Lập phương trình hoá học 3.. Dựa vào phương trình hoá học tính số mol của chất mà đầu bài yêu cầu.. Chuyển đổi số mol của chất thành khối lượng hoặc thể tích theo yêu cầu của bà
Trang 1Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Thương
Trang 2Câu 1:
Nêu các bước của bài toán
tính theo phương trình hoá học?
Câu 2: Tính khối lượng Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7g nhôm Biết sơ đồ phản ứng:
Al + Cl 2 AlCl 3
Đáp án:
Các bước của bài toán tính
theo phương trình hoá học:
1 Đổi số liệu đầu bài
2 Lập phương trình hoá học
3 Dựa vào phương trình hoá học
tính số mol của chất ( mà đầu bài
yêu cầu).
4 Chuyển đổi số mol của chất thành
khối lượng hoặc thể tích ( theo yêu
cầu của bài toán)
Đáp án:
1 Đổi số liệu:
n Al = 2,7 : 27 = 0,1 (mol)
2 Phương trình phản ứng:
2Al + 3Cl 2 2AlCl 3
3 Theo PTPƯ:
n Cl2 = 3/2 n Al =3/2 0,1 = 0,15 (mol)
4 Vậy khối lượng Clo cần dùng là:
m Cl2 = n x M = 0,15 x 71 = 10,65g
to
Trang 3Tiết 33 – Bài 22:
2 Bằng cách nào có thể tìm
được thể tích chất khí
tham gia và sản phẩm?
ĐKTC = 22,4 l
mo 2 = 4g
V CO 2 = ?
a Thí dụ 1:
Cacbon cháy trong oxi hoặc
không khí sinh ra khí cacbonic:
C + O 2 CO 2
Hãy tìm thể tích khí cacbonic
(đktc) sinh ra, nếu có 4 g khí
oxi tham gia phản ứng.
Tóm tắt:
Giải:
Phương trình phản ứng:
C + O 2 COto 2
Theo đầu bài ta có:
no 2 = 4:32 = 0,125(mol)
Theo phương trình phản ứng:
n CO2 = n O2 = 0,125 (mol)
=> V CO2 = n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8 (l) Vậy V CO 2 = 2,8 l
Trang 4a Thí dụ 1:
Cacbon cháy trong oxi hoặc không
khí sinh ra khí cacbonic:
C + O 2 CO 2
Hãy tìm thể tích khí cacbonic (đktc)
sinh ra, nếu có 4 g khí oxi tham gia
phản ứng.
2 Bằng cách nào có thể tìm
được thể tích chất khí
tham gia và sản phẩm?
b Thí dụ 2:
Hãy tìm thể tích khí oxi
(đktc) cần dùng để đốt cháy
hoàn toàn 24 g cacbon?
mc = 24 g
V O 2 = ?
Tóm tắt:
Giải:
Phương trình phản ứng:
C + O 2 COto 2
Theo đầu bài ta có:
n C = 24:12 = 2(mol)
Theo phương trình phản ứng:
n O2 = n C = 2 (mol)
=> Vo 2 = n.22,4 = 2 22,4 = 44,8 (l) Vậy V O 2 = 44,8 l
Trang 5Tiết 33 – Bài 22 :
CH 4 + O 2 CO 2 + H 2 O
Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít
tạo thành ( thể tích các khí đo ở
đktc).
LUYỆN TẬP
Tóm tắt:
V CH 4 = 1,12 l V O 2 = ?
ĐKTC = 22,4 l VcO 2 = ?
Bài làm
Phương trình phản ứng:
CH 4 + 2O 2 CO 2 + 2H 2 O
t o
Theo đầu bài ta có:
VẬY V O 2 = 2,24 l; V cO 2 = 1,12l
nco2 = nCH4
2 Bằng cách nào có thể tìm
được thể tích chất khí
tham gia và sản phẩm?
Trang 6Tiết 33 – Bài 22 :
LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Biết rằng 2,3 g một
kim loại R ( có hóa trị I trong
hợp chất )tác dụng vừa đủ với
1,12 lít khí Clo(đktc) theo sơ đồ
phản ứng:
R + Cl 2 RCl
Xác định tên kim loại R và
tính khối lượng hợp chất tạo
thành?
Tóm tắt: m R = 2,3 g R = ?
R – I ( HC ) mHC = ?
Bài làm
Phương trình phản ứng:
2R + Cl 2 2RCl
t o
Theo đầu bài ta có: nCl2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
Theo phương trình phản ứng:
n R = n RCl = 2n Cl2 = 2 0,05 = 0,1 (mol)
=> M R = 2,3 : 0,1 = 23 (g) R là natri ( Na)
m RCl = m NaCl = 0,1.( 23 + 35,5) = 0,1.58,5 = 5,85
2 Bằng cách nào có thể tìm
được thể tích chất khí
tham gia và sản phẩm?
Trang 7-Học bài -Làm bài tập: 1.a; 2; 3.c,d ; 4; 5.
- Đọc trước bài luyện tập