Bài 10. Đặc trưng vật lí của âm tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu kết luận sự phản xạ của
sóng trong trường hợp đối với vật cản cố định và vật cản tự do.
- Nêu định nghĩa về sóng dừng.
Trang 3TRẢ LỜI
Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản
xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm cố định.
Khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng gọi là sóng dừng.
Trang 4Hàng ngày, tai của ta đã cảm nhận được
những gì? Cảm giác khi đó như thế nào?
Loài dơi bay vào ban đêm mà không hề bị đâm vào vách núi! Nó bắt con mồi rất tài tình! Tại sao
nó lại có khả năng đặc biệt đó?
?
Trang 5ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM
Tiết 17-Bài 10
Trang 6I) ÂM- NGUỒN ÂM
1 Âm là gì ?
Là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn khi đến tai ta sẽ làm cho màng nhĩ dao động, gây ra cảm giác âm.
Tần số của sóng âm là tần số âm.
Trang 7Sóng âm tác dụng lên màng nhĩ một áp suất biến thiên làm màng nhĩ dao động, dao động này được truyền đến các
đầu dây thần kinh thính giác: cho ta cảm giác về âm.
Trang 82 CƠ CHẾ TRUYỀN ÂM
Khi vật dao động thì lớp không khí bên cạnh nó lần lượt nén rồi dãn Không khí bị nén dãn gây ra lực đàn hồi khiến dao động đó truyền cho các
phần tử khí xa hơn Dao động âm được truyền đi trong không khí tạo thành sóng gọi là sóng âm
Trang 9Anh sang va am thanh.swf
Trang 10Nguồn âm là gì ? Lấy ví dụ về nguồn
Trang 114 Âm nghe được, hạ âm, siêu âm
Âm nghe được là những âm gây ra cảm giác âm có tần
số từ 16 Hz – 20.000 Hz
Hạ âm là những âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz
Siêu âm là những âm có tần số lớn hơn 20.000 Hz.
Trang 1216Hz 20 000Hz
Âm thanh 16Hz ÷ 20 000Hz
Siêu âm f>20 000Hz
Âm thanh
Hạ âm
f<16Hz
f
Trang 13D HANG_AMSACC~1[1].SWF
Trang 14Siêu âm dơi bắt mồi
Trang 155) Sự truyền âm
Không truyền được trong chân không
a) Môi trường truyền âm
Âm truyền được trong các môi trường nào ?
Truyền được qua các chất rắn, lỏng, khí Hầu như không truyền được qua các chất xốp Vì vậy chúng được dùng vào làm chất cách âm.
Trang 16b) Tốc độ truyền âm
độ hoàn toàn xác định
Vận tốc truyền âm lớn nhất trong
môi trường nào?
*)Tốc độ truyền âm trong một số môi trường
Trang 17II - NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM
Trang 193 Âm cơ bản và họa âm
Âm mà một dụng cụ phát ra với tần số f0 được gọi là âm cơ bản
hay hoạ âm thứ nhất Các âm có tần số 2f0 ; 3f0 ; 4f0… gọi là các
hoạ âm thứ hai, thứ ba, thứ tư… Tập hợp các họa âm tạo thành
phổ của nhạc âm.
Phổ của cùng một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra thì hoàn
toàn khác nhau
Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các hoạ âm trong một nhạc âm
ta được đồ thị dao động của nhạc âm
Đồ thị dao động của cùng một nhạc âm do các nhạc cụ khác nhau
phát ra thì hoàn toàn khác nhau
Đặc trưng vật lý thứ ba của âm là đồ thị dao động của âm.
Trang 20Âm thoa
x
Người hát x
Dương cầm
Đường biểu diễn dao động của âm la ( f = 440Hz) phát ra bởi
Trang 21Sáo x
Kèn săcxô
Trang 22MÁY DAO ĐỘNG KÝ
Dụng cụ ghi đồ thị dao động của âm
Trang 23Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 : Chọn câu đúng Siêu âm là âm
A Có tần số lớn
B Có cường độ lớn
D Truyền trong mọi môi trường nhanh hơn âm
Câu 2 : Chọn câu đúng Cường độ âm được đo bằng
A Oát trên mét vuông (W/m2)
Trang 24-Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi
trường khí , lỏng và rắn
-Nguồn âm là các vật dao động
-Tần số dao động của nguồn là tần số dao động của sóng âm
-Âm nghe được có tần số từ 16 HZ đến 20000 HZ
Âm có tần số dưới 16 HZ gọi là hạ âm Âm có tần số trên
20.000 HZ gọi là siêu âm-Nhạc âm là âm có tần số xác định-Âm không truyền được trong chân khôngTrong mỗi môi trường, âm truyền với tốc độ xác định
- Về phương diện vật lý, âm được đặc trưng bằng tần số ,
cường độ và đồ thị dao động của âm
Trang 25DẶN DÒ
ĐẶC TRƯNG SINH LÝ CỦA ÂM