tìm hiểu và mô tả kiểu
dữ liệu cho các trường
HS: các nhóm
trong Access
Dữ liệu kiểu văn bản gồm các
Dữ liệu kiểu số 1, 2, 4 hoặc 8 byte
Dữ liệu kiểu ngày / giờ 8 byte
Dữ liệu kiểu tiền tệ 8 byte
Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và thường có bước tăng là 1
4 hoặc 16 byte
Dữ liệu kiểu Boolean (hay
Dữ liệu kiểu văn bản 0-65536 kí tự
* Hoạt động 4 Tìm hiểu cách tạo và sửa cấu trúc bảng
(1) Mục tiêu: - Biết tạo, sửa, lưu và thay đổi cấu trúc bảng
- Thực hiện được việc chỉ định khóa chính
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Sgk, máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: HS thực hiện được tạo, sửa, lưu và thay đổi cấu trúc bảng
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đặt vấn đề: Muốn có bảng dữ
liệu, trước hết cần khai báo cấu trúc
của bảng, sau đó nhập dữ liệu vào
bảng Các nhóm đọc sgk và trả lời các
câu hỏi sau:
1 Nêu cách tạo cấu trúc bảng? Thao
tác mẫu trên máy cho các nhóm khác
xem
2 Tạo và sửa cấu trúc bảng.
a) Tạo cấu trúc bảng
Theo dõi, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
- Để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thực hiện một trong các cách sau:
Cách 1: Nháy đúp Create table in Design view.
Cách 2: Nháy nút lệnh , rồi nháy đúp
Design View.
Trang 52 Giải thích các tính chất của trường?
HS: Tham khảo SGK và trả lời câu hỏi
GV: Mời 1 nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét hoặc trao đổi
HS: Nhóm trình bày giải đáp thắc mắc
của các nhóm
GV: Nhận xét
Chỉ định khoá chính
GV: Tại sao phải chỉ định khóa chính?
Xuất hiện thanh công cụ thiết kế bảng Table Design và cửa sổ cấu trúc bảng.
Trong cửa số thiết kế gồm 2 phần : Định nghĩa trường và các tính chất của trường
Phần định nghĩa trường gồm:
+ Field name : cho ta gõ tên trường cần tạo + Data type : cho ta chon kiểu dữ liệu tương ứng của trường
+ Description : Cho ta mô tả trường
Cách tạo một trường.
1- Gõ tên trường vào cột Field Name 2- Chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type bằng
cách nháy chuột vào mũi tên xuống ở bên phải ô
thuộc cột Data Type của một trường rồi chọn một
kiểu trong danh sách mở ra (h 23).
3- Mô tả nội dung trường trong cột Description
(không nhất thiết phải có).
4- Lựa chọn tính chất của trường trong phần
Field Properties.
Theo dõi sgk nghe giáo viên giải thích Tham khảo sgk
Để thay đổi tính chất của một trường:
1. Nháy chuột vào dòng định nghĩa trường;
2. Các tính chất của trường tương ứng sẽ
xuất hiện trong phần Field Properties ở
nửa dưới của cửa sổ cấu trúc bảng (h 22)
Chỉ định khoá chính
• Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là CSDL mà mỗi bản ghi trong một bảng phải là duy nhất, không có hai hàng dữ liệu giống hệt nhau
Trang 6GV: Để chỉ định khoá chính, ta
thực hiện như thế nào?
GV: Trình bày cách lưu cấu trúc bảng?
HS: Các nhóm đọc SGK, thảo luận và
trả lời
HS: trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
GV: nhận xét
HS: thao tác mẫu trên máy tính cho cả
lớp quan sát
GV: Đặt vấn đề: Ta có thể thay đổi cấu
trúc bảng nếu thấy cấu trúc đó chưa
thật phù hợp, chẳng hạn thêm/xoá
trường, thay đổi tên, kiểu dữ liệu của
trường, thứ tự các trường
GV đưa ra yêu câu
1 Để thay đổi cấu trúc bảng ta làm như
thế nào?
2 Hãy trình bày cách thêm trường, xóa
trường?
3 Hãy trình bày cách thay đổi khóa
chính?
GV: Các nhóm trình bày và thực hiện
• Khi xây dựng bảng trong Access, người dùng cần chỉ ra trường mà giá trị của nó xác định duy nhất mỗi hàng của bảng
• Trường đó tạo thành khóa chính (Primary Key) của bảng
* Để chỉ định khoá chính, ta thực hiện:
1. Chọn trường làm khoá chính;
2. Nháy nút hoặc chọn lệnh
Edit→Primary Key
* Lưu cấu trúc bảng
1. Chọn lệnh File→Save hoặc nháy nút lệnh
;
2. Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save As;
3. Nháy nút OK hoặc nhấn phím Enter
b) Thay đổi cấu trúc bảng
Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế
Thay đổi thứ tự các trường
1. Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nhấn chuột và giữ Khi đó Access sẽ hiển thị một đường nhỏ nằm ngang ngay trên trường được chọn;
2. Di chuyển chuột, đường nằm ngang đó sẽ cho biết vị trí mới của trường;
3. Thả chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí mong muốn
Thêm trường
Để thêm một trường vào bên trên (trái) trường hiện tại, thực hiện:
1. Chọn Insert→Rows hoặc nháy nút ;
2. Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả và
Trang 7thao tác mẫu.
