1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

KỸ THUẬT ĐIỆN MẠCH ĐIỆN BA PHA

93 205 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chung Điện năng sử dụng trong công nghiệp dưới dạng dòng điện sin ba pha vì những lý do sau: - Động cơ điện ba pha có cấu tạo đơn giản và đặc tính tốt hơn động cơ một pha - Tru

Trang 1

MẠCH ĐIỆN BA PHA

CHƯƠNG IV

Trang 2

I Khái niệm chung

Điện năng sử dụng trong công nghiệp dưới dạng dòng điện sin ba pha vì những lý do sau:

- Động cơ điện ba pha có cấu tạo đơn giản và đặc tính tốt hơn động cơ một pha

- Truyền tải điện năng bằng mạch điện ba pha tiết kiệm được dây dẫn hơn việc truyền tải điện năng bằng dòng điện một pha

Mạch điện ba pha bao gồm nguồn điện ba pha, đường dây truyền tải và các phụ tải ba pha

Trang 3

Nguồn điện ba pha

Để tạo ra nguồn điện ba pha, ta dùng máy

phát điện đồng bộ ba pha có cấu tạo gồm:

Phần tĩnh (Stato) gồm có lõi thép xẻ rãnh,

trong các rãnh đặt ba dây quấn AX, BY, CZ

có cùng số vòng dây và lệch nhau một góc

120o trong không gian

Mỗi dây quấn được gọi là một pha Dây

quấn AX gọi là pha A, dây quấn BY gọi là

pha B, dây quấn CZ gọi là pha C

Phần quay (Rôto) là nam châm điện N-S

Trang 4

Nguyên lý làm việc:

Khi quay rôto, từ trường sẽ lần lượt quét các

dây cuốn stato, và cảm ứng vào trong dây

cuốn stato các sức điện động sin cùng biên

độ, tần số và lệch nhau một góc 120o

Nếu chọn pha đầu của sức điện động eA

của dây quấn AX bằng không, thì biểu thức

tức thời sức điện động ba pha:

t sin E 2

) 120 t

sin(

E 2

) 120 t

sin(

E 2 )

240 t

sin(

E 2

Trang 5

eA  B  C 

0 E

E

E A  B  C 

Trang 6

Nếu các dây quấn AX, BY, CZ của

nguồn điện nối riêng rẽ với các tải có

tổng trở ZA, ZB, ZC ta có mạch ba pha

gồm ba mạch một pha không liên hệ

Mỗi mạch điện gọi là một pha của

mạch điện ba pha

Sức điện động, điện áp, dòng điện mỗi pha của nguồn (tải) gọi là sức điện động pha Ep; điện áp pha Up; dòng điện pha Ip

Ký hiệu đầu pha là A, B, C cuối pha là X, Y, Z

Các pha tải có tổng trở phức ZA= ZB= ZC gọi là tải đối xứng

Trang 7

Mạch điện ba pha gồm nguồn, tải và đường dây đối xứng gọi là mạch điện ba pha đối xứng Nếu không thoả mãn điều kiện đã nêu gọi là

mạch ba pha không đối xứng

Mạch ba pha không liên hệ ít dùng, vì cần tới 6 dây dẫn không kinh tế Trong thực tế các pha của nguồn được nối liền với nhau, các pha của tải cũng được nối với nhau và có đường dây ba pha nối giữa nguồn với tải, dẫn điện năng từ nguồn điện đến tải

Dòng điện chạy trên đường dây pha từ nguồn đến tải gọi là dòng điện dây Id, điện áp giữa các đường dây pha ấy gọi là điện áp dây Ud

Thông thường dùng 2 cách nối:

Nối hình sao (Y)

Nối hình tam giác ()

Trang 8

II Cách nối mạch điện ba pha

1 Cách nối hình sao (Y)

a Cách nối

Muốn nối hình sao ta

nối ba điểm cuối của

pha với nhau tạo

Trang 9

- Dòng điện:

Quan hệ giữa điện áp dây UAB , UBC , UCA với

điện áp pha UA, UB, UC như sau:

b) Quan hệ giữa đại lượng dây và pha

AB U U U

BC U U U

CA U U U

Trang 10

Từ đồ thị véctơ điện áp ta thấy:

