PROTEIN albumin: Tan trong nước,bị kết tủa ở nồng độ muối (NH4)2SO4 khá cao (70100% độ bão hòa). Phổ biến ở tế bào động vật và thực vật. Tinh thể albumin lòng trắng trứng và huyết thanh được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Khối lượng phân tử rất khác nhau, từ 12.00060.000 Dalton, có thể lên đến 170.000 Dalton.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
HÓA HỌC THỰC PHẨM
GV: Lê Thị Thúy Hằng
Trang 3PHÂN LOẠI PROTEIN
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Nội Dung:
I.Phân loại Protein
1 Dựa vào thành phần hóa học A- Protein thuần
Trang 6I.Phân loại Protein:
1.Dựa vào thành phần hóa học
A-Protein thuần:
Protein thuần
Protein thuần
Trang 8 Không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung dịch loãng (1-10%) của muối trung tính (NaCl,
KCl, Na2SO4, K2SO4), kết tủa ở nồng độ muối (NH4)2SO4 bán bão hòa.
Ở động vật: có trong huyết thanh máu, lòng trắng trứng.
Ở thực vật: có trong lá và đặc biệt trong hạt các cây họ đậu, chiếm 60-80% protein tổng của các
hạt này.
Có khối lượng phân tử rất khác nhau và thường chứa saccharide.
Trang 9 Không tan trong nước hoặc dung dịch muối khoáng, tan trong ethanol hoặc
isopropanol 70-80%.
Hầu như chỉ có trong phần nội nhũ chứa tinh bột của hạt hòa thảo( gliadin của hạt
lúa mì, hordeine của đại mạch, zeine của ngô, penisetin ở kê, secalin của mạch
đen…).
Có khối lượng phân tử rất khác nhau.
Trang 10 Chỉ tan trong dung dịch kiềm hoặc acid loãng.
Có trong nội nhũ hạt hòa thảo và một số hạt của các cây khác (glutelin của lúa mì, orizenin của
lúa)
Prolamin và Glutelin là các protein dự trữ điển hình của hạt hòa thảo, chúng kết hợp với các
thành phần khác trong nội nhũ của hạt tạo thành phức hợp có khối lượng phân tử rất lớn gọi là
GLUTEN với cấu trúc không gian cực kì phức tạp.
Trang 12• Là protein kiềm , chứa nhiều amino acid kiềm như Lysine, Arginine,… dễ tan trong nước , không tan trong dung dịch NH3 loãng
Trang 14 Nucleoprotein
•Có nhóm ngoại là axit nucleic, apoprotein là polypeptide hay protein có tính kiềm, được tìm thấy trong nhân tế bào và tế bào chất như trong nhiễm sắc thể, ribosome và cả trong virut.
•Nucleoprotein đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái tạo và sao chép ADN, tạo thành ARN và tổng hợp protein.
Trang 15 Nucleoprotein
•Dựa trên dạng của axit nucleic: ta có axit deoxyribonucleic( ADN) và axit ribonucleic (ARN)
•Dựa trên dạng chức năng sinh học của phức hợp: ta có
deoxyribonucleoprotein (phức hợp của ADN và protein) và
ribonucleprotein (phức hợp của ARN và protein)
Trang 16 Chromprotein
•Có nhóm ngoại là hợp chất có màu, tùy theo đặc tính của nhóm ngoại, ta có các
chromprotein có màu khác nhau
Trang 17 Glycoprotein
•Có nhóm ngoại là saccharide (monosaccarit, oligosaccarit, và dẫn xuất của
chúng) Nhóm ngoại saccharide có vai trò định hướng glycoprotein trong màng
và giữ nhiệm vụ nhận biết giữa các tế bào
•Hàm lượng saccarit trong phân tử cao( có thể lên đến 80% khối lượng phân tử glycoprotein)
•Glycoprotein có trong tất cả các mô động vật, thực vật, vi sinh vật, trong máu và hoocmon (hormone)
Trang 18 Lipoprotein
• Có nhóm ngoại là Lipid
• Lipoprotein đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển lipid trong cơ thể, có trong huyết tương màng tế bào và óc Trong huyết tương có một số Lipoprotein khác nhau về tỉ trọng và có vai trò khác nhau trong quá trình vận chuyển lipid.
Trang 19+ Lipoprotein có tỷ trọng 1,063=>1,210 có vai trò vận chuyển cholesterol từ
mô ngoại đến gan
Trang 21 Metalloprotein
Trong phân tử metalloprotein có chứa kim loại như: Fe, Mg, Cu, Zn, Mo,
…Liên kết giữa kim loại và apoprotein không bền, liên kết giữa kim loại với protein bền
Hemoglobin( Hb)
Bao gồm 4 chuỗi polypeptide, mỗi chuỗi kết hợp với 1 nhóm ngoại hem
Trang 222 Phân loại theo hình dạng:
Protein
Hình cầu
Hình sợi
Hình hạt Hình bầu dục
Trang 23A-Protein hình sợi
Tương đối trơ về mặt hóa học
Chủ yếu có chức năng cơ học
Tỉ lệ giữa trục dài và ngắn của phân tử rất lớn
Ví dụ: Keratin
Trang 24Collagen
Trang 25Miyosin của cơ
Trang 26Fibinogen
Trang 28Ví dụ: Hemoglobin
Trang 29Globulin- hocmon sinh dục ràng buộc
Trang 30*Myoglobin trong tim và xương
Trang 31Vi ống
Trang 32TRÒ CHƠI TRÒ CHƠI
Trang 35ĐÁP ÁN
Trang 36Câu hỏi 2:
Các protein đơn giản, khi bị thủy phân hoàn toàn sẽ tạo thành gì?
Trang 37AMINO ACID:
ĐÁP ÁN
Trang 38Câu hỏi 3:
Phần protein trong phân tử protein
phức tạp gọi là gì?
Trang 39ĐÁP ÁN
Trang 40Câu hỏi 4:
Lipoprotein có nhóm ngoại gọi là gì?
Trang 41LIPID :
ĐÁP ÁN
Trang 42Câu hỏi 5:
Trong collagen của da hay keratin của tóc thì protein có hình dạng gì?
Trang 43HÌNH SỢI :
ĐÁP ÁN
Trang 44Câu hỏi 6:
Protein nào tập trung trong nhân tế
bào và ribosome?
Trang 45:
ĐÁP ÁN
Trang 47GLUTEN :
ĐÁP ÁN
Trang 48Câu hỏi 8:
Đây là 1 loại protein dạng cầu, do gan sản xuất ra,
tan trong nước, bị kết tủa ở nồng độ muối
(NH4)2SO4 khá cao
Trang 49ALBUMIN :
ĐÁP ÁN
Trang 50Câu hỏi 9:
Ở động vật, globulin có ở
đâu?
Trang 51Huyết thanh máu,
lòng trắng trứng
:
ĐÁP ÁN
Trang 5210 Câu hỏi 10:
Đây là protein kiềm, dễ tan trong nước,
không tan trong dd NH3 loãng
Trang 53HISTONE :
ĐÁP ÁN
Trang 54Click to edit Master title style
Trò chơi kết thúc
Trang 55Thank you
for your listening