Đề thi thử chương 1 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế,...
Trang 1Đề thi thử TNPTQG- Lần 1/2018 Biên soạn: Nguyễn Thành Công
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 CHƯƠNG 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN & BIẾN DỊ
NĂM HỌC: 2017-2018 Môn thi: SINH HỌC Câu 1: Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
A trước phiên mã B sau dịch mã C dịch mã D p hiên mã
Câu 2: Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên
A ADN polimeraza B Gen C Protein D Enzim
Câu 3: Phương pháp nhanh chóng dùng để phân biệt đột biến gen và đột biến NST là?
A Giải trình nucleotit của gen
B Lai cơ thể mang đột biến với cơ thể bình thường
C Làm tiêu bản quan sát bộ NST của cơ thể mang đột biến
D Quan sát kiểu hình cơ thể mang đột biến
Câu 4: Khi nói về gen cấu trúc, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Ở sinh vật nhân sơ, gen có cấu trúc không phân mảnh, vùng mã hóa không chứa các đoạn không mã hóa axit amin (intron)
B Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
C Các gen cấu trúc khác nhau chủ yếu do cấu trúc vùng mã hóa khác nhau
D Gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hóa cho cấu trúc của phân tử protein
Chọn B vì vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen,mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Câu 5: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza di chuyển theo chiều từ
A 5’ đến 3’ hoặc từ 3’ đến 5’ tùy theo từng mạch B 3’ đến 5’ và cùng chiều với mạch khuôn
C 5’ đến 3’ và cùng chiều với mạch khuôn D 3’ đến 5’ và ngược chiều với mạch khuôn
Câu 6: Ở một loài lưỡng bội, khi không có sự trao đổi chéo và đột biến có thể tạo ra tối đa 4096 giao tử khác nhau về
nguồn gốc NST Số NST đơn trong bộ NST lưỡng bội của loài là?
A.24 B.8 C 12 D 48
Gọi n là bộ NST đơn bội của loài
Theo đầu bài: GP không có trao đổi chéo và đột biến
=> 2 n = 4096 => n= 12 => 2n =24
Câu 7: Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBb Nếu tế bào của loài tham gia giảm phân mà cặp NST Aa không phân
li ở giảm phân 1, bộ NST trong các giao tử có thể là?
A AaB, AAB, aab, B, b B Aab và b hoặc AAB và B
C AAB, B hoặc AaB, b D AaB và b hoặc Aab và B
Một tế bào cặp Aa không phân li trong GP I => giao tử: Aa, 0.
cặp Bb giảm phân bình thường=> giao tử: B, b.
Mà một tế bào GP chỉ cho ra 2 loại giao tử
có các giao tử: AaB, b hoặc Aab, B
Câu 8.Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T, G-X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình
nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép (2) Phân tử mARN (3) Phân tử tARN
(4) Qúa trình phiên mã (5) Qúa trình dịch mã (6) Qúa trình tái bản ADN
A (1) và (4) B (1) và (6) C (2) và (6) D (3) và (5)
Câu 9.Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
B Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
C Đột biến thay thế một cặp nucleôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
D Đột biến gen tạo ra một cặp alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
Câu 10 Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb (mỗi gen nằm trên một NST thường) giảm phân bình thường tạo ra 4 loại
giao tử Theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là:
A 3:3:1:1 B 1:1:1:1 C 2:2:2:1 D 1:1:2:2
Một tế bào giảm phân cho ra 2 giao tử với tỉ lệ 1: 1.
Có 3 tế bào sau giảm phân sẽ có 2 tế bào giống nhau 1 tế bào khác nhau => Tỉ lệ tối đa là 2:2:1:1.
Câu 11 Xét các dạng đột biến sau:
(1) mất đoạn NST (2) lặp đoạn NST (3) đảo đoạn NST
1
Trang 2Đề thi thử TNPTQG- Lần 1/2018 Biên soạn: Nguyễn Thành Công
(4) chuyển đoạn không tương hỗ (5) chuyển đoạn tương hỗ (6).Chuyển trên cùng 1 NST.
Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết?
A.3 B.2 C.5 D.4
Câu 12 Một loài thực vật có 6 nhóm liên kết Số NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong mỗi tế bào sinh dưỡng của 7 thể đột
biến như sau:
Có bao nhiêu trường hợp tạo ra thể đột biến là thể đa bội lẻ?
