Mục tiêu chương 1: • Biết nguyên lý của chất bán dẫn • Biết cấu tạo diode, giải thích nguyên tắc hoạt động, trường hợp phân cực thuận, nghịch cho diode.. • Nắm được nguyên tắc hoạt động
Trang 1Chương 1: CHẤT BÁN DẪN- ĐẠI CƯƠNG VỀ DIODE và CÁC MẠCH ỨNG DỤNG
1.1 Chất bán dẫn 1.2 Đại cương về Diode 1.3 Các mạch ứng dụng của Diode 1.4 Bài tập
Trang 2Mục tiêu chương 1:
• Biết nguyên lý của chất bán dẫn
• Biết cấu tạo diode, giải thích nguyên tắc hoạt động, trường hợp phân cực thuận, nghịch cho diode
• Nắm được nguyên tắc hoạt động các mạch ứng dụng của diode : Mạch chỉnh lưu, Mạch xén, Mạch kẹp, Mạch cổng logic, Mạch
ổn áp dùng Zener
• Áp dụng kiến thức đã học giải tích mạch diode
Trang 31.1 Chất bán dẫn
Chất bán dẫn là những chất có đặc điểm trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện: Cách điện ở nhiệt độ thấp (0°K) và dẫn điện ở nhiệt độ phòng
Trang 4• Ngoài ra, tính dẫn điện của chất bán dẫn cũng có thể thay đổi theo các nguồn năng lượng khác (quang bán dẫn)
4
• Chất bán dẫn là nguyên liệu để sản xuất ra các loại linh kiện
điện tử như Diode, Transistor, IC
Trang 51.1 Chất bán dẫn
1.1.1 Chất bán dẫn thuần
• Chất bán dẫn thuần là chất có 4 điện tử ở
lớp ngoài cùng của nguyên tử như
Germanium ( Ge) và Silicium (Si)
Liên kết cộng hoá trị
Trang 61.1.2 Chất bán dẫn tạp chất
a Chất bán dẫn loại N.
• Khi pha một lượng nhỏ chất có hoá trị 5 như Phospho (P)
• Nguyên tử Phospho chỉ có 4 điện tử tham gia liên kết và
Trang 71.1.2 Chất bán dẫn tạp chất (tt)
b Chất bán dẫn loại P.
Khi ta pha thêm một lượng nhỏ chất có hoá trị 3 như Indium (In) vào chất bán dẫn Si thì 1 nguyên tử In sẽ liên kết với 4
một điện tử trở thành lỗ trống ( mang điện dương)
Trang 81.1.3 Quá trình động trong chất bán dẫn
a Thời gian sống của hạt mang điện
• Khi một electron được cung cấp đủ năng lượng thì nó sẽ
nhảy từ lớp hóa trị đến lớp dẫn và để lại một lổ trống trên lớp hóa trị
• Sau thời gian tồn tại ở trạng thái điện tử tự do, electron
gian này được gọi là thời gian sống của hạt mang điện
Trang 91.1.3 Quá trình động trong chất bán dẫn
b Chuyển động của hạt mang điện
Chuyển động trôi: là chuyển động của hạt mang điện
Chuyển động khuếch tán: đối với chất bán dẫn, khi
nồng độ điện tử hoặc lỗ trống phân bố không đều thì
nồng độ thấp
c Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trang 101.2 Đại cương về Diode
1.2.1 Cấu tạo
Diode gồm 2 lớp bán dẫn P và N nối với nhau
Ký hiệu:
Hình dạng thực tế:
Trang 111.2.2 Phân cực Diode.
Điện thế tiếp giáp:
• Khi ghép 2 lớp bán dẫn P-N với nhau, do có sự chênh lệch mật độ nên điện tử và lỗ trống sẽ di chuyển qua lớp tiếp giáp làm cho vùng tiếp giáp phía N tích điện dương (do mất electron) và vùng tiếp giáp phía P tích điện âm
và 0,7 đối với Si)
Trang 121.2.2 Phân cực Diode.(tt)
a Phân cực thuận
Điều kiện:
• Đầu (-) của nguồn áp VBIAS nối đến lớp bán dẫn n của diode
• Đầu (+) của nguồn áp VBIAS nối đến lớp bán dẫn p của diode
tiếp giáp (*)
Trang 13a Phân cực thuận (tt)
vùng n sang vùng p Dưới tác động của đầu (+) nguồn áp
chuyển về cực (+) của nguồn
• Sự di chuyển này của điện tử làm thu hẹp vùng tiếp giáp
Trang 14b Phân cực ngược (tt)
• Đầu (+) của nguồn áp phân cực “kéo” các điện tử tự do trong
ion dương trong vùng nghèo mở rộng vùng tiếp giáp
• Các điện tử từ đầu (–) của nguồn áp đi vào vùng p và di chuyển từ lổ trống này đến lổ trống khác để đến vùng tiếp giáp tạo thành các ion âm Hiện tượng này làm mở rộng vùng tiếp giáp
Trang 151.2.3 Đặc tuyến Vol –Ampe
Trang 16
1.2.3 Đặc tuyến Vol –Ampe. (tt)
gia tăng nhanh
ngang qua hai đầu diode hơi gia tăng trong phạm vi 0,7V(Si)
Trang 171.2.3 Đặc tuyến Vol –Ampe. (tt)
Trang 181.2.3 Đặc tuyến Vol –Ampe. (tt)
Đặc tuyến thực tế - Đặc tuyến lý
tưởng
Lý tưởng: xem Diode như một khóa điện
