Khi hoà tan axit, bazơ, hoặc muối vào trong nước, tất cả các phân tử của chúng đều bị phân li thành ion.. 1: Dòng điện trong chân không• Chân không lí tưởng là môi trường mà trong đó kh
Trang 2Kiểm tra bài cũ
1: Trong các dung dịch sau, dung dịch
nào không xảy ra hiện tượng anôt tan?
A: Cu/CuSO4
B: Ag/AgNO3
C: Zn/ZnSO4
D: Pt/H2SO4
Trang 32:Trong công thức Faraday về
điện phân, m tỉ lệ nghịch với
A: A
B: I
C: F
D: t
Trang 43: Chọn phát biểu đúng:
A Khi hoà tan axit, bazơ, hoặc muối vào trong
nước, tất cả các phân tử của chúng đều bị phân
li thành ion
B Số cặp ion được tạo thành trong dung dịch điện phân không thay đổi theo nhiệt độ
C Bình điện phân nào cũng có suất phản điện
D Khi có hiện tượng dương cực tan, dòng điện
trong chất điện phân tuân theo định luật Ôm
Trang 5Bài 21 Dòng điện trong chân không
Tổ 1 – Lớp 11B2 trường THPT Trần
Nguyên Hãn
Trang 71: Dòng điện trong chân không
• Chân không lí tưởng là môi trường mà
trong đó không có một phân tử khí nào.
• Ống chân không trong thực tế là khi ta
giảm áp suất chất khí trong ống đến dưới
0,0001 mmHg để phân tử khí có thể chuyển động tự do từ thành nọ đến thành kia của ống mà không va chạm với các phân tử
khác.
Trang 8Điôt chân không
• Là bóng đèn thuỷ tinh đã hút chân không
• Gồm 2 cực:
+ Anôt là 1 bản kim loại
+ Catot là dây vonfam A
Anot K
Catot
Trang 9a) Thí nghiệm về dòng điện trong chân không
Dụng cụ thí nghiệm:
• Nguồn điện e2 & e1
• Điôt chân không
Trang 10K1 đóng, K2 mở:
• Hiện tượng: Nguồn e2 có
tác dụng nung nóng làm
bật electron ra khỏi catôt
Kim điện kế không bị lệch.
Trang 11Đóng K1 và K2: A nối với (+) và K nối với (-)
• Hiện tượng: Kim điện kế bị lệch.
• Nhận xét: Khi có điện trường ngoài, các e chuyển động về phía anot
=>Có dòng điện trong chân không.
Trang 12Đóng K1 và K2: A nối với (-), K nối với (+)
• Hiện tượng: Kim điện kế không bị lệch
• Nhận xét: Khi có điện trường ngoài
lực điện trường có tác dụng đẩy e
Trang 13b) Bản chất dòng điện trong chân không
Vậy hạt tải điện của dòng điện trong chân không thực chất là gì?
Hạt tải điện của dòng điện trong chân không chính là các electron bứt ra từ catôt bị nung nóng.
• Khi catôt kim loại bị nung nóng, các electron tự do trong kim loại nhận được
năng lượng cần thiết để có thể bứt ra khỏi mặt catôt (sự phát xạ nhiệt electron) Khi đó, trong ống chân không có các electron tự do chuyển động hỗn loạn.
• Khi mắc anôt vào cực dương, còn catôt vào cực âm, thì do tác dụng của lực điện trường, các electron dịch chuyển từ catôt sang anôt tạo ra dòng điện
→Dòng điện trong điôt chân không là dòng dịch chuyển có hướng của các electron bứt ra từ cactôt bị nung nóng dưới tác dụng của lực điện trường.
G
E 1
E 2
Trang 14• Khi mắc A vào cực (-) và K
vào cực (+) thì lực điện trường
có tác dụng đẩy electron trở lại
catôt, do đó trong mạch
không có dòng điện
→ Vậy dòng điện chạy trong điôt chân
không chỉ theo một chiều từ anôt đến catôt
G
E 1
E 2
Trang 152: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chân không vào hiệu điện thế
Trang 16• Khi bứt ra khỏi catot,1
số e có động năng lớn
có thể chuyển động
ngược chiều điện
trường về anốt tạo
Trang 17Khi U < Ub : U tăng thì I tăng.
Trang 18U tăng nhưng chưa lớn
Trang 20Điôt chân không có ứng dụng gì trong
kĩ thuật???
Trang 21b) Ứng dụng của điôt chân không
Do có tính dẫn điện theo
1 chiều nên điôt chân không
dùng để biến đổi dòng điện
xoay chiều thành dòng điện
1 chiều (chỉnh lưu dòng điện
Trang 223: Tia catôt
a) Khái niệm
b) Tính chất
Trang 23Ở sau lỗ có dòng các electron do catôt phát ra
và bay trong chân không
Trang 24=> Khái niệm
Tia catôt là dòng các electron do catôt phát
ra và bay trong chân không.
.
Trang 25Vậy tia catôt
có những tính chất gì???
Trang 26b) Tính chất
• Tia catôt truyền thẳng
Trang 27Tia catôt làm phát quang một số chất khi đập vào chúng
Vôi
Trang 28Tia catôt bị lệch trong điện trường
Trang 29Thí nghiệm minh hoạ
- +
Trang 30Tia catôt mang năng lượng
Làm đen phim ảnh, huỳnh quang tinh thể, phát tia
X, làm nóng vật, tác dụng lực lên vật
- +
Trang 31Tia catôt phát ra vuông góc với mặt catôt, gặp vật cản bị chặn lại
và làm vật đó tích điện âm
- +
-
Trang 32-• Tia catôt có thể đâm xuyên các lá kim loại mỏng, tác dụng lên kính ảnh và ion hoá không khí
Trang 33sang anôt chui qua lỗ trên anôt được điều khiển bằng cực điều khiển trước khi đập vào màn huỳnh quang.
• Ứng dụng:
Là bộ phận chủ yếu của máy thu hình, dao động kí
điện tử.
Trang 35* Nguyên lí hoạt động
+
+
+
+
-+
+
Trang 37
Củng cố bài học:
2: Chọn phát biểu sai:
A: Tia catôt làm phát quang tất cả các chất
B: Tia catôt truyền thẳng
C: Tia catôt bị lệch trong điện trường, từ trường.D: Tia catôt mang năng lượng
Trang 38BT về nhà:
• BT SGK/105
• BT 3.8 & 3.9/SBT
Trang 39Bài học kết thúc ở đây, cám ơn các bạn đã lắng
nghe.
Mời các bạn thư giãn với
âm nhạc Tạm biệt và hẹn gặp lại!