Các trường hợp thể đột biến là thể đa bội lẻ là: 2, 5, 6, 7
Câu 13 Một chuỗi polipheptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN Trong các bộ ba đối mã của tARN có A=447, ba loại
còn lại bằng nhau Mã kết thúc của mARN là UAA Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Số nucleotit các loại A: U: X: G trên mARN lần lượt là: 652: 448: 650:650.
(2) Tỉ lệ nucleotit A/G trên gen đã tổng hợp ra mARN trên là 11/13.
(3) Phân tử mARN có 800 bộ ba.
(4) Gen tổng hợp ra mARN có chiều dài 8160 A 0
Câu 14: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu là chính xác?
(1) Xuất hiện chủ yếu trong quá trình tự sao của vật chất di truyền.
(2) Tần số đột biến tự nhiên lớn, có thể thay đổi tần số alen 1 locus một cách nhanh chóng.
(3) Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(4) Phổ biến hơn so với đột biến NST là nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
(5) Đột biến gen xãy ra ở động vật nhiều hơn ở thực vật.
Câu 15: Cho các yếu tố sau đây:
Có mấy yếu tố tham gia vào quá trình nhân đôi của gen ở sinh vật nhân sơ?
Câu 16: Khi nói về quá trình sinh tổng hợp protein, nhận định nào dưới đây là chính xác?
A Ở phần lớn tế bào sinh vật nhân sơ, bộ mã đầu là 3'GUA5' mã hóa cho formyl metionyl
B Hiện tượng polisome có thể xãy ra trên 1 đoạn mARN và làm tăng năng suất tổng hợp các chuổi polipeptit khác nhau
C Amino acid trực tiếp đi vào tiểu phân tử lớn của ribosom và được enzim xúc tác tổng hợp liên kết peptit
D Do tính thoái hóa của mã di truyền, một bộ ba mã hóa trên mARN có thể mã hóa cho một vài loại amino acid khác nhau
Câu 17: Một loài thực vật xét một locus 2 alen A trội hoàn toàn so với a Quá trình giảm phân xãy ra bình thường, các giao
tử có sức sống như nhau, có mấy phép lai đời con cho 2 kiểu hình với tỉ lệ 11:1
Câu 18: Một học sinh đưa ra các nhận xét về thể đa bội , có bao nhiêu nhận định chưa chính xác?
1 Đa bội lẽ có thể được tạo ra bằng phép lai giữa thể đa bội chẳn với lưỡng bội.
2 Thể đa bội thường có năng suất và phẩm chất cao hơn so với các giống lưỡng bội tương ứng.
3 Thể song nhị bội chứa vật chất di truyền của 2 loài nên không thể sinh sản được vì 2 loài cách li sinh sản.
4 Đa bội lẽ có thể phát sinh trong nguyên phân tạo ra cành đa bội trên cây lưỡng bội.
5 Phát hiện tương đối phổ biến ở các loài động vật, đặc biệt là động vật bậc thấp.
Câu 19: Ruồi giấm 2n = 8 Giả sử trong quá trình giảm phân ở tất cả các tế bào sinh giao tử ruồi cái có 2 cặp NST số 1 và 2
mà mỗi cặp xãy ra 2 trao đổi chéo đơn không cùng 1 lúc 2 cặp NST còn lại giảm phân bình thường thì số giao tử được tạo
ra là
- Cặp NST số 1 có TĐC đơn không đồng thời cho 2 gt LK + 4 gt TĐC = 6 gt.
- Cặp NST số 2 có TĐC đơn không đồng thời cho 2 gt LK + 4 gt TĐC = 6 gt.
- Cặp 3 và 4 (XX) cho 2 2 giao tử.