tử
- Khóa hở khi phân cực ngược
- Khóa đóng khi phân cực thuận
• Khi đóng (nối mạch), có rơi áp qua diode
Với diode Si, rơi áp khoảng 0.7V; với
diode Ge, rơi áp khoảng 0.3V
• Trong một số trường hợp đơn giản, nếu
Vnguồn >> Vdiode , ta có thể xem rơi áp trên
Diode≈0V
18
Trang 191.2.4 Các thông số của Diode
• Dòng rò: Leakage current - Dòng điện chạy qua diode
khi phân cực nghịch
• DC Blocking Voltage (VRDC): Là điện áp một chiều
phân cực ngược Diode không làm hỏng diode
• RMS Reverse Voltage (VRMS): Là giá trị hiệu dụng của
điện áp xoay chiều đặt vào diode mà không gây hư hỏng diode do đánh thủng khi phân cực ngược
Trang 201.2.5 Các loại Diode
a Diode zener
Được chế tạo từ vật liệu chịu nhiệt và tỏa nhiệt tốt nên chịu được dòng điện ngược lớn Sử dụng chủ yếu ở vùng phân cực ngược
Trang 211.2.5 Các loại Diode.(tt)
b Diode thu quang (photodiode): hoạt động ở chế
độ phân cực nghịch, vỏ diode có một miếng thuỷ tinh để ánh
lệ thuận với cường độ ánh sáng chiếu vào diode
c Diode phát phang (LED) : là Diode phát ra ánh
Trang 221.2.5 Các loại Diode.(tt)
e Diode biến dung: Diode biến dung là diode có điện
điện áp ngược đặt vào diode
f Diode xung: là diode làm việc ở tần số cao khoảng vài chục KHz
- Hình dạng thực tế:
các bộ nguồn xung
Trang 231.3 Các mạch ứng dụng của diode
1.3.1 Mạch chỉnh lưu và mạch lọc
a Mạch chỉnh lưu bán kỳ
Trang 24a Mạch chỉnh lưu bán kỳ. (tt)
Trang 25a Mạch chỉnh lưu bán kỳ. (tt)
Điện áp phân cực ngược PIV
áp PIV cho phép của diode
Trang 26b Mạch chỉnh lưu toàn kỳ dùng cầu diode
26
Trang 27b Mạch chỉnh lưu toàn kỳ dùng cầu diode (tt)
Trang 28c Mạch chỉnh lưu toàn kỳ dùng biến áp đôi
Khi vi dương thì D1 dẫn, D2 ngưng dẫn
Khi vi âm thì D2 dẫn, D1 ngưng dẫn
Dạng sóng vào-ra:
Điện áp phân cực ngược PIV: PIV 2V m
28
Trang 301.3.2 Mạch xén (clipping circuit)
• Mạch xén là mạch cắt bỏ một phần của tín hiệu ngõ vào mà
• Có 2 loại : mạch xén nối tiếp và song song
• Mạch xén nối tiếp diode mắc nối tiếp với tải, mạch xén song song là diode mắc song song với tải
Trang 311.3.2 Mạch xén. (tt)
a Mạch xén nối tiếp
• Dạng mạch 1:
Trang 33b Mạch xén song song.
• Dạng mạch 1:
Trang 35• Giá trị của R và C phải được lựa chọn sao cho thời hằng
không đáng kể trong khoảng thời gian Diode ngưng dẫn
Trang 361.3.3 Mạch kẹp.(tt)
Dạng mạch 1: Mạch ghim đỉnh trên
của tín hiệu ở mức không
• Trong khoảng thời gian từ [0,t1], tín hiệu
vào dương diode ở trạng thái dẫn xem như
ngắn mạch – tụ C được nạp qua diode với
thời hằng =rdC có giá trị rất nhỏ và tụ C
nạp đầy điện áp V một cách nhanh chóng
=> V o =0
• Trong khoảng thời gian từ [t1, t2], tín hiệu
vào âm , diode phân cực ngược – xem như
hở mạch – thời hằng = RC có giá trị rất
lớn – áp dụng định luật Kirchhoff để tìm
điện áp ra =>V o = -2V m
36
Trang 371.3.3 Mạch kẹp.(tt)
Dạng mạch 2: (Vm>V) Mạch ghim đỉnh
trên của tín hiệu ở mức điện áp bất kỳ
• Trong khoảng thời gian từ [0,t1], tín hiệu
vào dương diode ở trạng thái dẫn xem như
ngắn mạch – tụ C được nạp qua diode với
thời hằng =rdC có giá trị rất nhỏ và tụ C
nạp đầy điện áp (Vm-V) một cách nhanh
chóng => V o =V
• Trong khoảng thời gian từ [t1, t2], tín hiệu
vào âm , diode phân cực ngược – xem như
hở mạch – thời hằng = RC có giá trị rất
lớn – áp dụng định luật Kirchhoff để tìm
điện áp ra =>V o = -2V m +V
Trang 401.3.5 Mạch ổn áp dùng Zener
• Sơ đồ trên minh họa ứng dụng của
trở hạn dòng
thay đổi
• Lưu ý: khi nguồn Vin thay đổi thì
http://hocnghetructuyen.vn/picture/thi/Defa ult.asp?causo1=%203985
Out (t)
RLZ1
Trang 411.3.5 Mạch ổn áp dùng Zener. (tt)
Ví dụ: Cho mạch ổn áp dùng zenner như hình Vs=25V,
Trang 431.4 Bài tập (tt)
BT 1.2: Tính dòng qua các diode
Trang 441.4 Bài tập (tt)
Trang 451.4 Bài tập (tt)
BT 1.4: Cho điện áp ngõ vào là sóng vuông, biên độ 8V,