1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 34. Bài luyện tập 6

14 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 98,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 34. Bài luyện tập 6 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 1

Kiểm tra bài cũ

Khí Oxi

CTHH: O2 PTK = 32đvc

Khí Hidro

CTHH: H2 PTK= 2đvc

Tính chất hóa học

Điều chế trong phòng TN

(loại phản ứng)

Cách thu

-Tính oxi hóa

- Phản ứng với KL, PK và một số Hợp chất

-Tính khử

- Phản ứng với oxi và một số oxit kim loại

Nhiệt phân hợp chất giàu oxi Một số kim loại + dung dịch axit Phản ứng phân hủy Phản ứng thế

Đẩy nước và không khí Đẩy nước và không khí

Trang 2

Tiết 51: BÀI LUYỆN TẬP 6

Chuyên đề:

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 8 (tiếp)

Trang 3

Nội dung chính

1. Dạng bài toán về PTHH

2. Dạng bài toán nhận biết

3. Dạng bài toán tính theo PTHH

Trang 4

1 Dạng bài toán về PTHH

a Chọn chất còn thiếu và hoàn thiện pthh

*Cách thực hiện:

- Dựa vào tính chất của chất đã học, phương pháp điều chế chất mà lựa chọn chất thích hợp

- Thêm hệ số để cân bằng PTHH

Trang 5

Bài tập 1:

Chọn chất trong các chất sau điền vào chỗ trống và hoàn thiện pthh ( Fe, H2 ,O2 , CuO)

1 Al + ? > Al2O3

2 Fe2O3 + H2 >? + H2O

3 Zn + HCl >ZnCl2 + ?

4 H2 + ? > Cu + H2O

Trang 6

1 4Al + 3O2  2Al2O3

2 Fe2O3 + 3H2  2Fe+ 3H2O

3 Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

4 H2 + CuO  Cu + H2O

Trang 7

Bài tập 2:

Điền chất thích hợp và hoàn thành pthh sau Hãy cho biết chúng thuộc loại PUHH nào mà em đã học?

1 H2 + O2 > ?

2 KMnO4 > ? + ? + ?

3 H2 + CuO > ? + ?

4 Fe + HCl > ? + ?

t0

Trang 8

2 Dạng bài tập nhận biết

- Dựa vào tính chất vật lý hoặc tính chất khác biệt để nhận biết chúng

- Cách thực hiện:

B1: Dùng lời để diễn giải cách nhận biết ra từng chất

B2: Viết pthh giải thích cho điều nhận biết trên (nếu có)

Trang 9

1 2 3

Không làm thay đổi ngọn lửa que

đóm

Que đóm bùng cháy Có khí cháy với ngọn lửa xanh mờ.

Bài tập 3:

Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : oxi, hiđro, không khí Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?

Trang 10

Lời giải

- Dùng 1 que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ:

+ Lọ làm cho que đóm cháy to hơn là lọ chứa khí oxi

+ Lọ có khí cháy với ngọn lửa xanh mờ là lọ chứa khí hiđro

+ Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm là lọ chứa không khí

Trang 11

Bài tập 4:

Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : oxi, Cacbonic, hiđro, không khí Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?

Trang 12

3 Dạng bài toán tính theo PTHH

* Dạng toán: Một chất phản ứng với một chất nhưng chưa xác định được chất nào còn dư và chất nào đã phản ứng hết

* Cách nhận dạng:

- Bài toán thường cho dữ kiện để ta tính được số mol của cả hai chất tham gia phản ứng

- Bài toán không cung cấp cho ta biết chất nào pu hết và chất nào còn dư

Trang 13

Bài tập 5:

Dẫn 4,48 (l) khí Hidro (đktc) đi qua 8g bột Đồng (II)oxit (CuO) rồi nung nóng Sau khi phản ứng kết thúc thấy thu được a (g) chất rắn

b. Tính a = ? (g)

Biết NTK: H = 1đvc, Cu = 64 đvc, O = 16đvc

Ngày đăng: 09/10/2017, 06:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w