Trang 3Đề thi thử TNPTQG- Lần 1/2018 Biên soạn: Nguyễn Thành Công
=> Tính chung 6.6.2 2 = 9.4.2 2 = 9.2 2 2 2 = 9.2 4
Câu 20: Ở một cơ thể sinh vật, xét quá trình giảm phân hình thành giao tử ở 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen
bD
Bd
Aa trong quá trình giảm phân có hiện tượng trao đổi chéo giũa 2 cromatide không chị em tại vị trí giữa locus B và D Biết rằng không xuất hiện các khả năng tạo đột biến Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A A.Bd, a.BD, a.bD, A.bd hoặc A.Bd, a.BD, A.bD, a.bd
B A.Bd, a.bD, a.Bd, A.bD hoặc A.Bd, A.bd, a.BD, a.bD
C A.BD, a.bd, a.BD, A.bd hoặc a.Bd, a.bd, A.BD, A.bD
D A.Bd, a.bD, A.BD, a.bd hoặc a.Bd, a.BD, A.bD, A.bd
Cách 1: Kỳ giữa AABBdd/aabbDD => Kỳ sau AABBdd và aabbDD=> Kỳ cuối ABd và abD
Nếu có TDĐ => Kỳ sau AABBDD và aabbdd => Kỳ cuối ABD và abd
Cách 2: Kỳ giữa aaBBdd/AAbbDD => Kỳ sau aaBBdd và AAbbDD=> Kỳ cuối aBd và AbD
Nếu có TDĐ => Kỳ sau aaBBDD và AAbbdd => Kỳ cuối aBD và Abd
Câu 21: Hiện tượng xuất hiện thể đột biến thể tam nhiễm khá phổ biến ở thực vật, ở 1 loài thực vật có bộ NST 2n = 10
trong đó có 5 cặp NST, mỗi cặp NST khác nhau bởi nguồn gốc Do đột biến trong quá trình phát sinh giao tử tạo ra các thể tam nhiễm từ cơ thể thực vật nói trên Theo lí thuyết, số lượng tối đa các thể tam nhiễm có thành phần kiểu gen khác nhau được tạo ra từ cơ thể nói trên là:
- 2n = 10 => 5 cặp NST
- Cặp NST số 1 có thành phân kiểu gen thể tam nhiễm là AAA; AAa; Aaa; aaa = 4 loại kiểu gen
- Cặp số 2, 3, 4,5 tương tụ như trên
=> Tính chung số loại kg khác nhau = 4 5 = 1024.
Câu 22 Ở người và động vật, ung thư xuất hiện do mất kiểm soát điều khiển chu kỳ tế bào, có nhiều nguyên nhân dẫn đến
hiện tượng ung thư như nguyên nhân bên trong và nguyên nhân môi trường bên ngoài, đích cuối cùng của chúng ảnh hưởng đến hệ gen của cá thể Xét trên phương diện tiến hóa, khẳng định nào dưới đây về ung thư là chính xác?
A Các gen ung thư gây hại do đó chúng không có sự tiến hóa
B Các gen ung thư luôn biến đổi tần số của mình sau mỗi thế hệ
C Thông thường để gây ra ung thư chỉ cần xuất hiện một đột biến ở gen cấu trúc của tế bào
D Các gen ung thư gây hại, không có khả năng di truyền cho thế hệ sau
Câu 23 Sự tổng hợp ADN ở sinh vật nhân thực là nửa gián đoạn, trong đó có sự hình thành các đoạn Okazaki, nguyên
nhân là do:
A Enzim ADN polimeraze chỉ có thể trượt liên tục theo một chiểu nhất định tử 5' đến 3' của mạch khuôn
B Sự tổng hợp ADN diễn ra lần lượt trên mạch thứ nhất, sau đó tiến hành trên mạch thứ hai nên trên một mạch phải hình thành các đoạn Okazaki
C ADN polimeraze tổng hợp theo một chiều mà hai mạch gốc của ADN lại ngược chiều nhau Sự tháo xoắn ở mỗi chạc tái bản củng theo một chiều
D Do quá trình tổng hợp sợi mới luôn theo chiều 3'-5' do vậy quá trình tháo xoắn luôn theo chiều hướng này, nên mạch khuôn nói trên quá trình tổng hợp là liên tục, còn mạch đối diện quá trình tổng hợp là gián đoạn
Câu 24 Xét một locus với alen trội B có G=X= 900, A=T= 600 Alen lặn b có G=X=450 và A=T= 1050 F1 có kiểu gen Bb được tự thụ phấn thu được F2 có hợp tử chứa 2250A, nhận xét nào dưới đây không đúng khi nói về quá trình giảm phân ở
F1
A Giảm phân bình thường ở hai bên bố và mẹ dẫn đến hiện tượng trên
B Một bên F1 trong giảm phân, cặp NST chứa cặp alen Bb không phân li ở kỳ sau I
C Một bên F1 xãy ra đột biến dị bội ở cặp NST chứa cặp gen Bb
D Một bên F1 trong giảm phân, cặp NST chứa cặp alen Bb không phân li ở kỳ sau II
- Gen B: G=X= 900; A=T= 600; Gen b: G=X=450; A=T= 1050
- Hợp tử có A=T = 2250 = 600.2 + 1050 => Hợp tử BBb
* K/năng 1: Một trong 2 bên giảm phân không bình thường ở GP1=> gt n+1 (Bb) + gt B => B đúng
* K/năng 2: Một trong 2 bên giảm phân không bình thường ở GP2=> gt đơn bội kép (BB) + gtb => D đúng
* K/năng 3: Đột biến dị bội => C đúng
Câu 25 Ở một loài thực vật, nếu quá trình giảm phân hình thành giao tử bị rối loạn, tất cả các cặp NST không phân li
được Xác suất xãy ra hiện tượng nào là lớn nhất?
