* Chân không lí tưởng là một môi trường trong đó không có một phân tử khí nào.. * Trong thực tế khi ta giảm áp suất đến mức khoảng dưới 10-4 mmHg để phân tử khí chuyển động từ thành nọ
Trang 21.Dòng điện trong chân không.
* Chân không lí tưởng là một môi trường trong đó không có một phân tử khí nào
*
Trong thực tế khi ta giảm áp suất đến mức (khoảng
dưới 10-4 mmHg ) để phân tử khí chuyển động từ thành
nọ đến thành kia của ống mà không va chạm với các
phân tử khác thì ta nói trong ông là chân không
e
e e
Trang 3a Thí nghiệm về dòng điện trong chân không
R
E1, r1
E2, r2
K2
K1
mA
V
Sơ đồ TN
CẮT NGUỒN E 1
ĐÓNG: K 1 + K 2
MỞ: K 1 ĐÓNG: K 2
ĐÓNG: K 1
ĐÓNG: K 2
ĐẢO NGUỒN E 1
ĐÓNG: K 1 + K 2
NỘI DUNG TN
Trang 4E1, r1
E2, r2
K 1
V
R
mA
LÀM TN2
K 2
-Đóng K2, mở K1: I = 0
Chân không là chất cách điện tốt
Chú ý số chỉ
Kết quả:
Trang 5b.Bản chất dòng điện trong chân không
* Dòng điện trong điôt chân không là dòng dịch chuyển có hướng của các electron bứt ra từ Catôt bị nung nóng dưới tác dụng của điện trường
*
Dòng điện trong điôt chân không chỉ theo một chiều từ anôt đến catôt
.
Trang 6Ibh1
U
I
0
T
Đường đặc tuyến Vôn –Ampe của dòng điện trong chân không
Ibh2
2/ sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chân không vào hềệu điện thế
T’ > T
- Đặc tuyến vôn-ampe không phải là đường thẳng
Dòng điện trong chân không không tuân theo định
luật Ôm.
Trang 7- Khi U < Ub: U tăng thì I tăng.
- Khi U >= Ub thì khi U tăng , I
không tăng nữa và có giá trị lớn
nhất I = Ibh gọi là cường độ dòng
điện bão hòa
- Cường độ dòng điện bão hòa phụ thuộc vào: bản chất và nhiệt độ
của ca tốt
Ê lectron bứt ra từ ca tốt có động năng ban đầu, trong số đó có một số có động
năng lớn, nên chúng vẫn có thể đi đến ca tốt (tuy bị lực hãm của điện trường
khi đó với giá trị nhỏ).
C4
Khi nhiệt độ catốt tăng, động năng trung bình của êlectron càng lớn Do
đó càng có nhiều êlectron có thể bứt ra khỏi ca tốt Khi đó êlectron dịch chuyển đến anốt càng nhiều và do đó, dòng điện bão hòa Ibh tăng lên.
ĐIỐT Điốt chân không: chỉnh lưu dòng điện xoay
chiều)
A K
Tại sao giá trị của I (bh) tăng khi nhiệt ôộ của catôt tăng
Trang 83/ Tia catôt
• Là dòng các electron do catôt phát ra và bay vào trong chân không
• Thí nghiệm
Điôt chân không
có dạg ống thuỷ
tinh dài và trên A
có 1 lỗ nhỏ O
• Nhận xét
Ở sau lỗ có dòng các electron do catôt phát ra
và bay trong chân không
Trang 9Tính chất của tia catôt:
• Tia catôt truyền thẳng
• Tia catôt phát ra vuông góc với mặt catốt
• Tia catôt mang năng lượng
• Tia catôt có thể đâm xuyên lá kim loại mỏng.
• Có tác dụng lên kính ảnh và có khả năng ion hoá không khí
• Tia catôt làm phát quang một số chất khi đập vào chúng.
• Tia catôt bị lệch trong điện trường và từ trường
Trang 10b> Ống phóng điện tử
- Là một ống chân không mà mặt trước của nó là được phủ bằng
chất huỳnh quang phát ra ánh sáng khi bị electron đập vào Chùm electron
đi từ catốt sang anốt chui qua lỗ
khoét trên anốt được điều khiển
bằng cực điều khiển trước khi đập
vào màn huỳnh quang.
- Ống phóng điện tử là bộ phận
chủ yếu trong màn thu hình, trong dao động kí điện tử…
Trang 11C a p b a n
th a n g d u n g C a p b a n
n a m n g a n g
M a n
h u y n h
q u a n g
C u c d ie u k h ie n
D a y
d o t C a to t
A n o t
4/ ống phóng điện tử
Trang 12- Ống phóng điện tử là 1 ứng dụng quan trọng của tia catôt
ĐẶC ĐiỂM:
- là 1 ống chân không mà mặt trước của nó là huỳnh quang, được phủ bằng chất huỳnh quang, phát ra ánh sáng khi bị electron đập vào Chùm electron đi từ catôt sang anot chui qua lỗ trên được điều khiển bằng cực điều khiển trước khi đập vào màn huỳnh
quang
Ứng dụng là bộ phận chủ yếu của máy thu hình dao động kí điện tử