1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1. Sống giản dị

16 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 135,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, Tại sao cần phải sống giản dị.. Kĩ năng: - Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ng

Trang 1

Ngày soạn: 15/8/ 2016

TIẾT 1 BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, Tại sao cần

phải sống giản dị.

2 Kĩ năng:

- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc

và giao tiếp với mọi người; biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị

3 Thái độ:

- Hình thành ở học sinh thái độ sống giản dị, chân thật; xa lánh lối sống xa hoa, hình thức

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- SGK, SGV, tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị

2 Học sinh:

- Đọc kĩ bài trong sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

7A 7B 7C

2 Kiểm tra bài cũ:

- kiểm tra sách vở của học sinh

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái đẹp để cho mọi người tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị Giản dị

là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay

* GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện

đọc trong SGK/3

- HS: Đọc truyện đọc

- GV: Cho HS thảo luận nhóm

Nhóm 1: Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn

I.Đặt vấn đề.

1.Tìm hiểu truyện đọc:

Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập

- Cách ăn mặc, tác phong và lời nói

Trang 2

mặc, tác phong và lời nói của Bác?

Nhóm 2: Em có nhận xét gì về cách ăn

mặc, tác phong và lời nói của Bác?

Nhóm 3: Em rút ra bài học gì qua

truyện đọc trên?

- HS: Đại diện 3 nhóm trình bày câu

hỏi của nhóm mình

- GV: Nhận xét, kết luận

- GV: Cho HS liên hệ thực tế để thấy

được những biểu hiện của lối sống

giản dị

Em hãy nêu những tấm gương sống

giản dị ở lớp, trường, ở khu dân cư em

sinh sống?

- HS: Phát biểu ý kiến của mình

- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh

ta, giản dị được biểu hiện ở nhiều khía

cạnh Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết

hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp

bên trong Vậy chúng ta cần học tập

những tấm gương ấy để trở thành

người sống giản dị

- HS: Thảo luận để tìm ra những biểu

hiện thể hiện lối sống giản dị và biểu

hiện trái với giản dị

- HS trình bày ý kiến thảo luận

- GV chốt vấn đề: Giản dị không có

nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ

tiện trong nếp sống nếp nghĩ, nói năng

cụt ngủn, trống không tâm hồn nghèo

nàn, trống rỗng Lối sống giản dị phù

hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình,

bản thân, xã hội

của Bác:

- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đã ngả màu, đi dép cao su

- Bác cười đôn hậu vẫy tay chào

- Thái độ: Thân mật như cha với con

- Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?

- Bác ăn mặc đơn giản

- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, không lễ nghi

- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thương với mọi người

2 Bài học:

- Chúng ta cần có lối sống giản dị, luôn chân thành, cởi mở với mọi người

* Biểu hiện của lối sống giản dị

- Không xa hoa, lãng phí

- Không cầu kì, kiểu cách

- Không chạy theo những nhu cầu vật chất, hình thức bề ngoài

- Thẳng thắn chân thật, gần gũi với mọi người

* Trái với giản dị:

- Sống xa hoa, lãng phí

- Phô trương về hình thức

- Học đòi ăn mặc

Trang 3

- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội

dung bài học

Em hiểu thế nào là sống giản dị ?

Biểu hiện của sống giản dị ?

Ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc

sống?

- HS: Trao đổi và trả lời câu hỏi

- GV: bổ xung, chốt nội dung bài học

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập trong

SGK/5-6

- Cầu kì trong giao tiếp

II Nội dung bài học

1 Khái niệm.

Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội

2 Biểu hiện của sống giản dị.

- Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài

3 Ý nghĩa.

- Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có

ở mỗi người

- Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông

và giúp đỡ

III Bài tập.

1 Bài tập a.

Bức tranh thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường là bức tranh 3

2 Bài tập b.

Biểu hiện nói lên tính giản dị: (2),(5)

4 Củng cố :

Em giải thích câu tục ngữ : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Giải thích thêm: Câu tục ngữ muốn nói lên phẩm chất bên trong cần và quan trọng hơn hình thức bên ngoài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ

- Sưu tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị

- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành người học sinh có lối sống giản dị

- Nghiên cứu bài 2: Trung thực

Trang 4

Ngày soạn: 20/8/2016

TIẾT 2

BÀI 2: TRUNG THỰC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải có lòng trung thực

2 Kĩ năng:

- Giúp HS biết phân biệt các hành vi biểu hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày; Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người trung thực

3 Thái độ:

- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực

và phản đối những việc làm thiếu trung thực

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- SGK, SGV,tranh ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực, ca dao tục ngữ

2 Học sinh:

- SGK, vở ghi, ca dao, tục ngữ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

7A 7B 7C

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị như thế nào?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm được bài nhưng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo

Việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay

- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện

đọc trong SGK/6-7

- HS: Đọc truyện

- GV: Đặt câu hỏi HS cả lớp thảo luận

Bra-man-tơ đã đối xử với

Mi-ken-lăng-giơ như thế nào?

I Đặt vấn đề

1 Tìm hiểu truyện đọc

Sự công minh, chính trực của một nhân tài

- Không ưa thích, kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Vì sao Bra-man-tơ có thái độ như vậy?

