đó là các chất Germanium Ge và Silicium Si ❑Cần liên kết ->có 8 điện tử, và trở thành bền vững ->bán dẫn thuần khiết – bán dẫn loại i Bán dẫn tinh khiết Phần 1: Sự Dẫn Điện Trong Tinh
Trang 2Nội Dung
P1 Sự dẫn điện trong tinh thể bán dẫn
P2 Chuyển tiếp P – N và đặc tính chỉnh lưu
P3 Diode bán dẫn
P4 Các ứng dụng của Diode.
Chương 2: Lý Thuyết Bản Dẫn
Trang 320/04/2016 3
P1 Sự dẫn điện trong tinh thể bán dẫn
1 Mạng tinh thể và liên kết hoá trị
2 Điện tử tự do và lỗ trống – bán dẫn loại i
3 Bán dẫn loại N và bán dẫn loại P
4 Chuyển động trôi và khuếch tán của hạt dẫn.
Phần 1: Sự Dẫn Điện Trong Tinh Thể Bán Dẫn
Trang 420/04/2016 4
Mạng tinh thể và liên kết hoá trị
❑Chất bán dẫn là những chất có 4 điện tử ở lớp ngoài cùng của nguyên tử đó là các chất Germanium ( Ge) và Silicium (Si)
❑Cần liên kết ->có 8 điện tử, và trở thành bền vững ->bán dẫn thuần khiết – bán dẫn loại i
Bán dẫn tinh khiết
Phần 1: Sự Dẫn Điện Trong Tinh Thể Bán Dẫn
Trang 5Điện tử tự do & lỗ trống
Năng lượng
Vùng 1 Vùng 2
Trang 6Năng lượng
Vùng 1 Vùng 2 Vùng hóa trị
e-Lỗ trống
Năng lượng to
Giản đồ năng lượng
Điện tử và lỗ trống được gọi là hạt dẫn
Phần 1: Sự Dẫn Điện Trong Tinh Thể Bán Dẫn
Trang 7e-Phần 1: Sự Dẫn Điện Trong Tinh Thể Bán Dẫn
Trang 8Khe năng lượng
Vùng hóa trị
Năng lượng
Phần 1: Sự Dẫn Điện Trong Tinh Thể Bán Dẫn
Trang 920/04/2016 9
Bán dẫn loại N
• Khi ta pha một lượng nhỏ chất có hoá trị 5 như Phospho (P) vào chất bán dẫn Si thì một nguyên tử P liên kết với 4 nguyên tử
Si theo liên kết cộng hoá trị.
• Nguyên tử Phospho chỉ có 4 điện tử tham gia liên kết và còn dư một điện tử và trở thành điện tử tự do => Chất bán dẫn lúc này trở thành thừa điện tử ( mang điện âm) và được gọi là bán dẫn N ( Negative : âm ).
Phần 1: Sự Dẫn Điện Trong Tinh Thể Bán Dẫn
Trang 1020/04/2016 10
Bán dẫn loại P
▪ Ngược lại khi ta pha thêm một lượng nhỏ chất có hoá trị 3 như Indium (In) hoặc Bo (B) vào chất bán dẫn Si thì 1 nguyên tử Indium sẽ liên kết với 4 nguyên tử Si theo liên kết cộng hoá trị và liên kết bị thiếu một điện tử => trở thành lỗ trống ( mang điện dương) và được gọi là chất bán dẫn P.
Phần 1: Sự Dẫn Điện Trong Tinh Thể Bán Dẫn
Trang 11Chuyển động trôi và khuếch tán của hạt dẫn
❖ Chuy n đ ng trôi ể ộ
- N u h t d n trong môi tr ng chân không và có đi n tr ng tác đ ng thì các h t d n này s có chuy n đ ng gia t c Khi ế ạ ẫ ườ ệ ườ ộ ạ ẫ ẽ ể ộ ố
h t d n va ch m v i các nguyên t c a m ng tinh th thì giá tr và chi u c a v n t c s thay đ i Chuy n đ ng trôi ạ ẫ ạ ớ ử ủ ạ ể ị ề ủ ậ ố ẽ ổ ể ộ
t o thành dòng đi n trôi ạ ệ
❖ Chuy n đ ng khu ch tán ể ộ ế
- Dòng chuy n đ ng khu ch tán x y ra khi có s phân b không đ u đ ng n ng đ h t d n trong m t kh i th tích Dòng ể ộ ế ả ự ố ề ồ ồ ộ ạ ẫ ộ ố ể
đi n do chuy n đ ng có h ng này gây ra đ c g i là dòng đi n khu ch tán ệ ể ộ ướ ượ ọ ệ ế
