Tuần: 19Tiết : 41 Thu thập số liệu thống kê Tần số Soạn :Giảng: i/ mục tiêu: Học sinh cần đạt đợc: Làm quen với các bảng đơn giản về thu thập thống kê số liệu khi điều tra về cấu tạo, về
Trang 1Tuần: 19
Tiết : 41 Thu thập số liệu thống kê
Tần số
Soạn :Giảng:
i/ mục tiêu: Học sinh cần đạt đợc:
Làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập thống kê số liệu khi điều tra (về cấu tạo,
về nội dung) biết khi xác định và diễn tả đợc dấu hiệu điều tra, hiểu đợc ý nghĩa các cụm từ “số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu”
Làm quen với các khái niệm tần số của một giá trị
Biết các ký hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập đợc qua điều tra
ii/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
iii/ các bứơc tiến hành:
1)Kiểm tra bài cũ:
2)Bài mới:
Treo bảng phụ ví dụ sgk
⇒ giới thiệu nh thế nào là
Học sinh làm dựa vào bảng
1, mà giáo viên đã giới thiệu
Số cây trồng đợc của mỗi lớp
Mỗi lớp là một đơn vị điều tra
Dấu hiệu X: (bảng 1) là số cây trồng đợc của mỗi lớp
Học sinh trả lời miệng:
Việc làm trên của ngời
điều tra là thu thập số liệu
về vấn đề đợc quan tâm.Các số liệu trên đợc ghi lại trong bảng đợc gọi là bảng
số liệu thống kê ban đầu (bảng 1)
II/ Dấu hiệu:
a) Dấu hiệu , đơn vị điều tra:
Vấn đề hay hiện tợng mà ngời điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu
Ký hiệu: Dấu hiệu X, Y (ghi bằng chữ in hoa).Mỗi lớp (ở bảng 1) là đơn
III/ Tần số của mỗi giá trị:Tóm tắt: SGK
Chú ý: SGK
Trang 2Số lần xuất hiện của mỗi
phải trong trờng hợp nào
kết quả thu thập đợc khi
điều tra cũng đều là các
số
3 lớp trồng đợc 50 câygiá trị 28 có tần số là 2
30 có tần số là 8
50 có tần số là 3
35 có tần số là 7
Một vài em đọc tóm tắt và chú ý trong sgk
3)Củng cố: Học sinh hoạt động nhóm bài 1
4)Dặn dò: Về nhà học bài theo sgk Làm bài tập 1, 2, 3, 4 sgk, chuẩn bị tiết sau luyện tập./
Trang 3ii/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh: Bảng phụ ghi 1 số bài tập.
giáo viên treo bảng phụ đề
bài tập 2 và câu hỏi:
a)Dấu hiệu bạn An quan
tâm là gì? có bao nhiêu giá
Bài 3: giáo viên treo bảng
phụ Học sinh đọc đề bài
Bài 4: treo bảng phụ, học
sinh đọc đề, học sinh hoạt
động nhóm
Nêu kết luận
Học sinh lên bảng thực hiện, dới lớp làm vào vở
Học sinh lên bảng thực hiện, dới lớp làm vào vở
Lớp kiểm tra bài giải
20 giá trị và có 5 giá trị khác nhau
Bảng 5:
8,3; 8,4; 8,5; 8.7; 8,8
Tần số của chúng lần lợc là: 2, 3, 8, 5, 2
Học sinh nêu kết luận nh
a)Dấu hiệu: thời gian chạy
50 mét của mỗi học sinh (nam, nữ)
b)Số các giá trị và số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
c)Đối với bảng 5: số các giá trị là 20
Số các giá trị khác nhau là 5
Đối với bảng 6: số các giá trị là 20 Số các giá trị khác nhau là 4
a)Đối với bảng 5: các giá trị khác nhau là: 8,3; 8,4; 8,5; 8.7; 8,8
Tần số của chúng lần lợc là: 2, 3, 8, 5, 2
Đối với bảng 6: các giá trị khác nhau là 8,7; 9,0; 9,2; 9,3
b)Số các giá trị là 5
c)Các giá trị khác nhau là
Trang 4phần ghi bảng 98, 99, 100, 101, 102.