Mi-ken-lăng-giơ có thái độ như thế

nào?

Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự như vậy?

? Theo em ông là người như thế nào?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét

- GV: Liên hệ thực tế để thấy được

nhiều biểu hiện khác nhau của tính trung

thực

? Tìm VD chứng minh cho tính trung

thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập,

quan hệ với mọi người, trong hành

động?

- GV: Chúng ta cần học tập những tấm

gương ấy để trở thành người trung thực

- GV: Hướng dẫn HS tìm các biểu hiện

trái với trung thực

- GV nhận xét

GV tổng kết: Người có những hành vi

thiếu trung thực thường gây ra những

hậu quả xấu trong đời sống xã hội hiện

nay: Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên

không phải điều gì cũng nói ra, chổ nào

cũng nói Có những trường hợp có thể

che dấu sự thật để đem lại những điều

tốt cho xã hội, mọi người VD: Nói

trước kẻ gian, người bị bệnh hiểm

nghèo

- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bài học

Em hiểu thế nào là Trung thực?

- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình

- Oán hận, tức giận

- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người vĩ đại

- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật, đánh giá đúng sự việc

- Ông là người trung thực, tôn trọng công lý, công minh chính trực

*, Biểu hiện của tính trung thực

- Trong học tập: Ngay thẳng, không gian dối (không quay cóp, chép bài bạn )

- Trong quan hệ với mọi người: Không nói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình có lỗi

- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấu tranh, phê phán việc làm sai

- Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngược lại chân lí

II Nội dung bài học:

1 Khái niệm.

Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà

và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

2 Ý nghĩa.

- Trung thực là đức tính cần thiết,và quý báu của mỗi con người

- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá

Trang 6

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Ý nghĩa của tính trung thực?

? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay

không sợ chết đứng” như thế nào?

? Em đã rèn luyện tính trung thực như

thế nào?

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập SGK/

8

- Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội

- Được mọi người tin yêu, kính trọng

III Bài tập.

1 Bài tập a.

Hành vi biểu hiện tính trung thực :4, 5,6

2 Bài tập b.

Bác sĩ dấu bệnh của bệnh nhân xuất phát từ lòng nhân đạo, mong bệnh nhân lạc quan, yêu đời

4.Củng cố:

- GV khái quát nội dung bài học

- Tìm câu ca dao, tục ngữ nói về trung thực

5.Dặn dò:

- Học bài cũ

- Làm bài tập còn lại SGK

- Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọng

Trang 8

Ngày soạn:30/8/2016

TIẾT 3 BÀI 3: TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu thế nào là tự trọng và không tự trong; Vì sao cần phải có lòng tự trọng

2 Kỹ năng:

- Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về

những biểu hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gương về lòng tự trọng của những người sống xung quanh

2 Thái độ:

- Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- SGK, SGV, Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng

- Bút dạ, giấy khổ lớn

2 Học sinh:

- SGK, vở ghi, sưu tầm câu ca dao, tục ngữ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

7A 7B 7C

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là trung thực? Ý nghĩa của tính trung thực?

Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống, muốn có được sự tôn trọng của mọi người đối với mình, trước hết bản thân mỗi người phải biết tôn trọng mình Vậy để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện

đọc trong SGK/8-9

- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai

- 1 HS đọc lời dẫn

- 1 HS đọc lời thoại của ông giáo

- 1 HS đọc lời thoại của Rô-be

- 1 HS đọc lời thoại của Sác-lây

- GV : Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

câu hỏi sau

Nhóm 1: Vì sao Rô-be lại nhờ em mình

I Truyện đọc.

1 Tìm hiểu truyện đọc:

Một tâm hồn cao thượng

- Muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn người khác nghĩ mình

Trang 9

Hoạt động của GV và HS Nội dung

là Sác-lây đến trả lại tiền cho người

mua diêm?

Nhóm 2: Em có nhận xét gì về hành

động của Rô-be?

Nhóm 3: Hành động của Rô-be đã tác

động thế nào đến tình cảm của tác giả?

- HS: Các nhóm cử đại diện lên trình

bày ý kiến của nhóm mình

- GV: Nhận xét

- GV: Hướng dẫn HS tìm các hành vi

thể hiện tính tự trọng và không tự

Mỗi bạn viết một đến hai biểu hiện thể

hiện?

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở

mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn

mặc, cư xử với mọi người Khi có lòng

tự trọng con người sẽ sống tốt đẹp hơn,

tránh được những việc làm xấu cho bản

thân, gia đình và xã hội

- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bài học

Em hiểu thế nào là tự trọng?

Biểu hiện của tự trọng?

Ý nghĩa của tự trọng?

