1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 16. Phương trình hoá học

19 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 16. Phương trình hoá học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...

Trang 2

- CH: Phát biểu nội dung của định luật bảo toàn khối lượng và biểu thức tính khối lượng của định luật?

Trả lời:

- Định luật bảo toàn khối lượng: "Trong một phản ứng hoá học: Tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng"

- Biểu thức: mA + mB = mC + mD

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 4

Khí hiđroâ: Khí oxi:

Nước:

H2

O2

H2

O

Trang 5

O O

H H

H

O H

Trang 6

O O

H H

H

O H

H 2 +

O 2

H 2

O

Do số nguyên tử O bên trái nhiều hơn bên phải Bên trái có 2 nguyên tử

O, bên phải 1 nguyên tử O

Trang 7

O O

H H

H

O H

H

O H

H 2 +

O

H 2

O

2

H 2 +

Trang 8

O O

H H

H

O H

H

O H

2

H 2 O

H 2 +

O 2

H 2 +

Trang 9

O H

H

O H

H H

H H

2

H 2 +

O2

2

Bên trái cần có 4 nguyên tử H Thêm 2

H2 +

O2

H 2

O

tử của mỗi nguyên tố ở 2 đĩa cân.

Trang 10

O O

H H

H

O H

H

O H

H H

2 H 2 +

O 2

2

H 2 O

2

O

Trang 11

H2 + O2 H2O

Sơ đồ phản ứng:

Thêm hệ số 2 trước phân tử H 2 O

H2 + O2 H2 2O

Thêm hệ số 2 trước phân tử H 2

H2 2 + O2 H2 2O

Viết thành phương trình hóa học:

H 2 2 + O2 H 2 2O

Viết sơ đồ phản ứng.

Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.

Viết phương trình hóa học

Trang 12

Ví dụ 1: Nhôm tác dụng với khí oxi tạo ra nhôm oxit (Al 2 O 3 )

Lập phương trình hóa học của phản ứng?

t o

PTHH: Al + O 2 Al 2 O 3

Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học cho sơ đồ phản ứng sau:

Na 2 CO 3 + Ca(OH) 2 > CaCO 3 + NaOH

PTHH:

Na 2 CO 3 + Ca(OH) 2 > CaCO 3 + NaOH

2

2

Trang 13

 Không được thay đổi chỉ số trong các công thức đã viết đúng

Löu yù:

Viết hệ số cao bằng kí hiệu

Đối với nhóm nguyên tử như: (OH) hay (SO4 )… thì coi cả

nhóm như một đơn vị để cân bằng.

Trang 14

1 Al + Cl2 > AlCl3

2 Cu + AgNO3 > Cu(NO3)2 + Ag

4 Fe2(SO4)3 + NaOH > Fe(OH)3 +

Na2SO4

3 Na + O 2 > Na 2 O

Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:

Thảo luận Nhóm (5 phút)

1 Al + Cl 2 > AlCl 3

2 Cu + AgNO 3 > Cu(NO 3 ) 2 + Ag

4 Fe 2 (SO 4 ) 3 + NaOH > Fe(OH) 3 + Na 2 SO 4

3 Na + O 2 >

Na 2 O

2 Al + 3 Cl 2 2 AlCl 3

Cu + 2 AgNO 3 Cu(NO 3 ) 2 + 2 Ag

4 Na + O 2

2 Na 2 O

Fe 2 (SO 4 ) 3 + 6 NaOH 2 Fe(OH) 3 + 3 Na 2 SO 4

t o

t o

t o

t o

ĐÁP ÁN

Trang 17

 Học bài và làm các bài tập

1a,b; 2, 3a SGK/57, 58

 Xem trước phần II “Ý

nghĩa của phương trình hóa

học”

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ

Trang 18

BT 7/58 SGK

Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ

có dấu hỏi trong các phương trình

hóa học sau:a) ?Cu + ? 2CuO

b) Zn + ?HCl ZnCl2 + H2

c) CaO + ?HNO3 Ca(NO3)2 + ?

Lưu ý:

- Sản phẩm có những nguyên tố

nào thì chất tham gia có những

nguyên tố đó

- Đơn chất phi kim có hạt hợp thành là phân tử

VD: H2, O2

Ngày đăng: 09/10/2017, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w