Tần số các giá trị trên theo thứ tự là 3, 4, 16, 4, 3
i/ mục tiêu: học sinh cần đạt đợc:
Hiểu đợc bảng tần số là hình thức thu gọn có mục đích bảng số liệu thống kê ban đầu
nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu đợc dể dàng hơn
Biết lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét
Trang 5ii/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
iii/ các bứơc tiến hành:
1)Kiểm tra bài cũ: treo bảng phụ bài tập 4:
Học sinh lên bảng thực hiện (8 điểm)
Dấu hiệu cần tìm là khối lợng chè trong hộp Số các giá trị là 30 Các giá trị khác nhau
nghiệm của dấu hiệu, tuy
nhiên để cho tiện, từ nay
Có thể chuyển bảng dạng ngang thành bảng dạng dọc
Học sinh lên bảng thực hiện
Cả hai bảng giúp chúng
ta nhận xét giá trị dấu hiệu dễ dàng hơn so với bảng 1
Học sinh nêu trong khung nh sgk
Học sinh thực hiện nhphần ghi bảng
a)Dấu hiệu: Tuổi nghề của mỗi công nhân, số giá trị: 25
Nhận xét: tuổi nghề thấp nhất là 1 năm Tuổi nghề cao nhất là 10 năm Giá trị có tần số lớn nhất là 4 Khó có thể nói tuổi nghề của số
đông công nhân chụm vào khoảng nào
I/Lập bảng tần số sgk
Ví dụ: Từ bảng 1 ta có bảng tần số:
giá trị28303550
tần số2873
N = 50
Có thể chuyển bảng dạng ngang thành bảng dạng dọc:
Giá trị (x)Tần số (n)
282
308
357503
Trang 6N = 20
Bµi 7:
B¶ng tÇn sè:
Tuæi nghÒ CNTÇn sè
11
23
31
46
53
61
75
8291
Trang 71)Kiểm tra bài cũ:
Học sinh nêu lại phần tóm tắt sgk
Làm bài tập 6: a)Dấu hiệu: số con của mỗi gia đình
b)Bảng tần số:
Trang 8TÇn sè (n)39108
N = 30NhËn xÐt:
§iÓm thÊp nhÊt: 7
§iÓm cao nhÊt: 10
Sè ®iÓm 8 vµ 9 chiÕm tØ lÖ cao
TÇn sè (n) 13345
Trang 9N = 35Nhận xét:
Thời gian giải một bài toán nhanh nhất là 3 phút
Thời gian giải bài toán chậm nhất là 10 phút
Số bạn giải một bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỉ lệ cao
Bài tập:
Nhiệt độ trung bình hằng năm của một thành phố (đơn vị là 00C)
Năm200020012002200320042005
T0
212123222124Dấu hiệu là: Nhiệt độ trung bình hằng năm
Số các giá trị: 6 giá trị
Số các giá trị khác nhau: 21, 22, 23, 24
Tần số tơng ứng: 3, 1, 1, 1
3)Củng cố:
4)Dặn dò:Về nhà làm các bài tập đã giải, bài tập về nhà: bài 7 sbt Chuẩn bị tiết sau:
học sinh su tầm một số biếu đồ các loại: từ sách, báo hằng ngày, từ sgk các môn học
khác./
Trang 11Học sinh nêu lại cách xác
định tọa độ điểm trong
Giáo viên cho các em làm,
sau đó kiểm tra một số
nhóm
Học sinh lên bảng thực hiện từng bớc
Học sinh vẽ hình 2 trong sgk vào vở
Học sinh lên bảng thực hiện
Kiểm tra biểu đồ của một
số em học sinh
Học sinh hoạt động nhóm,
đại diện nhóm lên bảng trình bày
1/ Biểu đồ đoạn thẳng:
10987654321
Học sinh lập đợc bảng tần số một cách thành thạo, dựng đợc biểu đồ đoạn thẳng
Học sinh biết nhận xét qua một biểu đồ cho sẵn
ii/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
iii/ các bứơc tiến hành:
1)Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu các bớc dựng một biểu đồ đoạn thẳng (4đ)
Làm bài tập 11 (sgk) (6đ)
2)Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Một học sinh nhắc lại Học sinh trả lời Bài 12:
Trang 12Giáo viên theo dỏi học
sinh làm bài và sửa sai
cho học sinh kịp thời
Bài 13:
Giáo viên treo bảng
phụ có cả đề bài và
hình vẽ
Giáo viên hớng dẫn cho
học sinh nhìn vào biểu
đồ và trả lời câu hỏi a
Dựa vào câu a suy ra
dân số nớc ta sau khi
tăng thêm 60 triệu
ng-ời?
Nhìn vào biểu đồ em
thấy 76 triệu ngời
thuộc vào năm nào?