A Hình thành thể tứ bội hoặc thể không nhiễm B Hình thành thể tam bội
C Hình thành thể ba hoặc thể một nhiễm D Hình thành thể một nhiễm hoặc thể không nhiễm
3
Trang 4Đề thi thử TNPTQG- Lần 1/2018 Biên soạn: Nguyễn Thành Công
- Rối loạn ở tất cả các cặp thì cho gt 2n hoặc 0n; gt2n + gt n => 3n
Câu 26 Khi nói về đột biến gen ở các nhóm sinh vật khác nhau, nhận định nào dưới đây là chưa chính xác?
(1) Các tác nhân đột biến rất nguy hiểm ở chổ, chỉ cần sự có mặt của chúng bất kễ liều lượng cũng đã gây ra những biến đổi nguy hiểm đối với vật chất di truyền.
(2) Các đột biến thành gen lặn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử sẽ được biểu hiện thành kiểu hình nếu giao tử đó đi vào quá trình thụ tinh hình thành hợp tử.
(3) Đột biến gen có thể có lợi có hại, có thể trung tính Đây là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(4) Người ta thường coi đột biến gen là các biến đổi trong cấu trúc của gen Tuy nhiên, trên thực tế chỉ các biến đổi làm ảnh hưởng đến vùng vận hành, vùng khởi động và vùng mã hóa làm biến đổi cấu trúc của chuổi polipeptit mới được coi là đột biến thực.
(5) Thể đột biến biểu hiện ở sinh vật đơn bào đơn bội nhanh hơn sinh vật đa bào lưỡng bội.
Câu 27 Đối với một gen mã hóa cho một chuổi polipeptit, sự biến đổi nào dưới đây gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất?
A Mất 3 nucleotit liên tiếp ở phía đầu 3' của mạch đối khuôn
B Mất 1 nucleotit ở phía đầu 3' của mạch đối khuôn
C Mất hoặc thêm cặp nucleotit vào gần phía đầu 5' của mạch đối khuôn một cặp nucleotit
D Tất cả những biến đổi trên gây những hậu quả như nhau
Câu 28 Trong số các luận điểm dưới đây về ý nghĩa của hiện tượng gen phân mãnh ở các gen trong tế bào nhân thực
(1) Làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần itron sẽ không gây hậu quả xấu nào.
(2) Tăng số lượng các acid amin trong chuổi polipeptit mà gen này mã hóa.
(3) Làm tăng tỉ lệ đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.
(4) Làm tăng số lượng ribonucleotit của phân tử mARN mà gen đó mã hóa.
(5) Tạo ra một lượng trình tự ADN dự trữ trong hệ gen của loài
Có bao nhiêu luận điểm chính xác?
Câu 29 Cho các phép lai sau, biết rằng giảm phân bình thường, sức sống các kiểu gen ngang nhau, gen trội là hoàn toàn.
Cho 6 phép lai sau (1->6), theo lý thuyết có bao nhiêu nhận định chính xác?
PL1 P: Aaaa x Aaaa PL2 P: AAaa x AAaa PL3 P: AAaa x Aaaa
PL4 P: AAAa x Aaaa PL5 P: AAaa x Aa PL6 P: Aa x Aa
(1) Có 2 phép lai cho đời con có cho 4 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình khác nhau.
