Thiết lập ma trận Tên chủ đề Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao - Nhận thấy được muốn nhận biết được ánh sáng thì phải có ánh sáng - Phân biệt được nguồn sáng, vật sáng - Áp dụng được định
Trang 1TIẾT 10: KIỂM TRA
I Mục đích
1.Phạm vi kiến thức: từ tiết 1 đến tiết 9 theo PPCT
2 Mục đích
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần quang học
Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý
- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp
3 Thời gian học sinh làm bài 45 phút
4 Hình thức kiểm tra: Kết hợp 30% trắc nghiệm và 70% tự luận Số câu hỏi TNKQ: 6 –TNTL 3
II BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ VÀ SỐ CÂU HỎI
1 Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
Nội dung
Tổng
số tiết ppct
Lí thuyết
Số tiết thực Trọng số LT
(1,2)
VD (3,4)
LT (1,2)
VD (3,4)
2 Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu Điểm số
Cấp độ
1,2
Cấp độ
3,4
3 Thiết lập ma trận
Tên chủ
đề
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
- Nhận thấy được
muốn nhận biết
được ánh sáng thì
phải có ánh sáng
- Phân biệt được nguồn sáng, vật sáng
- Áp dụng được định luật truyền thẳng của ánh sáng nêu được đường
- Vận dụng được định luật truyền thẳng của ánh sáng trong thực tế.
Trang 2dung 1
trong không khí.
- Dựa vào định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích được vấn đề thực tiễn.
Số
điểm
Nội
dung 2
- Nêu được quan hệ
giữa góc tới và goc
phản xạ.
- Vẽ được tia phản xạ.
- vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng giải bài tập.
Nội
dụng của gương cầu lồi.
- So sánh được tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi và gương phẳng.
- Dựa vào tính chất của ảnh nêu được loại gương đã sử dụng.
1 10%
3 3 30%
4 6 60%
9 TS
điểm
10
4 Nội dung đề
A TRẮC NGHIỆM (3đ)
Câu 1 Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
A.Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta B Khi ta mở mắt
Câu 2 Vật nào dưới đây là nguồn sáng:
A Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng B Quyển sách đang đặt trên bàn
C Ngọn nến đang cháy D Bức tường vôi trắng
Câu 3 Theo định luật truyền thẳng của ánh sáng Trong không khí ánh sáng truyền đi
theo đường nào ?
Trang 3A Đường gấp khúc B Đường thẳng.
Câu 4 Gương cầu lồi thường được ứng dụng:
A Làm gương chiếu hậu cho xe ô tô, xe máy B Tập trung năng lượng Mặt Trời
C Đèn chiếu dùng để khám bệnh tai, mũi, họng D Cả ba ứng dụng trên
Câu 5 Chọn câu đúng Theo định luật phản xạ thì
A góc phản xạ khác góc tới
B góc phản xạ lớn hơn góc tới
C góc phản xạ nhỏ hơn góc tới
D góc phản xạ bằng góc tới
Câu 6 Chiếu một tia sáng vào gương phẳng tạo với mặt gương một góc 500 Góc tới
có giá trị là:
B TỰ LUẬN (7đ)
Câu 7 (2,5đ) Trong một buổi tập đội ngũ, lớp trưởng hô “Nhìn trước thẳng”, em đứng
trong hàng, hãy nói xem em làm thế nào để biết mình đã đứng thẳng hàng chưa ? Giải thích cách làm ?
Câu 8 (2,5đ) Chiếu tia tới PI đến gương phẳng như hình vẽ
Hãy vẽ tia phản xạ và xác định số đo góc phản xạ
Câu 9 (2đ) Hãy so sánh tính chất ảnh tạo bởi
gương cầu lõm và gương phẳng
Bạn Lan soi mình trong hai cái gương (bạn đứng cách các gương một khoảng bằng nhau) Một gương Lan thấy bình thường, còn một gương lại thấy mình béo ra Em hãy giải thích tại sao ?
IV HƯỚNG DẪN CHẤM (đáp án + thang điểm):
1 Phần trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
2 Phần tự luận: 7 điểm
7 -Em chỉ nhìn thấy bạn đứng ngay trước mặt
- Theo định luật truyền thẳng của ánh sáng, ánh sáng từ các bạn đến mắt
em truyền theo đường thẳng
Em chỉ nhìn thấy 1 bạn trước mặt mình nghĩa là em và các bạn đã đứng
trên cùng một đường thẳng
1
1 0,5
8
P
30 0
I
P
30 0
I
N
Q
60 0
Trang 4-Từ I kẻ đường pháp tuyến IN.
-Ta có góc tới PIN = 900 – 300 = 600
-Từ I kẻ tia IQ tạo với IN một góc 600 IQ là tia phản xạ của PI Góc
phản xạ NIQ = góc tới PIN = 600
1
0,5
0,5
0,5
9 -Giống nhau: ảnh ảo Khác nhau: ảnh của vật tạo bởi gương lõm lớn hơn vật, ảnh của vật tạo bởi gương phảng bằng vật
-Vì Lan soi mình trong gương phẳng và gương cầu lõm Do ảnh của
gương phẳng có độ lớn bằng vật nên thấy bình thường còn ảnh của
gương cầu lõm lớn hơn vật nên thấy béo ra
1
1