Trang 11

1 Cách nối hình tam giác (Δ)

a Cách nối

Muốn nối hình tam giác ta lấy đầu pha này nối với cuối pha kia

Ví dụ: A nối với Z; B nối với X; C nối với Y

Trang 12

- Dòng điện:

Quan hệ giữa dòng điện IA, IB, IC dây với dòng

điện pha IAB , IBC , ICA như sau:

b) Quan hệ giữa đại lượng dây và pha

A I I I

B I I I

C I I I

Trang 13

Từ đồ thị véctơ điện áp ta thấy:

Trang 14

III Công suất mạch điện ba pha

P

C C

C B

B B A

B

p C

Trang 15

cos I

U 3

Thay đại lượng pha bằng đại lượng dây:

- Cách nối sao:

p d

U 3

Trang 16

C C

C B

B B A

B

p C

Trang 17

sin I

U 3

Thay đại lượng pha bằng đại lượng dây:

- Cách nối sao:

p d

U 3

Trang 18

3 Công suất toàn phần S

Công suất toàn phần S của mạch ba pha

2 2

Q P

Mạch ba pha đối xứng

p

pI U 3

S 

d

dI U 3

S 

Trang 19

IV Cách giải mạch điện ba pha đối xứng

1 Mạch ba pha đối xứng tổng quát

Đối với mạch điện ba pha đối xứng, dòng điện, điện áp các pha

có trị số bằng nhau và lệch pha nhau một góc 120o

Vì vậy khi giải mạch ba pha đối xứng, ta tách ra một pha để tính Khi tách riêng một pha → mạch điện một pha thông thường với điện áp của mạch là Up

Thông số tính được cho một pha (dòng, áp) → suy ra các pha còn lại với góc lệch tương ứng là -120o và 120o

Công suất ba pha bằng 3 lần công suất một pha hoặc theo biểu thức công suất mạch điện ba pha

Trang 20

Tính được cho pha A, suy ra pha B và pha C

IB   

120 I

Trang 21

2 Giải mạch điện ba pha tải nối hình sao đối xứng

a) Khi không xét tổng trở đường dây pha

Các bước giải

Tổng trở pha tải:

2 p

2 p

2 p

d

p

p p

X R

3

U Z

U I

Trang 22

Góc lệch pha  giữa điện áp pha và dòng điện pha:

p

p

R

X arctg

Trang 23

b) Khi có xét tổng trở đường dây pha

Cách tính toán cũng tương tự,

nhưng phải gộp tổng trở

đường dây với tổng trở pha tải

để tính dòng điện pha và dây

2 d p

2 d p

d p

) X X

( )

R R

( 3

U I

Trang 24

3 Giải mạch điện ba pha tải nối tam giác đối xứng

a) Khi không xét tổng trở đường dây

d

Dòng điện pha tải

Điện áp pha tải

2 p

2 p

d

p

p p

X R

U Z

U I

Dòng điện dây Id  3 Ip

Trang 25

Biến đổi tương đương

tam giác thành hình sao

p P

3

1 j

R 3

1

Dòng điện dây

2 d pY

2 d pY

d d

) X X

( )

R R

( 3

U I

Ip  d

Trang 26

V Cách giải mạch ba pha không đối xứng

Khi tải không đối xứng ZA ≠ ZB ≠ ZC thì dòng điện và điện áp trên các pha không đối xứng Ta phân biệt hai trường hợp:

1) Tải các pha không có liên hệ hỗ cảm với nhau

2) Tải các pha có hỗ cảm, mức độ không đối xứng còn phụ

thuộc vào điện áp nguồn

Đối với các tải không có hỗ cảm ta coi mạch ba pha không đối xứng là mạch phức tạp gồm nhiều nguồn sức điện động và giải theo các phương pháp đã trình bày ở chương 3

Đối với tải có hỗ cảm ta phải phân tích bài toán không đối xứng thành các bài toán đối xứng, phần chi tiết xin tham khảo giáo trình Lý thuyết mạch

Trang 27

1 Tải nối hình sao có dây trung tính

Để giải mạch điện trên, ta nên

dùng phương pháp điện áp nút

Ta có điện áp giữa hai điểm trung

tính O’ và O

0 C

B A

C C B

B A

A '