(2) Có 3 phép lai cho đời con có cho 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình khác nhau.
(3) Có 1 phép lai cho đời con có cho 5 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình khác nhau.
(4) Có 3 phép lai cho đời con có cho 4 loại tổ hợp giữa các giao tử khác nhau.
(5) Có 5 phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình khác nhau.
Câu 30 Tiến hành các phân tích di truyền đối với một hợp tử loài ngô (2n=20) người ta đếm được có 640 chromatids ở tất
cả các tế bào đang ở kỳ giữa của lần phân chia n Tính từ thời điểm của hợp tử hình thành, nó đã trãi qua bao nhiêu lần phân chia trọn vẹn?
- Kỳ giữa mỗi NST đều có nhân đôi tạo ra 2 chromatids dính nhau ở tâm động <=>1 cặp NST = 4 chromatids giảm phân
- Số cặp NST ở kỳ giữa = 640/4 = 160
- 2n = 20 => n = 10 Số tế bào ở kỳ giữa = 160/10 = 16
- Số lần phân bào = 2 k = 16 => k = 4
Câu 31 Trong giao tử đực (tinh tử) của loài thực vật A có 8 NST Các tế bào rễ của loài thực vật B có 24 NST Thụ phấn
của loài B bằng hạt phấn của loài A, người ta thu được một số con lai bất thụ nhưng có khả năng sinh sản sinh dưỡng Sau một số thế hệ cây lai sinh sản sinh dưỡng, người ta thu được một số cây lai hữu thụ Cây lai hữu thụ có bản chất là gì? Số lượng NST trong tế bào soma của nó là bao nhiêu?
A Cây song nhị bội, 4n = 40 B Cây tứ nhiễm, 4n = 64
Trang 5Đề thi thử TNPTQG- Lần 1/2018 Biên soạn: Nguyễn Thành Công
C Cây song nhị bội, 2n = 32 D Cây song nhị bội, 2n1 + 2n2 = 40
Loài A: 2n = 16 => n = 8
Loài B: 2n = 24 => n = 12
F1: n A +n B = 20 (bất thụ) => Sinh sản sinh dưỡng F n-1 = n A +n B = 20 tứ bội hóa F n = 2n A +2n B = 40
Câu 32 Cho các nhân tố sau:
Số lượng các yếu tố không tham gia vào quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ bao gồm
Câu 33 Hầu hết các thể đa bội gặp ở thực vật, rất ít gặp thể đa bội ở động vật trong tự nhiên vì?
A Động vật không thể sống dược trong môi trường khác nghiệt, môi trường có các tác nhân gây đột biến
B Đa bội thể thường phát sinh trong nguyên phân, mà đa số các loài động vật đều sinh sản hữu tính
C Với các đột biến NST, động vật rất nhại cảm do có cơ chế thần kinh phát triển, thể đột biến thường chết trong giai đoạn sơ sinh
D Vật chất di truyền của động vật ổn định và được đóng gói kỹ hơn trong cấu trúc liên kết với protein histon
Câu 34 Các thực nghiệm cho thấy, tần số đột biến của mỗi alen trong cơ thể sinh vật dao động trong khoảng 10-6-10-4, tần
số này quá nhỏ để ảnh hưởng tới tần số alen của quần thể nhưng đột biến vẫn được coi là tần số của tiến hóa, vì
A Quá trình đột biến không những tác dụng lên cơ thể sinh vật mà nó còn tác dụng ngay cả các tế bào, đặc biệt là các tế bào giao tử Do vậy đột biến rất dễ di truyền cho thế hệ sau
B Dù tần số đột biến là nhỏ nhưng không phải là không có, nó vẫn ảnh hưởng tới tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
C Tuy tần số đột biến nhỏ nhưng số lượng gen của mỗi các thể sinh vật có số lượng gen lớn và quần thể có nhiều cá thể nên số lượng giao tử mang alen đột biến không phải là nhỏ
D Đột biến phát sinh trong quần thể ở giai đoạn đầu của quá trình tiến hóa nhỏ, nó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 35 Một tế bào sinh dưỡng (2n=24) tiến hành quá trình giảm phân liên tiếp 3 đợt Ở đợt nguyên phân thứ 4, vào kỳ đầu
tất cả tế bào có bao nhiêu NST đơn?