Học sinh lên bảng thực hiện
Học sinh hoạt
động nhóm
16 + 60 = 76 (triệu ngời)
76 triệu ngời vào năm 1999
tần số (n)
13112121n=12
3210
1718 20 25 28 303132
Bài 13:
a) 16 triệu ngời
b) kể từ năm 1921 dân số nớc ta sau khi tăng thêm là:
16 + 60 = 76 (triệu ngời)
Nhìn vào biểu đồ ta có:
1999 – 1921 = 78 (năm)
vậy sau 78 năm (kể từ năm 1921) thì dân số nớc ta tăng thêm 60 triệu ngời.c) Từ năm 1980 đến năm 1999, dân số nớc ta tăng thêm là:
76 – 54 = 22 (triệu ngời)
Trang 13Biết tìm mốt của dấu hiệu và bớc đầu thấy đợc ý nghĩa thực tiển của mốt.
ii/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
iii/ các bứơc tiến hành:
1)Kiểm tra bài cũ: học sinh làm bài 12 sbt
2)Bài mới:
Học sinh thảo luận: hai lớp
học toán với cùng một Học sinh tự thảo luận ⇒ sử
dụng số trung bình cộng, từ
I/ Số trung bình cộng của dấu hiệu:
Trang 14giáo viên dạy, cùng làm
một bài kiểm tra viết Sau
khi có kết quả, nói chung
muốn biết lớp nào làm bài
7 6
Học sinh nêu công thức (dựa vào nhận xét và ký hiệu)
Học sinh hoạt động nhóm
Dựa vào công thức: X Dấu hiệu: điểm của bài kiểm tra của mỗi học sinh trong lớp
N
n x n
x n x
X = 1 1+ 2 2 + + k k
Trong đó: x1, x2, , xk là giá trị khác nhau của dấu hiệu X
n1, n2, , nk: là k tần số tơng ứng
Trang 15Tuần: 22
i/Mục tiêu:
- Hớng dẫn học sinh lại cách lập bảng và công thức tính trung bình cộng
- Luyện cho học sinh tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
Ii/Các bớc tiến hành:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nêu lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng của dấu hiệu (4đ)
Bài 16: Học sinh đọc đề Dựa vào chú ý ở phần Bài 16: Không nên dùng số trung
Trang 16Hái: §Ó lµm bµi nµy em
dùa vµo ®©u? (HS nh¾c
-HS lªn b¶ng thùc hiÖn ë díi lµm vµo vë
2 häc sinh nh¾c l¹i nhËn xÐt
1 häc sinh viÕt c«ng thøc tÝnh X
Häc Sinh lªn b¶ng thùc hiÖn
Trang 17-Học sinh hoạt động nhóm.
224
N=50
Tổng: 384
X = 384 : 50 = 7,68 phút
b) M0=8Bài 18:
a) Đây là bảng phân phối (nguời ta ghép các giá trị của các giá trị theo từng lớp)
VD: 110-120(cm) có 7 em học sinh có học sinh vào khoảng này
và 7 đợc gọi là tần số của lớp đó
b) Trung bình của lớp 110-120 là:
115 2
120 110
= +
Trung bình của lớp 121-131 là :
126 2
131
121− =
Trung bình của lớp 132-142 là 137
Trung bình của lớp 143-153 là 148
X =
100
5 1 11 148 45 137 35 126 7 115
- Về nhà làm lại các bài tập đã làm
- Làm bài 13/SGK
- Chuẩn bị câu hỏi ôn tập để tiết sau ôn tập chơng
Trang 18-HS trả lời câu hỏi 2
-HS trả lời các kiến thức đã
Điều tra về một dấu hiệuThu thập số liệu thống kê, tần số
*Kiến thức *Kỹ năng+Dấu hiệu +Xác lập DH+Giá trị DH +Lập bảng SL+Tần số +Tìm các GTKN + Tìm tần sốBảng tần số
*Kiến thức *Kỹ năng
Trang 19-HS trả lời kiến thức đợc nêu và cách vẽ biểu đồ(2 hs)
-HS trả lời câu hỏi
4 suy ra tóm tắt nội dung
HS đọc nội dung
đề bài
-Em phải tìm các dấu hiệu và sắp xếp từ nhỏ đến lớn-Xác định tần số các giá trị dấu hiệu đó
-HS lên bảng thực hiện
-Lập hai trục vuông góc
+Trục nằm ngang
là năng suất +Trục thẳng đứng
là tần số-Công thức tính giá trị trung bình(HS ghi)
+Cấu tạo bảng +Lập bảng TS+Tiện ích của B +Nhận xét từ BBiểu đồ
*Kiến thức *Kỹ năng+ý nghĩa của BĐ +Vẽ biểu đồ ĐT+Một HA về DH +Nhận xét BĐ
Số trung bình cộng, Mốt
*Kiến thức *Kỹ năng+Công thức +Tính bằng bảng+ý nghĩa
+ý nghĩa của Mốt+Tìm MốtVai trò của thống kê trong đời sống
Bài tập:
