Ở lớp 6 các em đã biết, muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản... Ở lớp 6 các em đã biết muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể
Trang 3CÂU HỎI
Câu 1: Viết công thức tính công cơ học? Cho biết tên
và đơn vị các đại lượng có trong công thức?
Trang 4Giải Công của lực kéo của đầu tàu là: A=F.s = 5000.1000 = 5000 000 (J) = 5000 (kJ)
Đáp số: A = 5000kJ
Câu 2 : Đầu tàu kéo toa xe với lực F=5000N làm toa xe đi được quãng đường 1000m Tính công của lực kéo của đầu tàu?
Tóm tắt
F=5000N
s = 1000m
A = ? ( J )
Trang 5Ở lớp 6 các em đã biết, muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản
Trang 6Ở lớp 6 các em đã biết muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản Mặt phẳng nghiêng
Trang 7Sử dụng máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi về lực , nhưng liệu có thể cho ta lợi về công không?
Trang 8ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
BÀI 14.
TIẾT 17
Trang 9Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I Thí nghiệm
* Tiến hành thí nghiệm
- Kéo trực tiếp ( hình a)
- Dùng ròng rọc động ( hình b)-Mục đích thí nghiệm :
-So sánh công khi kéo vật lên trực tiếp với công khi dùng ròng rọc động
Trang 10I- Thí nghiệm:
0 cm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
s 1
Hình 14.1a
Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
* Các bước tiến hành thí nghiệm
a Kéo trực tiếp ( hình a)
-B1: Móc quả nặng vào lực kế, rồi kéo
từ từ theo phương thẳng đứng lên một
Trang 11Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I Thí nghiệm
* Các bước tiến hành thí nghiệm b/ Dùng ròng rọc động ( hình b)
-B1: Móc quả nặng vào ròng rọc động
-B5: Ghi kết quả F 2, s2 vào bảng 14.1
-B4: Đọc số chỉ của lực kế F 2 và độ dài quãng đường đi được s2 của lực kế
-B2: Một đầu dây móc vào lực kế đầu còn lại buộc vào giá đỡ
0 cm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
s 2
0,5 0,75
s 1
-B3: Móc lực kế vào một đầu dây rồi
kéo quả nặng từ từ lên cùng một đoạn
s 1 = 2cm
F2
Trang 12I- Thí nghiêm:
0 cm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
s 2
0,5
0,75
Hình 14.1b
s 1
Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Trang 13BẢNG KẾT QUẢ 14.1
Các đại lượng
cần xác định Kéo trực tiếp Dùng rịng rọc động Lực F (N) F 1 = F 2 =
Trang 14BẢNG KẾT QUẢ 14.1
Trang 15BẢNG KẾT QUẢ 14.1
Trang 16C4. Dựa vào các câu trả lời trên, hãy chọn từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận sau:
Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về (1) .thì lại thiệt hai lần về (2) nghĩa là không được lợi gì về (3)
đường đi lực
công
I Thí nghiệm
Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
II.Định luật về công.
Không một máy cơ đơn
giản nào cho ta lợi về công
Được lợi bao nhiêu lần về
lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần
về đường đi và ngược lại.
Trang 17F
Hình ảnh về các máy cơ đơn giản
Hệ thống ròng rọc động và ròng rọc
Có thể lợi về lực, thiệt về đường đi và
ngược lại nhưng không có lợi về công.
Trang 18Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng
500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).
b Trường hợp nào thì tốn công nhiều hơn?
c Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô.
1m 2m
F1
Trang 19c.Vì ma sát không đáng kể nên công của lực kéo trên mặt phẳng nghiêng
cũng đúng bằng công của lực kéo trực tiếp theo phương thẳng đứng lên sàn ô
tô
III VẬN DỤNG:
Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
2 1
Trang 20a Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên.
b Tính công nâng vật lên.
Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG III.Vận dụng.
Hình 13.3
Trang 21
h
Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
C6
Trang 22đi một đoạn là 8m (Bỏ qua ma sát).
a Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên.
b Tính công nâng vật lên.
Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG III.Vận dụng.
Trang 23- Độ cao đưa vật lên là:
- Lực kéo dây đưa vật lên là:
Trang 24Câu 1: Một vật có trọng lượng 100N dùng ròng rọc động để đưa vật lên Lúc đó, lực kéo vật là:
a FK=P=100N b FK= P/2=50N c FK>100N d FK>50N
Câu 2: Người ta đưa một vật nặng lên độ cao hai bằng hai cách Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h Nếu bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:
a Công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn
b Công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn
c Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn
d Công thực hiện ở hai cách đều như nhau
Trang 25Trong thực tế các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát Vì vậy, công mà ta phải tốn (A2) để nâng vật lên bao giờ cũng lớn hơn công (A1) dùng để nâng vật lên khi không có ma sát, đó là vì phải tốn một phần công để thắng ma sát ( Ahp ).
Thì hiệu suất của máy, kí hiệu là H:
Và A2 = A2+ Ahp
% 100
Ahp gọi là công hao phí
Vì A2 luôn luôn lớn hơn A1 nên hiệu suất luôn nhỏ hơn 100%
Trang 29BẢNG KẾT QUẢ 14.1
Các đại lượng
cần xác định Kéo trực tiếp
F 1 =P
Dùng rịng rọc động So sánh Lực F (N) F1 = F2 =
Trang 30TIẾT 17 - BÀI 14.
ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Trang 31? Hãy nêu ví dụ thực tế khi được lợi về lực thì thiệt
về đường đi hoặc ngược lại Không cho lợi về công.
- Dùng đòn bẩy để đưa vật lên độ cao ( lợi về lực )
- Khi đi lên cầu thang hoặc lên dốc, đèo ( lợi về lực )
- Dùng hệ ròng rọc ( cố định và động ) ( lợi về lực )
- Nâng một vật nặng trực tiếp bằng tay lên thùng xe
sẽ rất nhanh vì dịch chuyển vật một đoạn ngắn nhưng phải dùng một lực bằng với trọng lượng của vật ( lợi về đường đi)
I Thí nghiệm
II.Định luật về công.
Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Trang 32BẢNG KẾT QUẢ 14.1
Trang 33III VẬN DỤNG:
Bài 14: ĐINH LUÂT VỀ CÔNG
• Lưu ý:
Khi dùng mặt phẳng nghiêng để nâng vật lên cao:
- Công của lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng: A1=F.l
- Công của lực kéo vật trực tiếp theo phương thẳng đứng:
A2=P.h
- Theo định luật về công, ta có: A1=A2
l
h P
F h
P l
(Bỏ qua ma sát)
h l
F1