Phần 1: Sự Dẫn Điện Trong Tinh Thể Bán Dẫn
Trang 12Chuyển tiếp P-N & đặc tính chỉnh lưu
1 Chuyển tiếp P – N ở trạng thái cân bằng.
2 Chuyển tiếp P – N khi có điện áp ngoài & Đặc tính chỉnh lưu
3 Hiện tượng đánh thủng chuyển tiếp P – N (đọc giáo trình).
Phần 2: Chuyển tiếp P-N và Đặc Tính Chỉnh Lưu
Trang 1320/04/2016 13
- Trước tiếp xúc, mỗi khối bán dẫn cân bằng về điện tích
- Khi tiếp xúc, do chênh lệch nồng đồ nên lỗ trống khuếch tán từ P
sang N, điện tử khuếch tán N -> P
- Trên đường khuếch tán, các hạt dẫn trái dấu tái hợp làm tại bề mặt
ranh giới, nồng độ hạt giảm rất thấp: bên P chỉ còn lại các ion âm,
N còn lại các ion dương Xuât hiện hiệu điện thế và điện trường tiếp
xúc.Vùng hẹp gọi là vùng nghèo
- Do tác dụng của điện trường tiếp xúc nên lỗ trống từ N chạy sang P và
điện tử từ P chạy sang N tạo thành dòng điện trôi, ngược chiều với
dòng khuếch tán
Chuyển tiếp P – N ở trạng thái cân bằng
Phần 2: Chuyển tiếp P-N và Đặc Tính Chỉnh Lưu
Trang 14- Nồng độ hạt dẫn đa số trong 2 khối càng chênh lệch thì hiện tượng
khuếch tán và tái hợp càng nhiều => điện trường tiếp xúc càng
tăng nên dòng điện trôi cũng tăng Sau 1 thời gian dòng khuếch
tán và dòng trôi cân bằng nhau, triệt tiêu nhau và dòng qua mặt
ranh giới bằng 0 Chuyển tiếp P – N đạt trạng thái cân bằng
- Ứng với trạng thái cân bằng thì hiệu điện thế tiếp xúc giữa P và N
có giá trị nhất định Thông thường là 0.35V đối với Ge và 0.7V
đối với Si Hiệu điện thế này ngăn không cho hạt dẫn tiếp tục
chuyển động qua mặt ranh giới, duy trì trạng thái cân bằng gọi
là “hàng rào điện thế”
Phần 2: Chuyển tiếp P-N và Đặc Tính Chỉnh Lưu
Trang 1520/04/2016 15
Chuyển tiếp P – N khi phân cực nghịch
- Giả thiết điện trở chất bán dẫn ở vùng trung hoà là không đáng kể
Khi đó điện áp V gần như đặt toàn bộ lên vùng nghèo, chồng
lên hiệu điện thế tiếp xúc Tình trạng cân bằng không còn Điện
trường E do V gây ra cùng chiều Etx là hạt dẫn đa số của 2 bán
dẫn xa khỏi mặt ranh giới đi về 2 phía => Vùng nghèo bị mở
rộng và điện trở vùng nghèo tăng
- Hàng rào điện thế trở thành V + Vtx khiến dòng khuếch tán của
hạt dẫn đa số giảm rất nhỏ còn dòng trôi của hạt dẫn tăng theo
V Nhưng nồng độ hạt dẫn thiểu số rất nhỏ nên trị số dòng này
rất thấp Nó nhanh chóng đạt trạng thái bão hoà khi V còn rất
thấp Dòng điện qua chuyển tiếp P – N rất bé và mang dấu âm I
= -Is Is là dòng ngược bão hoà.
Phần 2: Chuyển tiếp P-N và Đặc Tính Chỉnh Lưu
Trang 1620/04/2016 16
Chuyển tiếp P – N khi phân cực thuận
- Trong trường hợp này hàng rào điện thế chỉ còn Vtx – V nên hạt dẫn
đa số của 2 bán dẫn sẽ tràn qua hàng rào sang miền đối diện
Tình trạng thiếu hạt dẫn bị giảm bớt nên bề dày vùng nghèo bị
thu hẹp và điện trở vùng nghèo giảm Dòng khuếch tán tăng
nhanh theo V còn dòng điện trôi giảm theo V Dòng điện trôi rất
bé và coi như không đổi Dòng qua chuyển tiếp P – N lúc này là
dòng điên thuận và lớn hơn rất nhiều so với dòng điện ngược
- Khi V càng tăng, bề dày vùng nghèo càng giảm và hàng rào thế
càng giảm Khi V = Vtx thì dòng thuận vô cùng lớn, phá hỏng
miền tiếp xúc Đây là hiện tượng cần tránh
Phần 2: Chuyển tiếp P-N và Đặc Tính Chỉnh Lưu
Trang 17Đặc tính chỉnh lưu
✓ Khi phân cực thuận, vùng nghèo nhỏ, điện
trở thấp và dòng điện lớn và tăng nhanh
theo điện áp
✓ Khi phân cực ngược, điện trở rất lớn, dòng
rất nhỏ và hâu như không thay đổi theo V
✓ Khi có điện áp xoay chiều đặt vào thì nó
chủ yếu dẫn điện theo 1 chiều Đó là đặc tính
chỉnh lưu.