a)Bảng tần số
NsTs201253307359406454501
b)Biểu đồ
Trang 20c)Giá trị trung bìnhX=20.1+25.2+30.317+35.9+ +50.1
=35(ta/ha)IV.Dặn dò:
Ôn các kiến thức trong chơng III để tiết đến kiểm tra một tiết
Trang 21-thời gian làm bài nhiều nhất là 14 phút
-số đông các bạn đều hoàn thành bài tập trong khoảng từ 8 đến 10 phút
Câu2: 3d ,nếu chỉ lập đợc bảng tần số thì cho 2 d
Câu3: 3d ,nếu tính đúng số trung bình cộng thì cho 2 d,nếu chỉ tìm đợc một đáp sốcủa một dấu hiệu thì cũng cho 1d
Câu4: 3d
Tuần: 24
Tiết : 51 Khái niệm về biểu thức đại số Soạn: Giảng:
I.Mục tiêu:
-HS nắm đợc khái niệm của biểu thức đại số
-Tự tìm đợc một số ví dụ về biểu thức đại số
II.Chuẩn bị của GV và HS: HS nắm lại biểu thức số, dãy phép toán
Bảng phụ ghi một số bài tập, và bảng nhóm để hoạy động nhóm
III.Tiến trình dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ Hãy cho biết một vài ví dụ về biểu thức số đã học?
5+6-2 ; 12:4-2 ; 15.2:3 ; 22.32-5.6 ( mỗi ví dụ cho 0.25đ)
-Xét bài toán: viết biểu
thức biểu thị chu vi của
hình chữ nhật có hai
Học sinh: trả lời: biểu thức số biểu thị chu vi của hình chử nhật là:
2.(5+8)biểu thức số:
⇒3(3+2) (cm2)
I Nhắc lại về biểu thức:
Trang 22Trong các biểu thức đại
số các chữ đại diện cho
Gọi a(cm)là chiều rộng của hình chữ nhật thì
chiều dài là: a+2 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:
A(a+) (cm2)
a) Quãng đờng đị đợc sau x(h) của một ô tô đi với vận tốc 30km/h là 30.x(km)
b)Tổng quảng đờng đi
đợc 5.x+35.y (km)
II/ Khái niệm về biểu thức đs:Biểu thức đại số là biểu thức mà trong đó ngoài các chữ số, các
ký hiệu phép toán cộng trừ nhân chia, nâng lên luỹ thừa, còn có chữ đại diện cho các số
VD: -3; 0; 4x; 2(5+a) ; 3(x+y);
x2 ;x.y ;150t ; x−10,5 là các biểu thức đại số
2) Hằng số và biến số-Những chữ đại diện cho một số xác định gọi là hằng số
-Những chữ đại diện cho một số thay đổi ngời ta gọi là biến số
Củng cố bài học:
Trò chơi Cho hai bảng phụ ghi bài 3 trang 26 chơi thi nối nhanh
Mỗi đội 5 em Mỗi em lên nối 1 ý
Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng
1—e ; 2—b ; 3—a ; 4—c ; 5—d
Hớng dẫn về nhà Học thuộc bài Làm bài 4,5/27 và 1,2,3,4,5/9SBT
Đọc trớc bài giá trị của một biểu thức
Trang 23Bảng phụ ghi bài tập và bảng nhóm để HĐ nhóm
III Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
HS1 Chữa bài tập 4.Hãy chỉ rỏ các biến trong biểu thức
-Nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là t+x-y (độ)
* Các biến là t, x, y
HS2 Chữa bài tập 5/27
-a) Số tiền ngời đó nhận đợc trong một quý là 3.a+m(đồng)
-b) Số tiền ngời đó nhận đợc sau 2 quý là 6.a-n (đồng)
1) Giá trị của một biểu thức đại số:
Ví dụ:
Tính giá trị biểu thức3x2-5x+1 tại x=-1 và x=
2 1
Trang 24
Vậy muốn tính giá trị
của biểu thức khi biết
giá trị các biến trong
HS2 Thay x = 12 vào biểu thức 3x2-5x+1
Ta đợc:3.( 21 )2-5.( 12 )
2
5 4
?1Tính giá trị biểu thức 3x2-9x tại x=1 và x=13HS1 Thay x=1 vào biểu thức ta đợc: 3.12-9.1
=3-9=-6HS2:Thay x=
3
1
vào biểu thức ta đợc
3.( 13 )2-9 31 =13 -3=-2
3 2
HS làm ?2Giá trị của biểu thữc2y tại x=-4 và y=3 là (-4)2.3=48
1 là 9b) Thay x = 21 vào biểu thức 3x2-5x+1
4 4
10 4
-Mỗi đội cử 9 ngời xép hàng lần lợt ở hai bên
-Mỗi đội làm một bảng, mỗi học sinh tính giá trị một biểu thức rồi điền chữ vào ô trống-Đội nào đúng nhanh là đội đó thắng
Trang 25• Nhận biết đợc một biểu thức đại số nào là một đơn thức.