HS: Các nhóm tìm hiểu SGK và trả lời
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đại diện HS trong nhóm lên máy thao
tác mẫu
GV: nhận xét, đánh giá
GV: Đặt vấn đề: Xoá một bảng không
phải là việc làm thường xuyên, song
đôi khi trong quá trình làm việc ta cần
xoá các bảng không bao giờ dùng đến
nữa hay các bảng chứa các thông tin
cũ, sai
GV: đưa ra yêu cầu cho các nhóm
1 Nêu các bước để xóa một bảng?
2 Nêu các bước đổi tên bảng?
3 Thực hiện lại các bước trên máy
tính
HS: các nhóm tìm hiểu sgk, trình bày
và thực hiện thao tác trên máy tính
xác định các tính chất của trường (nếu có)
Xoá trường
1. Chọn trường muốn xoá;
2. Chọn Edit→Delete Row hoặc nháy nút
Thay đổi khoá chính
1. Chọn trường muốn chỉ định là khoá chính;
2. Nháy nút hoặc chọn lệnh
Edit→Primary Key.
c) Xoá và đổi tên bảng
Xoá bảng
1. Chọn tên bảng trong trang bảng;
2. Nháy nút lệnh (Delete) hoặc chọn lệnh Edit→Delete.
Chú ý: Khi nhận được lệnh xoá, Access mở hộp
thoại để ta khẳng định lại có xoá hay không
Mặc dù Access cho phép khôi phục lại bảng bị xoá nhầm, song cần phải hết sức cẩn thận khi quyết định xoá một bảng, nếu không có thể bị mất
dữ liệu.
Đổi tên bảng
1. Chọn bảng;
2. Chọn lệnh Edit→Rename;
Khi tên bảng có viền khung là đường nét liền (ví
dụ ), gõ tên mới cho bảng, rồi
nhấn Enter.
* Hoạt động 5 Trả lời câu hỏi về tạo và sửa cấu trúc bảng
(1) Mục tiêu: Biết được các bước tạo, sửa và lưu cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: thuyết trình và vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm
Trang 8(4) Phương tiện dạy học: Sgk, máy tính, máy chiếu.
(5) Sản phẩm: HS trả lời được các phiếu câu hỏi về các bước tạo bảng, lưu cấu trúc bảng và thay đổi cấu trúc bảng
Nội dung hoạt động
Hãy chọn khẳng định đúng trong các câu sau:
Câu 1 Phát biểu nào sau là đúng nhất ?
A Record là tổng số hàng của bảng B Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng
C Table gồm các cột và hàng D Field là tổng số cột trên một bảng
Câu 2 Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH
là True Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?
A.Yes/No B Boolean C True/False D Date/Time
Câu 3 Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm “Tóan”, “Lý”,
C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
* Hoạt động 6: Tạo Bảng danh sách HOC_SINH
(1) Mục tiêu: HS Tạo, sửa, lưu và thay đổi được cấu trúc bảng, chỉ định khóa chính
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Rèn luyện tư duy phân tích và tổng hợp, thực hành
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Sgk, máy tính, máy chiếu, CSDL Quản lý điểm HS mẫu (5) Sản phẩm: HS tạo được cấu trúc bảng
Nội dung hoạt động
Tạo cấu trúc bảng theo mẫu sau:
Trang 9Gợi ý/Câu hỏi gợi ý Bài làm
1 Trong cấu trúc bảng trên gồm có
những trường gì?
2 Chọn kiểu dữ liệu phù hợp cho các
trường trên
3 Chỉ định khóa chính (chỉ định trường
Stt là khóa chính)
4 Lưu lại cấu trúc bảng
1 Tạo cấu trúc bảng gồm các trường sau: Stt, HoDem, Ten, GIOITINH, Ngaysinh, Diachi, To
2 Chọn kiểu dữ liệu cho các trường theo thứ tự lần lượt như sau:
AutoNumber, Text, Text, Yes/No, Date/time, Text, Number
3 Chỉ định khóa chính: Stt
4 Vào File/Save
D TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Hoạt động tìm hiểu về cấu trúc bảng trong bài toán quản lí thư viện.
(1) Mục tiêu: Biết sử dụng các trường phù hợp trong quản lí thư viện
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm và phát hiện
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm:
Nội dung hoạt động
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: (Nêu các câu hỏi, giao nhiệm vụ, nội dụng cụ
thể về nhà cho học sinh)
- Ôn lại bài hôm nay: + Khái niệm trường, bản ghi, kiểu dữ liệu
+ Cách tạo và sửa cấu trúc bảng
- Làm tiếp phần bài tập vận dụng ở mục C để chuẩn bị cho tiết Bài tập và thực hành (nếu chưa xong)