OO

Y Y

Y Y

Y U

Y U

Y

U U

C B

B A

A

Z

1 Y

; Z

1 Y

; Z

1 Y

; Z

1

Trong đó: (nguồn đối xứng)

120 j p C

120 j p

B p

Trang 28

0 C

B A

C B

A p '

OO

Y Y

Y Y

e Y e

Y

Y U

A

Z

U

U I

j p

B

Z

U e

U I

j p C

Z

U e

U I

Z

U I

Trang 29

b Có tính đến tổng trở Z d của đường dây

A

Z Z

1 Y

d B

B

Z Z

1 Y

d C

C

Z Z

1 Y

Trang 30

c Khi tổng trở dây trung tính Z 0 = 0

Điểm trung tính của tải O’ trùng với điểm trung tính của nguồn O

và điện áp trên các pha tải bằng điện áp pha tương ứng nguồn

Rõ ràng là nhờ có dây trung tính điện áp pha trên tải đối xứng

A

A A

Z

U I

Z

U I

Z

U I

Z

U

I 

Dòng điện các pha

Trang 31

Điện áp UO’O có thể lớn, do đó điện áp trên pha tải khác điện áp pha nguồn rất nhiều có thể gây nên quá điện áp ở một pha nào đó

Ví dụ: Tải ba pha không đối xứng:

- Pha A là một tụ điện thuần điện dung, tổng dẫn phức:

- Hai pha B và C là hai bóng đèn có tổng dẫn phức:

jb jX

1 Y

1 Y

- Nguồn điện ba pha đối xứng, có điện áp pha là Up

Tính điện áp đặt lên mỗi bóng đèn

Trang 32

ge ge

jb U

U

120 j 120

j

p O

' O

jb

) 87 , 0 j 5 , 0 ( g ) 87 , 0 j 5 , 0 ( g

jb U

U O ' O  p  

Trang 33

Điện áp đặt lên bóng đèn ở pha B

) 6 , 0 j 2 , 0 ( U )

87 , 0 j 5 , 0 ( U U

e U

U B   p j120   O ' O  p    p  

) 47 , 1 j 3 , 0 ( U

U B  p  

p

2 2

p

B U 0 , 3 1 , 47 1 , 5 U

) 6 , 0 j 2 , 0 ( U )

87 , 0 j 5 , 0 ( U U

e U

U C   p j120   O ' O  p    p  

) 27 , 0 j 3 , 0 ( U

U C  p  

p

2 2

Trang 34

U 

' B

U 

' C

U 

O ' O

U 

Đồ thị vec tơ

Nhận xét:

- Điện áp pha B lớn hơn điện áp pha

C → bóng đèn pha B sáng hơn pha C

- Có thể ứng dụng hiện tượng này làm

thiết bị chỉ thứ tự pha

- Khi nối thiết bị chỉ thứ tự pha vào hệ

thống điện ba pha, gọi pha nối vào

nhánh điện dung là A thì pha nối vào

bóng đèn sáng rõ sẽ là B và pha nối

vào bóng đèn tối sẽ là C

Trang 35

2 Cách giải mạch điện ba pha tải nối Δ không đối xứng

Trường hợp tải không đối xứng nối

hình tam giác, nguồn điện có điện

áp dây UAB, UBC, UCA

Nếu không xét đến tổng trở các

dây dẫn pha, điện áp đặt lên các

pha tải là điện áp dây của nguồn

→ tính ngay được dòng điện trong

các pha tải:

Trang 36

AB AB

Z

U I

Z

U I

Z

U I

Trang 37

VI Các ví dụ giải mạch điện ba pha

Mạch ba pha đối xứng Ud = 220V cung cấp cho hai tải

Tải 1 nối Y có R1 = 4, X1 = 3

Tải 2: Động cơ có P2 = 7kW, cos = 0,6; hiệu suất  = 0,9 nối tam giác ()

Tính:

1) Dòng điện pha, dây của các tải

2) Dòng điện tổng trên đường dây Id

3) Công suất tác dụng P, công suất phản kháng Q, công suất biểu kiến S của toàn mạch

Ví dụ 1

Trang 38

Điện áp Ud đặt trực tiếp lên các tải

nên ta tính được ngay dòng điện:

Tải 1 nối Y:

A 4 ,

25 X

R 3

U I

I

2 2

d 1

p 1

4 , 25 3 R

I 3

P1  2p1  2 

5806 3

4 , 25 3 X

I 3

Trang 39

trên trục động cơ, công suất điện động cơ tiêu thụ P2đ

7777 9

, 0

34 6

0 220

3

7777 cos

U 3

P I

2

đ 2 2

Động cơ nối tam giác nên dòng điện pha

A 7 ,

19 3

4 , 34 3

I

Ip2  d2  

10369 3

4 7777 tg

P

Q2đ  2đ 2  

Công suất phản kháng của động cơ

Trang 40

Công suất toàn mạch

3 đ

2

1 P 7742 7777 15 , 52 10 P

3 đ

2

1 Q 5806 10369 16 , 72 10 Q

42 , 22 72

, 16 52

, 15 Q

P

Dòng điện tổng trên đường dây

A 84 ,

58 220

3

10 42 , 22 U

3

S I

3

d

Trang 41

Tải ba pha đối xứng nối Y có R = 3,

X = 4 nối vào lưới có Ud = 220V

Xác định dòng điện, điện áp, công suất

trong các trường hợp sau:

a) Bình thường

b) Đứt dây pha A

c) Ngắn mạch pha A

Ví dụ 2:

Trang 42

a) Khi làm việc bình thường:

V

127 3

220 3

25 4

3

127 X

R

U I

I

2 2

2 2

p p

4 , 25 3 R

I 3

7742 4

4 , 25 3 X

I 3

Trang 43

Tải không đối xứng, theo sơ đồ IA = 0 Tải pha B và pha C nối tiếp

và đặt vào điện áp dây UBC

Vì tổng trở phức của pha B và pha C bằng nhau:

p

d C

B

Z 2

U I

A

22 4

3 2

220 I

I

2 2

Trang 44

Công suất

2904 3

22 2 R

I R

I

P  2B  C2  2 

3872 4

22 3 X

I X I

Đồ thị vec tơ:

- Điểm N nằm giữa B và C

Trang 45

B C

A

N

Điểm trung tính của tải chuyển từ O sang A

Điện áp các pha của tải:

3

220 I

I

2 2

Trang 46

cos I

2

Công suất :

11616 3

44 2 R

I R

I

P  2B  C2  2 

15488 4

44 3 X

I X I

Q  2B  C2  2 

Trang 47

Ví dụ 3

Mạch ba pha tải nối tam giác biết

R1 = 4, X1 = 3, R2 = 5, R3 =

3, X3=4, Ud = 220V

1 Tính dòng điện pha, dòng điện

dây, công suất P, Q của mạch và

số chỉ của các oát kế khi làm việc

Trang 48

Bài giải

1 Khi làm việc bình thường:

- Bài toán mạch ba pha không đối xứng ta không thể tách một pha

- Dùng số phức tính dòng điện pha rồi áp dụng định luật Kiếchốp 1 cho các nút A, B, C để tìm dòng điện dây

Trang 49

Tổng trở phức các pha tải:

o 1

, 5 83

44 37

5

120 220

44 0

5

0 220

44 53

5

120 220

Trang 50

Theo định luật Kiếchốp 1 cho các nút A, B, C tìm được dòng điện dây

1 , 84 j 1 , 12 5

, 40 j 2 , 17 6

, 43 j 24

, 5 I

, 43 j 24 , 5 44

I I

5 , 40 j 2 , 17 I

Trang 51

Công suất:

23232 3

44 5

44 4

44 R

I R

I R

I

P  2AB 1  2BC 2  2CA 3  2  2  2 

1936 4

44 3

44 X

I X

I

Q  2AB 1  CA2 3  2  2  

Chỉ số của các oát mét:

17348 )

98 ,

120 cos(

8 , 84 220 )

I , U cos(

I U

5860 )

123 ,

180 cos(

5 , 48 220 )

I , U cos(

I U

Trang 52

2 Trường hợp đứt dây pha A từ nguồn tới

Dòng điện IA = 0

Vẽ lại mạch điện mới gồm 2 nhánh song song, đặt vào điện áp UBC

Trang 53

44 5

220 R

U I

31 1

7

220 )