Kỳ giữa các NST đã tự nhân đôi tạo ra các cromatides nên không còn gọi là NST đơn
Câu 36 Ở một loài thực vật, xét 2 cặp NST; cặp NST số 2 chứa cặp gen gồn 2 alen (A và a); cặp NST số 6 chứa cặp gen
gồm 2 alen (B và b) Trong loài đã phát sinh đột biến thể bốn xãy ra ở 2 cặp số 2 và số 6 Một nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?
(1) Thể bốn có 5 loại kiểu gen khác nhau.
(2) Có 25 loại kiểu gen khác nhau của thể bốn kép.
(3) Thể đột biến AAaaBbbb cho 1/2 giao tử AaBb.
(4) Thể đột biến AAaaBBbb cho 4/9 giao tử AaBb.
Câu 37 Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E.coli, trình tự khởi động nằm trong cấu trúc của operon có vai trò rất quan
trọng trong sự biểu hiện của operon, trình tự khởi động:
A Vùng chứa bộ ba qui định acide amin mở đầu của chuổi polipeptit
B Trình tự nằm trước gen cấy trúc là vị trí tương tác với protein ức chế
C Trình tự nằm ở đầu 5' của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho acide amin đầu tiên
D Trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza
Câu 38 Cho các dạng đột biến dưới đây liên quan đến gen phân mãnh của sinh vật nhân thực.
(1) Thay thế cặp AT bằng cặp GX tạo ra các codon thoái hóa mã di truyền cùng nhau.
(2) Mất hoặc thay thế một hoặc vài cặp nucleotit.
(3) Thay thế cặp AT bằng cặp GX ở bộ ba qui định acide amin mở đầu của gen.
(4) Thay thế cặp GX bằng cặp AT ở trình tự promotor của gen.
(5) Mất cặp nucleotit tại trung tâm intron vùng mã hóa của gen
Dạng các đột biến ít gây hậu quả nhất lên sự biểu hiện của gen là
(2) Mất nu rất nguy hiểm => Đột biến lệch khung.
(3) Đột biến ở mã khỏi đầu rất nguy hiểm => Quá trình dịch mã không thuc hiện được
(4) Đột biến vùng khỏi động rất nguy hiểm => không phiên mã được
5
Trang 6Đề thi thử TNPTQG- Lần 1/2018 Biên soạn: Nguyễn Thành Công
Câu 39 Tiến hành tổng hợp nhân tạo 1 đoạn mARN từ 1 dung dịch chứa các đơn phân ribonucleotit, người ta thấy xuất
hiện 8 loại bộ ba với tỉ lệ mỗi loại là tương đương nhau Nhận xét về thành phần dung dịch ribonucleotit nguyên liệu được
sử dụng chính xác?
A Có 4 loại ribonucleotit khác nhau tổ hợp thành 8 loại bộ ba nói trên
B Có 2 loại ribonucleotit với tỉ lệ ngang nhau cho mỗi loại đã được sử dụng
C Có 3 loại ribonucleotit với tỉ lệ 1:2:1 trong dung dịch sử dụng
D Có 3 loại ribonucleotit trong dung dịch với tỉ lệ mỗi loại là tương đương
Số bộ ba 2 8 = 8 => Chỉ có 2 loại rN với tỉ lệ ngang nhau
Câu 40 Khi nghiên cứu NST của một cá thể sinh vật, người ta nhận thấy xuất hiện đột biến NST trong đó trình tự của NST
các thể nghiên cứu là ABCDE*GHIKL trong khi trình tự NST của loài nói trên là ABCDEF*GHIKL Theo anh chị đột biến trên có vai trò?
A Thường thay đổi vị trí tương đối của các gen trong quần thể, tạo ra các tổ hợp gen khác nhau, thường gây hiện tượng bán bất thụ
B Tạo nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa, đặc biệt quá trình trên được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ dẫn đến hình thành loài mới
C Thường làm mất cân bằng các gen nên thường gây chết đối với thể đột biến, thường dùng để loại bỏ các gen không mong muốn ra khỏi NST
D Thường không gây hậu quả nghiêm trọng, chúng tạo điều kiện cho các biến đổi gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa
ABCDEF*GHIKL (ban đầu) > ABCDE*GHIKL (đột biến) => Đột biến mất đoạn nhỏ (đoạn F)
The end