Câu 3 3.5 điểm: Đặc điểm và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.. b Nêu các vùng sản xuất lúa quan trọng của nước ta.. Đối với ngành nuôi trồng thủy sản: + Nước ta có các bãi tri
Trang 1PHÒNG GD& ĐT BA TRI
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
Năm học 2009-2010 Môn thi: ĐỊA LÝ
Thời gian:150 phút (không kể phát đề)
-Đề thi gồm có 02
trang -Câu 1 (4 điểm):
Trình bày những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ngành thủy sản ở nước ta.
Câu 2 (3.5 điểm):
Nêu và giải thích điều kiện phát triển và phân bố ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?
Câu 3 (3.5 điểm):
Đặc điểm và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Câu 4 (4 điểm):
Bảng 2: Một số tiêu chí về sản xuất lúa ở nước ta, thời kỳ 1980 – 2005
Năm
a) Dựa vào bảng 2 và kiến thức đã học, phân tích các thành tựu trong sản xuất lúa của nước ta, thời kỳ 1980-2005.
b) Nêu các vùng sản xuất lúa quan trọng của nước ta.
Câu 5 (5 điểm):
Bảng 2: Tỉ suất sinh, tử và tăng tự nhiên dân số tỉnh Bến Tre (%)
199 5
1996 199
7
199 8
199 9
2000 200
1
2003 2005
Tỉ suất tăng tự nhiên 14.8 13.8 12.9 10.9 10.4 10.4 9.7 10.9 9.8
a) Dựa vào bảng 2, vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ suất sinh, tử và tăng
tự nhiên dân số tỉnh Bến Tre, thời kỳ 1995-2005.
b) Nhận xét tình hình tăng dân số ở tỉnh Bến Tre.
Trang 2
-Hết -PHÒNG GD& ĐT BA TRI
HƯỚNG DẪN CHẤM
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
ĐỀ CHÍNH THỨC Năm học : 2009 - 2010
Môn thi: ĐỊA LÝ
* Thuận lợi:
Đối với ngành khai thác thủy sản:
+ Khai thác thủy sản nước ngọt trong các sông, suối, ao, hồ
+ Khai thác hải sản (nước lợ, nước mặn): Nước ta có nhiều bãi tôm, bãi cá
Đặc biệt là có bốn ngư trường trọng điểm:
• Ngư trường Cà Mau – Kiên Giang
• Ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu
• Ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh
• Ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
Đối với ngành nuôi trồng thủy sản:
+ Nước ta có các bãi triều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn: thuận lợi nuôi trồng thủy sản
nước lợ
+ Các vùng biển ven các đảo, vũng vịnh: thuận lợi nuôi thủy sản nước mặn
+ Nước ta có nhiều sông suối, ao hồ có thể nuôi cá, tôm nước ngọt
* Khó khăn:
- Biển động trong mùa mưa bão
- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm ở nhiều vùng
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn đầu tư,
0,5 0,5 1.0 1.25
0.75
Học sinh nêu được:
* CN chế biến lương thực thực phẩm bao gồm:
+ Các ngành chế biến sản phẩm trồng trọt ( xay xát gạo, chế biến cà phê, cao su, sản
xuất đường, bia, rượu )
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi ( thịt, sữa ), thực phẩm đông lạnh, đồ hộp
+ Chế biến thuỷ sản ( làm nước mắm, sấy khô )
Đây là ngành CN chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
* Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có điều kiện phát triển là do:
+ Có nguồn nguyên liệu dồi dào, phong phú tại chỗ, như: Lúa gạo, cà phê, cao su, cá
thịt, mía
+ Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ
+ Thị trường mở rộng
2.0
1,5
* Đặc điểm:
- Gồm các tỉnh và thành phô: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hà
Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
- Cơ cấu kinh tế đa dạng, bao gồm: cơ khí, hoá chất, chế biến thuỷ sản, trồng cây lương
thực; dịch vụ vận tải, du lịch…
- Trung tâm kinh tế lớn và quan trọng nhất: Thủ đô Hà Nội, TP Hải Phòng
* Ý nghĩa của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
- Về kinh tế: Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả vùng; đồng thời làm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế các vùng Bắc Trung Bộ và Miền núi trung du Bắc Bộ
- Về xã hội: tạo thêm việc làm; nâng cao mức sống cho ngưòi dân, phân bố lại dân cư trong
0.5 1.0 0.5 0.75 0.75
Trang 3a) Phân tích các thành tựu:
- Phân tích sự gia tăng diện tích, năng suất, sản lượng, sản lượng bình quân đầu người
qua các năm (có số liệu cụ thể)
- Nguyên nhân chủ yếu: áp dụng giống mới, thay đổi cơ cấu mùa vụ
- Kết luận: Lúa là cây lương thực chính; sản xuất không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước
mà còn để xuất khẩu
b) Các vùng sản xuất lúa quan trọng:
- Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất: ĐBSCL và ĐBSH
- Các đồng bằng ven biển miền Trung
1.5
0.5 1.0
0.5 0.5
a) Vẽ biểu đ ồ:
- Hình thức: 3 đường biểu diễn (đồ thị), mỗi đường thể hiện 1 chỉ số
- Nội dung : Thể hiện đủ số liệu, đúng tỉ lệ; kí hiệu và chú thích phù hợp
- Trình bày : sạch sẽ, có thẩm mỹ
b) Nhận xét:
- Tỉ suất sinh giảm nhanh, tỉ suất tử thấp và ổn định
Tỉ suất tăng tự nhiên giảm
- Nguyên nhân của tình hình trên: thực hiện chính sách dân số (KHHGĐ) có hiệu quả,
công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ có tiến bộ
2.0 0.5
1.0 0.5 1.0
* Lưu ý: Để đạt được điểm tối đa của từng câu, từng ý, bài làm phải có lập luận, diễn đạt rõ ràng,
chính xác, có số liệu dẫn chứng, minh họa cụ thể, hợp lý
Giám khảo được vận dụng, thống nhất cho điểm chi tiết trong từng ý, nhưng không được lệch với số điểm quy định của mỗi câu