1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HSG địa 9 quỳ hợp(v2) 2010 2011

4 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 108 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước?. Nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nướcb. Câu 5: 2,5 điểm C

Trang 1

UBND HUYỆN QUỲ HỢP KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN PHÒNG GD&ĐT LỚP 9, VÒNG II, NĂM HỌC: 2010-2011

Môn: Địa lý

Thời gian: 150 phút(không kể thời gian giao đề)

Câu 1: ( 4 điểm).

Trình bày những đặc điểm về nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở nước ta

Câu 2: ( 5,5 điểm) Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản của nước ta.(nghìn tấn)

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo nuôi trồng và khai thác

b Qua bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét

Câu 3: ( 5 điểm)

a Nhờ điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước?

b Nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nước

Câu 4: ( 3 điểm)

Việc phát triển các loại dịch vụ điện thoại, Internet có tác động như thế nào đến đời sống kinh tế-xã hội nước ta?

Câu 5: ( 2,5 điểm) Căn cứ vào bảng số liệu sau:

Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

năm 2002 (nghìn tấn)

Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ

a So sánh sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở hai vùng trên

b Tính tỉ trọng sản lượng nuôi trồng và khai thác của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ so với toàn vùng Duyên hải miền Trung(gồm hai vùng trên)

- Hết

-Họ và tên Số báo danh

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM

MÔN ĐỊA LÍ (VÒNG II)

(Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 3 trang)

1

- Nguồn lao động nước ta dồi dào: chiếm hơn 1/2 dân số, mỗi năm

- Người lao động nước ta cần cù, có kinh nghiệm, truyền thống trong

lao động, có khả năng tiếp thu khoa học- kỹ thuật 0,25

- Chất lượng nguồn lao động nước ta đang được nâng cao 0,25

- Lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên

môn(lao động được đào tạo chỉ chiếm 21,2%) 0,5

- Lao động nước ta phân bố không đều, tập trung nhiều ở nông thôn,

- Lao động có việc làm ở nước ta tăng nhanh (30,1 triệu 1991) lên

- Tỉ trọng lao động trong các ngành như sau: nông - lâm - ngư

nghiệp (59,6%); công nghiệp xây dựng (16,4%); dịch vụ (24,0%) 0,5

- Theo thành phần: Nhà nước (9,6%), ngoài Nhà nước (90,4%) 0,5

- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi

theo hướng tích cực theo xu thế của nền kinh tế thị trường (giảm tỉ

trọng lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp và trong thành

phần kinh tế Nhà nước)

0,5

2 a *) Vẽ biểu đồ

- Xử lí số liệu: (tính tỉ lệ %)

Khai thác Nuôi trồng

1,5

*) Yêu cầu: + Vẽ biểu đồ miền

+ Chia khoảng cách năm tỉ lệ, có ghi các tiêu chí, ghi

chú, ghi giá trị vào từng phần, tên biểu đồ

(Nếu thiếu một yêu cầu trừ 0,5 điểm)

- Sản lượng thủy sản nước ta tăng nhanh(dẫn chứng) 0,5

- Sản lượng thủy sản nuôi trổng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản

- Tỷ trọng giá trị sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn tỷ trọng

giá trị sản lượng thủy sản nuôi trồng (dẫn chứng) 0,5

- Tỷ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm, tỷ trọng sản lượng 0,5

Trang 3

nuôi trồng tăng (dẫn chứng)

3

a Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả

- Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển

cây công nghiệp

+ Địa hình tương đối bằng phẳng, vùng đồi badan lượn sóng, đồng

bằng bằng phẳng liền kề, đất phù sa xám bạc màu 0,5 + Khí hậu cận xích đạo thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới nói

+ Vùng có một số hệ thống sông ngòi cung cấp nước tưới cho cây

- Điều kiện thuận lợi về kinh tế-xã hội

+ Dân cư, nguồn lao động dồi dào, người lao động có kinh nghiệm

+ Đã xây dựng được một số hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật có trình

+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, phát triển cây công nghiệp

gắn với giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân 0,5

b Vai trò vùng kinh tế phía nam đối với cả nước 2,0

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan trọng đối với sự

phát triển kinh tế chung của cả nước 0,5 + Tổng GDP của vùng chiếm 35,1% so với cả nước (năm 2002) 0,25 + GDP trong công nghiệp xây dựng chiếm 56,6% so với cả nước 0,25 + Giá trị xuất khẩu chiếm 60,3% so với cả nước 0,5

- Vùng kinh tế trọng điểm phía nam gồm 7 thành phố: TP Hồ Chí

Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây

Ninh, Long An

Lưu ý: HS có thể kể 8 tỉnh thêm tỉnh Tiền Giang (mới được quy

hoạch vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam)

0,5

4

- Việc phát triển các loại dịch vụ điện thoại, Internet có tác động đến

- Là phương tiện quan trọng để tiếp thu các tiến bộ khoa học kĩ thuật

- Giúp tăng cường giao lưu văn hóa, xã hội giữa các vùng trong nước

và giữa nước ta với các nước trên thế giới 0,75

- Cung cấp kịp thời các thông tin cho việc điều hành các hoạt động

kinh tế-xã hội, góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hóa

và hiện đại hóa đất nước

0,5

- Phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí và học tập của nhân dân, góp

phần đưa nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới 0,5

- Qua Internet có những thông tin, hình ảnh bạo lực, đồi trụy do kẻ

xấu cài vào nguy hại nhất là đối với học sinh và lứa tuổi thanh thiếu

niên

0,5

- Nuôi trồng Bắc Trung Bộ lớn hơn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 0,5

Trang 4

1,4 lần.

- Khai thác: Duyên hải Nam Trung Bộ lớn hơn vùng Bắc Trung Bộ

- Tổng sản lượng thủy sản ở vùng : Duyên hải Nam Trung Bộ lớn

b * Tính tỉ trọng: Cơ cấu sản lượng thủy sản Bắc Trung Bộ và

Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002(%)

Toàn vùng Duyên hải miền Trung Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ

1,0

Ngày đăng: 08/10/2017, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w