• Nhận biết đợc đơn thức thu gọn, nhận biết đợc phần hệ số phần biến
• Biết nhân hai đơn thức
Trang 26• Biết cách viết một đơn thức ở dạng cha thu gọn thành đơn thức thu gọn.
II.Chuẩn bị của GV và HS:Bảng phụ và bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ:
a)Để tính giá trị của một biểu thức khi biết giá trị các biến ta phải làm gì?
Nhóm 2 Các biểu thức còn lại 4xy3 ; 2x2y; -2y
HS đọc chú ý trong SGK
-Đơn thức là một biểu thức đại số chỉ gồm một
số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các biến-Số 0 là một đơn thức vì
số 0 cũng là một số
HS làm ?2
Trong đơn thức 10x6y3
có hai biến là x và y Các biến đó có mặt một lần,
và đợc viết dới dạng luỹ thừa với số mũ nguyên dơng
-Đơn thức thu gọn là
đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến,
mà mỗi biến đã đợc nâng lên luỹ thừa với số
mũ nguyên dơng
1) Đơn thức
-Đơn thức là một biểu thức đại
số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các biến
ơng
Đơn thức thu gọn gồm hai phần: Phần hệ số và phần biến
Trang 27Chú ý Ta gọi một số là một đơn thức đã thu gọn
-Đơpn thức đó là đơn thức đã thu gọn : 2 là hệ
-5 là đơn thức bậc 0-2,5x2y là đơn thức bậc 39x2yz là đơn thức bậc 4
Chú ý : (SGK)
4) Nhân hai đơn thức
Ví dụ : (SGK)
Chú ý : (SGK)
Trang 28Yêu cầu học sinh đọc
1/ Kiểm tra bài cũ:
HS1:Thế nào là một đơn thức? Cho một ví dụ về đơn thức bậc 4 với biến x,y,
Trang 29Giải bài tập 18a/12SBT Tính giá trị đơn thức 5x2y2 tại x=-1,
y=-2 1
( = 5.(-12).(-12 )2= 114
4
5 = )HS2:a) Thế nào là bậc của đơn thức có hệ số khác 0
b)Muốn nhân hai đơn thức ta làm gì?Giải bài tập 17/12SBT
Viết các đơn thức sau dới dạng thu gọn: - 32 xy2z.(-3x2y)2 và x2yz.(2xy)2z
Treo một số bảng phụ
tr-ớc lớp cho HS nhận xét
* Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có phần hệ số khác 0 và phần biến giống nhau-Học sinh tự lấy ví dụ
-Bạn phúc nói đúng vì
0,9x2y và 0,9xy2 có phần
hệ số giống nhau nhng phần biến khác nhau nên không phải là hai đơn thức đồng dạng
HS làm theo nhóm
-HS tự nghiên cứu
-Để cộng (hay trừ) hai
đơn thức đồng dạng ta cộng (hay trừ) phần hệ
số và giữ lại phần biến
1)Đơn thức đồng dạng
* Hai đơn thức đồng dạng là hai
đơn thức có phần hệ số khác 0 và phần biến giống nhau
Ví dụ: (Tự cho)
Chú ý: Các số khác 0 đợc coi là các
đơn thức đồng dạng
2) Cộng trừ hai đơn thức đồng dạng:
-Để cộng (hay trừ) hai đơn thức
đồng dạng ta cộng (hay trừ) phần
hệ số và giữ lại phần biến
Ví dụ a)xy2+(-2xy2)+8xy2
=(1-2+8)xy2=7xy2