Phần 2: Chuyển tiếp P-N và Đặc Tính Chỉnh Lưu
Trang 20Diode Chỉnh Lưu
Ký hiệu và hình dáng
Vạch màu trắng (Cực âm)
Phần 3: Diode bán dẫn
Trang 21Đặc tuyến Volt - Ampere
- Khi điện áp thuận nhỏ hơn Vγ = 0.7V (đối với Ge là
0.3V) thì dòng điện thuận còn bé, chưa đáng
kể Chỉ khi điện áp vượt quá điện áp mở Vγ thì
dòng điện mới tăng nhanh theo điện áp Đoạn đặc
tuyến này gần như 1 đường thẳng có độ dốc
không đổi
- Dòng điện ngược có giá trị rất nhỏ Khi điện áp
ngược thực tế tăng dần và khi đạt đến điện áp đánh
thủng VB thì dòng điện ngược tăng rất nhanh
Phần 3: Diode bán dẫn
Trang 22Các mô hình xấp xỉ Diode
Khi khóa đóng
Khi khóa mở
Đặc tuyến lý tưởng
Id
Vd0
Khi khóa đóng
Khi khóa mở
V + -
Id
Vd
Phần 3: Diode bán dẫn
Trang 23Phương pháp đo kiểm tra Diode
•Đặt đồng hồ ở thang x 1Ω , đặt hai que đo vào hai đầu Diode, nếu :
•Đo chiều thuận que đen vào Anôt, que đỏ vào Katôt => kim lên, đảo chiều đo
kim không lên là => Diode tốt
•Nếu đo cả hai chiều kim lên = 0Ω => là Diode bị chập
•Nếu đo thuận chiều mà kim không lên => là Diode bị đứt
•Ở phép đo trên thì Diode D1 tốt , Diode D2 bị chập và D3 bị đứt
•Nếu để thang 1KΩ mà đo ngược vào Diode kim vẫn lên một chút là Diode bị
rò.
Phần 3: Diode bán dẫn
Trang 24Diode zener
•Diode Zener có cấu tạo tương tự Diode thường nhưng có hai lớp bán dẫn P - N ghép với nhau, Diode Zener được ứng dụng trong
chế độ phân cực ngược, khi phân cực thuận Diode zener như diode thường nhưng khi phân cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức điện áp cố định bằng giá trị ghi trên diode
Phần 3: Diode bán dẫn
Trang 26P4 Ứng Dụng của Diode bán dẫn
• Do tính chất dẫn điện một chiều nên Diode thường được sử dụng trong các mạch chỉnh lưu nguồn xoay chiều thành một chiều, các mạch tách sóng, mạch gim áp phân cực cho transistor hoạt động trong mạch chỉnh lưu Diode có thể được tích hợp thành Diode cầu có dạng :
Diode cầu trong mạch chỉnh lưu điện xoay ch
Phần 4: Ứng Dụng Diode
Trang 28Dạng sóng vào U2
Dạng sóng ra UTa
b
a
b
Phần 4: Ứng Dụng Diode
Trang 29Mạch chỉnh lưu cầu (4 diode)
• Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ thường dùng 4 Diode mắc theo hình cầu (còn gọi là mạch chỉnh lưu cầu) như hình dưới.
Phần 4: Ứng Dụng Diode
Trang 30Mạch lọc
•Sau khi chỉnh lưu ta thu được điện áp một chiều nhấp nhô, nếu không có tụ lọc thì điện áp nhấp nhô này chưa thể dùng được vào các mạch điện tử , do đó trong các mạch nguồn, ta phải lắp thêm các tụ lọc có trị số từ vài trăm µF đến vài ngàn µF vào sau cầu Diode chỉnh lưu.
Phần 4: Ứng Dụng Diode