? Giải thích câu tục ngữ:

Chết vinh còn hơn sống nhục

Đói cho sạch rách cho thơm

- GV: Nhận xét:

nói dối, lấy cắp

- Không muốn người khác coi thường, xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin ở mình

- Rô-be có ý thức trách nhiệm cao’

- Giữ đúng lời hứa

- Tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình

- Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rất nghèo

- Hành động của Rô-be đã làm thay đổi tình cảm của tác giả Từ chỗ nghi ngờ, không tin đến sững sờ, tim se lại

vì hối hận và cuối cùng ông nhận nuôi em Sác-lây

* Biểu hiện của tự trọng:

- Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, cư xử đàng hoàng, nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể

* Biểu hiện không tự trọng:

- Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu hổ, bắt nạt người khác, nịnh bợ, luồn cúi, không trung thực, dối trá

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm.

Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành

vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội

2 Biểu hiện.

- Cư xử đàng hoàng, đúng mực

- Biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình, không để người khác phải nhắc nhở, chê trách

3 Ý nghĩa.

Là phẩm chất đạo đức cao quý, giúp con người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân, được mọi người tôn trọng, quý mến

Trang 10

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập SGK/

11-12

- HS trình bày bài làm

- GV nhận xét, ghi điểm

III Bài tập.

1 Bài tập a.

Hành vi thể hiện tính tự trọng (1), (2)

4 Củng cố

- GV: Khái quát nội dung bài

Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng?

5 Hướng dẫn về nhà.

- Học bài cũ

- Đọc thêm bài 4 Đạo đức và kỷ luật

- Xem trước bài 5: Yêu thương con người

- Học thuộc bài cũ

Trang 11

Ngày soạn : 01/09/2015

TIẾT 4 - BÀI 5:

YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức :

- Giúp HS hiểu thế nào là yêu thương con người ? biểu hiện của yêu thương con người và ý nghĩa của yêu thương con người ?

2 Kĩ năng :

- Giúp HS rèn luyện mình để trở thành người có lòng yêu thương con người, sống có tình người Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương từ trong gia đình đến mọi người xung quanh

3 Thái độ :

- Rèn cho HS quan tâm đến mọi người xung quanh, gét thái độ thờ ơ, lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con người

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên:

- SGK, SGV,các câu ca dao, tục ngữ

- Tập tranh GDCD bài 5

2 Học sinh:

- Đọc trước nhà.bài ở nhà, vở ghi, câu ca dao, tục ngữ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn dịnh tổ chức:

7A 7B 7C

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?

Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính

kỉ luật?

a, Đi học đúng giờ

b, Trả sách cho bạn đúng hẹn

c, Quan tâm đến bạn bè

d, Đồ dùng học tập để đúng nơi quy định

đ, Không quay cóp trong giờ kiểm tra

e, Đá bóng, học tập đúng nơi quy định

- GV: Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thương người như thể thương thân” Thật vậy: Người thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên người Thấy người gặp khó khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiện lòng yêu thương con người Đó chính là chủ đề của tiết học hôm nay GV ghi đề

Trang 12

Hoạt động của GV và HS Nội dung

*GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện

đọc “ Bác Hồ đến thăm người nghèo”

- 1 HS đọc diễn cảm truyện

- GV: Chia lớp thanh 3 nhóm thảo luận

câu hỏi sau:

Nhóm 1: Bác Hồ đến thăm gia đình chị

Chín thời gian nào? Hoàn cảnh gia

đình chị ntn?

Nhóm 2: Những lời nói, cử chỉ thể

hiện sự quan tâm của Bác đối với gia

đình chị Chín?

Nhóm 3: Ngồi trên xe về phủ Chủ tịch,

thái độ của Bác ntn? Theo em Bác Hồ

nghĩ gì?

- HS: Các nhóm cử đại diện trình bày ý

kiến của nhóm mình

- GV Nhận xét

- GV: Cho HS liên hệ

? Kể lại mẩu chuyện của bản thân hoặc

người xung quanh đã thể hiện lòng yêu

thương con người

? Qua truyện đọc em rút ra bài học gì

cho bản thân?

- HS thi trả lời nhanh

- GV: Kết luận

- GV: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

bài học

Thế nào là yêu thương con người?

Biểu hiện của lòng yêu thương con

người?

- GV: Cho HS làm bài tập trên bảng

phụ

Theo em, hành vi nào sau đây giúp em

rèn luyện lòng con người?

a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần

gũi những người xung quanh

b Biết ơn người giúp đỡ

c Bắt nạt trẻ em

d Chế giễu người tàn tật

e Chia sẻ, thông cảm

g Tham gia hoạt động từ thiện

- GV: Tuyên dương, ghi điểm cho HS

I.Đặt vấn đề.

1.Tìm hiểu Truyện đọc:

“Bác Hồ đến thăm người nghèo”

- Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962) -Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớn vừa đi học, vừa trông em, bán rau, bán lạc rang

- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, trao quà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị

- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo thành phố quan tâm đến chị và những người gặp khó khăn

- Bác có lòng yêu thương mọi người

2 Bài học rút ra:

- Luôn quan tâm, giúp đỡ đến mọi người đặc biệt những người khó khăn

II Nội dung bài hoc:

1 Khái niệm.

- Yêu thương con người là quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn

2 Biểu hiện.

- Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ

- Biết tha thứ, có lòng vị tha

- Biết hi sinh

- Đáp án: a, b, e, g

Ngày đăng: 07/10/2017, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w