X X

( )

R R

(

U I

I

2 2

2 3 1

2 3 1

BC CA

Góc lệch pha giữa UBC và IBC là 0o

Trang 54

A 9 , 74 )

13 , 8 cos(

I I 2 I

1 , 31 5

44 4

1 , 31 R

I R

I R

I

P  2AB 1  2BC 2  2CA 3  2  2  2 

968 4

1 , 31 3

1 , 31 X

I X

I

Q  2AB 1  CA2 3  2  2  

Trang 55

Tính dòng điện pha, dây dạng số phức

4 , 4 j 8 ,

30 4

j 3 3

j 4

220 Z

Z

U I

I

CA AB

BC CA

44 0

5

0 220

, 4 j 8 , 30 44

I I

A 1 , 31 4

, 4 8

, 30 I

A 9 , 74 4

, 4 8

, 74

Trang 57

Công suất:

13552 3

44 4

44 R

I R

I

P  2AB 1  2CA 3  2  2 

1936 4

44 3

44 X

I X

I

Q  2AB 1  CA2 3  2  2  

Trang 58

Một tải ba pha gồm 6 bóng đèn sợi đốt ký hiệu 220V-100W

và 6 bóng sợi đốt ký hiệu 110V-100W (coi cos của đèn bằng 1) được cấp điện bởi nguồn 3 pha 3 dây đối xứng có

Trang 59

a) Sơ đồ đấu để mạch 3 pha đối xứng và đèn sáng bình thường Bài giải

- Mạch đối xứng → đèn các loại phân bố đều trên ba pha

Mỗi pha có: 2 đèn 220V – 100W và 2 đèn 110V – 100W

- Đèn sáng bình thường → điện áp trên đèn bằng định mức

Hai đèn 110V – 100W mắc nối tiếp đặt vào điện áp 220V

Các đèn 220V – 100W đặt trực tiếp vào điện áp 220V

Điệp áp pha của mạch 3 pha có điện áp 220V → Mắc Y

Trang 60

Đ1

Đ1 Đ1

Đ1 Đ1

Trang 61

b) Tính dòng áp, công suất các pha trong trường hợp đối xứng

Điện trở của đèn (cosφ = 1 nên chỉ có điện trở)

U R

2 2

U R

2 2

Trang 62

Mạch đối xứng:

V

220 3

380 3

U

Điện áp pha:

400 82

, 1 220 I

U P

P

Công suất:

A 82 ,

1 121

220 R

U I

Q

QA  B  C 

Trang 63

c) Tính dòng áp, công suất các pha khi đứt dây pha B

Dòng điện và công suất trên pha B: IB = 0, PB = 0

Pha A và C nối tiếp đặt vào điện áp Ud:

A 57 ,

1 121

2

380 R

2

U I

I

p

d C

380 2

U U

Trang 64

329 2

3 U

Công suất:

25 , 298 121

57 , 1 R

I P

0 Q

Q

QA  B  C 

0

PB 

Trang 65

d) Tính dòng áp, công suất các pha khi ngắn mạch pha C

Điện áp và công suất trên pha C: UC = 0, PC = 0

Điểm C ≡ O (trung tính), pha A và C đặt vào điện áp dây Ud:

A 14 ,

3 121

380 R

U I

I

p

d B

Dòng điện pha:

A 44 , 5 30

cos I

2

Trang 66

Điện áp pha:

V 380 U

U

UA  B  d 

Công suất:

1193 121

14 , 3 R

I P

0 Q

Q

QA  B  C 

0

PC 

Trang 67

Bài số 4.2

Tải ba pha đối xứng nối sao mỗi pha có R = 6, L = 0,14H, C=93,778F được cấp điện bởi nguồn 3 pha 3 dây có điện áp Ud = 380V, f = 50Hz

a) Tính dòng, áp, công suất các pha trường hợp mạch đối xứng

b) Cũng hỏi như trên khi đứt dây pha B?

c) Cũng hỏi như trên khi ngắn mạch pha C?

