Bài 22. Tính theo phương trình hoá học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả cá...
Trang 2Nung 25 gam đá vôi (CaCO3) thì thu được m gam vôi
sống (CaO) và 11 gam khí cacbonic (CO2)
a) Lập PTHH cho phản ứng trên
b) Tính khối lượng CaO thu được (tính m)
BÀI CŨ
Đáp án – thang điểm
b) Theo ĐLBTKL: (4 điểm)
(3 điểm)
0
t
25 11 14
CaO
Trang 31 Tính khối lượng chất tham gia và khối lượng sản phẩm
2 Tính thể tích chất tham gia và thể tích sản phẩm
Trang 41 Tính khối lượng chất tham gia và khối lượng sản phẩm
Ví dụ 1: Nung đá vôi (CaCO 3 ) thu được vối sống (CaO)
và khí cacbonic (CO 2 ) Tính khối lượng CaO thu được khi nung 25 gam CaCO 3
Bước 1: Viết PTHH
Bước 2: Tính số mol CaCO3:
Bước 3: Tính số mol CaO
Theo PTHH: 1mol CaCO3 1mol CaO
Theo bài ra: mol CaCO3 mol CaO
Vậy: số mol CaO tạo thành là: mol
Bước 4: Tính khối lượng CaO mCaO = gam
3
CaCO
Trang 51 Tính khối lượng chất tham gia và khối lượng sản phẩm
Ví dụ 2: Tính khối lượng CaCO 3 cần dùng trong phản
ứng (ví dụ 1) nếu sau phản ứng thu được 28 gam CaO
Bước 1: Viết PTHH
.
Tỉ lệ: Bước 2: Tính số mol CaO:
Bước 3: Tính số mol CaCO3 :
Theo PTHH: 1mol CaCO3 1mol CaO
Theo bài ra: mol CaCO3 mol CaO
Vậy: số mol CaCO3 cần dùng là: mol
Bước 4: Tính khối lượng CaCO3 cần dùng là:
m = gam
CaO
CaCO3
Trang 6- Bước 1: Viết PTHH
+ Cân bằng
+ Hạ tỉ lệ mol chính bằng tỉ lệ nguyên tử hoặc phân tử trong PTHH
Lưu ý
Al + O3 2 Al2 2O3
Tỉ lệ: mol mol mol
- Chỉ cần tính số mol các chất theo yêu cầu của bài
- Nếu các chất trong PTHH có tỉ lệ mol bằng nhau thì
số mol phản ứng hay tạo thành cũng bằng nhau
- Khi làm bài chúng ta chỉ cần làm ngắn gọn
Trang 7Bài tập vận dụng 1: Cho sắt tác dụng với axit clohiđric
theo phương trình: Fe + HCl → FeCl2 + H2
Nếu có 5,6 gam sắt tham gia, hãy lập PTHH và tính:
a) Khối lượng FeCl2 tạo thành
b) Khối lượng HCl tham gia phản ứng
(Fe=56; Cl=35,5; H=1)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1mol 2mol 1mol
HD:
nFe= m
M
5,6 56
= = 0,1mol
Áp dụng: m = n.M
Trang 8Bài tập vận dụng 1: Cho sắt tác dụng với axit clohiđric
theo phương trình: Fe + HCl → FeCl2 + H2
Nếu có 5,6 gam sắt tham gia, hãy lập PTHH và tính:
a) Khối lượng FeCl2 tạo thành
b) Khối lượng HCl tham gia phản ứng
(Fe=56; Cl=35,5; H=1)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
56gam 2.36,5gam 127gam
Cách 2:
HD: Chúng ta cũng có thể lập tỉ lệ theo khối lượng dựa vào PT
Trang 9Bư ớc
1
Bướ c 2
Bư ớc
3
Bư
ớc 4
Tính khối lượng chất theo PTHH
Viết PTHH
Tính số mol
chất bài mà
toán cho biết
Dựa theo PT tính số mol chất cần tìm
Chuyển số mol tìm được về khối lượng chất
(m=n.M)
Trang 10Bài tập vận dụng 2: Cho 16 gam S tác dụng với 9,6
gam khí oxi: S + O2 SO2
a) Tính số mol của S và O2
b) Dựa vào PTHH hãy cho biết, khi tham gia phản ứng với nhau thì chất nào còn dư và dư bao nhiêu mol?
t 0
HD
S + O2 SOt0 2
1mol 1mol Ban đầu: ?mol ?mol
Phản ứng: ?mol ?mol
Sau phản ứng: ?mol ?mol
Chất dư sau phản ứng là S và dư …….mol
Trang 11-Nắm các bước tính khối lượng chất phản ứng và sản phẩm dựa vào PTHH
-Có thể tính toán khối lượng theo tỉ lệ khối lượng, hãy nghiên cứu và tìm hiểu thêm ở nhà
- Nắm lại các công thức chuyển đổi
- Làm bài tập: 1b; 3a, b
- Câu 3c: tính thể tích khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn? Chuyển đổi số mol thành thể tích (đktc) đọc
và chuẩn bị mục 2 còn lại của bài
Trang 12Gi¸o viªn thùc hiÖn: Trương văn Thỉnhng v n Th nhăn Thỉnh ỉnh