Trang 68

93 314

1 C

96 , 33 96

, 43 ( j 6 )

X X

( j R

66 , 11 10

6 X

R

Trang 69

Dòng điện pha

A 82 ,

18 66

, 11

220 Z

380 3

U

Công suất

2125 6

82 , 18 R

I

3542 10

82 , 18 X

I

4129 66

, 11 82 , 18 Z

I

Trang 70

b) Tính dòng, áp, công suất các pha khi đứt dây pha B

Dòng điện và công suất pha B: IB = 0, PB = 0, QB = 0, SB = 0 Pha A và C nối tiếp đặt vào điện áp Ud:

A 3 ,

16 66

, 11 2

380 Z

2

U I

380 2

U U

Trang 71

329 2

3 U

Công suất:

1594 6

3 , 16 R

I P

PA  C  2A  2 

3098 66

, 11 3 , 16 Z

I S

2657 10

3 , 16 X

I Q

Trang 72

b) Tính dòng, áp, công suất các pha khi ngắn mạch pha C

Điện áp và công suất trên pha C: UC = 0, PC = 0, QC = 0, SC = 0 Điểm C ≡ O (trung tính), pha A và C đặt vào điện áp dây Ud:

A 6 ,

32 66

, 11

380 Z

U I

Dòng điện pha:

A 5 , 56 30

cos I

2

Trang 73

Điện áp pha:

V 380 U

U

UA  B  d 

Công suất:

6377 6

6 , 32 R

I P

PA  B  2A  2 

10627 10

6 , 32 X

I Q

12392 66

, 11 6 , 32 Z

I S

Trang 74

Bài số 4.3

Cho mạch điện 3 pha đối xứng như hình bên

o

30 30

6 , 0 j 8 , 0

Trang 75

Biến đổi Δ → Y

5 j 66

, 8 30

10

Z 3

1

Tổng trở pha tải kể cả đường dây

6 , 5 j 46

, 9 6

, 0 j 8 , 0 5

j 66

, 8 Z

Z

11 6

, 5 46

, 9

10 5

66 , 8

Dòng điệp pha 10 , 92 A

11 3

208 Z

U I

p p

Trang 76

Điện áp pha tải (Y)

V 2 , 109 10

92 , 10 Z

I

Điện áp pha tải (Δ)

V 1 , 189 U

3

Up.  p.Y 

Trang 77

Bài số 4.4

Cho mạch điện 3 pha đối xứng như hình bên

o

30 30

6 , 0 j 8 , 0

Nguồn có điện áp Ud=208 V,

Tính điện áp trên các pha tải

Nối song song với tải một

bộ tụ điện hình tam giác

có dung kháng mỗi pha

XC = 20 

Trang 78

Nối song song với tải một bộ tụ điện hình tam giác có dung kháng

mỗi pha XC = 20 , tổng trở tương đương mỗi pha tải Z1

15 j 26

30 30

20 j

Ztu  

5 j 26

26 j

15 20 5

j 26

520 j

300 20

j 15 j 26

) 20 j )(

15 j 26

( Z

Z

Z

Z Z

Z1  

Biến đổi Δ → Y

67 , 7 j 67

, 2 )

23 j 8

( 3

1 Z

3 1

Trang 79

Tổng trở pha tải kể cả đường dây

07 , 7 j 47

, 3 6

, 0 j 8 , 0 67

, 7 j 67

, 2 Z

Z

Dòng điệp pha 15 , 2 A

88 , 7 3

208 Z

U I

p

p

88 , 7 07

, 7 47

, 3

Điện áp pha tải (Y) Up.Y  IpZY  15 , 2 10  152 V

Điện áp pha tải (Δ) Up.  3 Up.Y  189 , 1 V

Trang 81

tải nối hình sao và hình

tam giác (hình bên)

Tính dòng điện trên đường

dây I và công suất tiêu thụ

của toàn mạch

Bài giải

Tính tổng công suất hai tải Z1 và Z2 từ đó tính tổng công suất và dòng điện tổng trên đường dây

Trang 82

Dòng điện pha tải 1:

A 02 ,

24 5

3

208 Z

3

U I

1

d 1

Công suất tải 1:

6126 54

, 3 02 , 24 3 R

I 3

6126 54

, 3 02 , 24 3 X

I 3

Thông số tải 1:

54 , 3 j 54

, 3 45

5

Ngày đăng: 09/10/2017, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN