- Hỗ trợ được nhiều phiên giao dịch cùng một lúc- Chuyển frame dựa trên bảng chuyển mạch - Chuyển frame dựa theo địa chỉ MAC lớp 2 - Hoạt động ở lớp 2 của mô hình OSI - Hoạt vị trí kết n
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MẠNG MÁY TÍNH
Trang 2MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I: Tìm hiểu thiết bị chuyển mạch – Switch 3
1.1 Định nghĩa chuyển mạch 3
1.2 Hoạt động chuyển mạch cơ bản của switch 3
1.2.1 Thời gian trể của Ethernet switch 6
1.2.2 Chuyển mạch Lớp 2 và Lớp 3 6
1.2.3 Chuyển mạch đối xứng và bất đối xứng 8
1.2.4 Bộ đệm 10
1.2.5 Phương pháp chuyển mạch 10
1.2.6 Hoạt động của switch 12
1.2.7 Các chế độ chuyển mạch frame 13
1.2.8 Switch và miền đụng độ 15
1.2.9 Switch và miền quảng bá 16
1.2.9.10 Thông tin liên lạc giữa swith và máy trạm 18
1.3 Các dòng sản phẩm chuyển mạch – switch 19
CHƯƠNG II: MẠNG LAN ẢO (VLAN – Vitrual Local Area Network) 1 Giới thiệu 21
2 Khái miện về VLAN 22
2.1 Giới thiệu về VLAN 22
2.2 Miền quảng bá với VLAN và router 24
2.3 Hoạt động của VLAN 26
2.4 Ưu điểm của VLAN 29
2.4 Ứng dụng của VLAN 29
2.5 Các loại VLAN 30
2.6 Cấu hình VLAN 32
2.6.1 VLAN theo vật lý 34
2.6.2 Cấu hình VLAN cố định 34
3 VLAN Trunking Protocol (VTP) 35
3.1 Giới thiệu về VLAN Trunking Protocol (VTP) 35
Trang 33.2 Cấu hình một cổng là Trunk trên switch 35
4 VLAN Trunking Protocol – Giao thức mạch nối VLAN – VTP 36
4.1 Nguồn gốc VTP 36
4.2 Khái miệNvtp 36
4.3 Lợi ích của VTP 36
4.4 Miền VTP 37
5 Các chế độ VTP 38
_
Trang 4Chương I: Tìm hiểu thiết bị chuyển mạch - Switch
1.1 Định nghĩa chuyển mạch
Chuyển mạch là một quá trình thực hiện đấu nối và chuyển thông tin cho người sử dụngthông qua hạ tầng mạng viễn thông Nói cách khác, chuyển mạch trong trong viễnthông bao gồm chức năng định tuyến cho thông tin và chức năng chuyển tiếp thông tin.Như vậy, theo khía cạnh thông tin thường khái miện chuyển mạch gắn liền với mạng vàlớp liên kết dữ liệu trong mô hình OSI của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO
1.2 Hoạt động chuyển mạch cơ bản của switch
Chuyển mạch là một kỹ thuật giúp giảm tắc nghẽn trong mạng Ethernet, Token Ring vàFDDI (Fiber Distributed Data Interface) Chuyển mạch thực hiện được việc này bằngcách giảm giao thông và tăng băng thông LAN switch thường được sử dụng để thaythế cho Hub và vẫn hoạt động tốt với các cấu trúc cáp có sẳn
Switch thực hiện hoạt động chính như sau:
- Bảo trì hoạt động chuyển mạch.
- Khả năng truy cập riêng biệt trên từng port
- Loại trừ được đụng độ và tăng thông lượng đường truyền
Trang 5- Hỗ trợ được nhiều phiên giao dịch cùng một lúc
- Chuyển frame dựa trên bảng chuyển mạch
- Chuyển frame dựa theo địa chỉ MAC (lớp 2)
- Hoạt động ở lớp 2 của mô hình OSI
- Hoạt vị trí kết nối của từng máy trạm bằng cách ghi nhận địa chỉ nguồn trênframe nhận vào
3
1 2
4
Dữ liệu đi từ A tới B
10 Mbps
Hình 01: Hoạt động cơ bản của switch Ta xét hoạt động của switch từ lúc ban đầu chưa
có thông tin gì trong bảng chuyển mạch Ở hình này, máy A thực hiện gửi gói dữ liệu cho máy B
C A
Trang 64 B
10 Mbps
Hình 02: Switch nhận được frame từ máy A vào cổng số 3 Switch kiểm tra
địa chỉ nguồn trong frame nhận được và ghi vào bảng chuyển mạch: địa chỉ
MAC của máy A tương ứng với cổng số 3
1 3
C A
Dữ liệu đi
từ A tới B
10 Mbps
Hình 04: tại thời điểm này, trên bảng chuyển mạch của Switch chưa có thông tin gì
về địa đích là địa chỉ MAC của máy B Do đó, Switch chuyển frame ra tất cả các cổng số 3 là cổng nhận frame vào
1 3
C A
10 Mbps
Dữ liệu đi từ A tới B
Dữ liệu đi từ A tới B
Trang 74
B
Dữ liệu đi từ B tới A
10 Mbps
Hình 05: Máy B nhận được dữ liệu máy A gửi cho nó, nó dữ liệu của nó lại cho máy A
1 3
C A
10 Mbps
Dữ liệu đi từ A tới B
Dữ liệu đi từ A tới B
Trang 84 B
10 Mbps
Hình 06: lúc này switch vào từ port số 4 gói dữ liệu của máy B gửi cho máy A Cũng bằng cácch học địa chỉ nguồn trong frame nhận vào, switch sẽ ghi nhận vào bảng chuyển mạch: địa chỉ MAC của máy B tương ứng với cổng số 4 Địa chỉ đích của frame này là địa chỉ MAC của máy A mà switch đã học trước đó Do đó switch chỉ chuyển frame đến cổng số 3
1 3
C A
Trang 91.2.1 Thời gian trể của Ethernet switch
Thời gian trể là thời gian từ lúc switch nhận frame vào cho đến khi switch đãchuyển hết frame ra cổng đích Thời gian trể này phụ thuộc vào cấu hình chuyển mạch
và lượng giao thông qua switch
Thời gian trể được đo bằng đơn vị nhỏ hơn giây Đối với thiết bị mạng hoạtđộng với tốc độ cao thì mỗi nano giây (ns) trễ hơn là một ảnh hưởng lớn đến hoạt độngmạng
1.2.2 Chuyển mạch Lớp 2 và Lớp 3
Chuyển mạch là tiến trình nhận frame vào từ một cổng và chuyển frame ra tớimột cổng khác Router sử dụng chuyển mạch Lớp 3 để chuyển các gói đã được địnhtuyến xong Switch sử dụng chuyển mạch Lớp 2 để chuyển frame
Sử khác nhau giữa chuyển mạch Lớp 2 và Lớp 3 là loại thông tin nằm trongframe được sử dụng để quyết định chọn cổng ra là khác nhau Chuyển mạch Lớp 2 dựatrên thông tin là địa chỉ MAC Còn chuyển mạch Lớp 3 là dựa trên địa chỉ lớp mạng (ví
dụ như: địa chỉ IP)
Chuyển mạch Lớp 2 nhìn vào địa chỉ MAC đích trong phần header của frame vàchuyển frame ra đúng cổng dựa theo thông tin địa chỉ MAC trên bảng chuyển mạch.Bảng chuyển mạch được lưu trong bộ nhớ địa chỉ CAM (Content Addressable Memory– nhớ nội dung địa chỉ) Nếu switch lớp 2 không biết gửi frame vào port nào, cụ thể thìđơn giản là nó quảng bá frame ra tất cả các port của nó Khi nhận được khi nhận đượcgói trả lời về, switch sẽ nhận địa chỉ mới vào CAM
Chuyển mạch Lớp 3 là một chức năng của Lớp mạng Chuyển mạch Lớp 3 kiểmtra thông tin nằm trong phần header của Lớp 3 và đựa vào địa chỉ IP đó để chuyển gói
Dòng giao thông trong mạng chuyển mạch ngang hàng hoàn toàn khác với dònggiao thông trong mạng định tuyến hay mạng phân cấp Trong mạng phân cấp dòng giaothông trong mạng được uyển chuyển hơn trong mạng ngang hàng
Trang 101.2.3 Chuyển mạch đối xứng và bất đối xứng
Chuyển mạch LAN được phân loại thành loại thành đối xứng và bất đối xứngdựa trên bảng thông báo của mỗi cổng trên switch Chuyển mạch đối xứng là chuyểnmạch giữa các cổng có cùng một băng thông Chuyển mạch bất đối xứng là chuyển
Trang 11mạch giữa các cổng có băng thông khác nhau (ví dụ: giữa các cổng 10/100Mb/s vàcổng 100Mb/s).
Chuyển mạch bất đối xứng cho phép cho phép dành nhiều băng thông hơn chocổng nối vào server để tránh nghẽn mạch trên đường này khi có nhiều client truy cậpserver cùng một lúc Chuyển mạch bất đối xứng cần có bộ đệm để giữ frame được liêntục giữa hai tốc độ khác nhau của hai cổng
- Chuyển mạch giữa hai cổng có cùng băng thông (10/10Mbs hay 100/100 Mb/s)
- Thông lượng càng tăng khi số lượng thông tin liên lạc đồng thời tại một thờiđiểm càng tăng
- Chuyển mạch giữa hai cổng không cùng băng thông (10/100 Mb/s)
Trang 12- Đòi hỏi phải có bộ đệm.
1.2.4 Bộ đệm
Ethernet switch sử dụng bộ đệm để giữ và chuyển frame Bộ đệm còn được sửdụng khi cổng đích đang bận Có hai loại bộ đệm có thể sử dụng để chuyển frame là bộđệm theo cổng và bộ đệm chia sẽ
Trong bộ đệm theo cổng, frame được lưu thành từng đợt tương ứng với từngcổng nhận vào Sau đó frame sẽ được chuyển sang hàng đợi của cổng đích khi tất cảcác frame trước nó trong hàng đợi đã được chuyển hết Như vậy một frame có thể làmcho tất cả các frame còn lại trong trong hàng đợi phải hoãn lại vì cổng đích của framenày đang bận Ngay khi cổng đích còn đang trống thì cũng phải chờ một khoảng thờigian để chuyển hết frame đó
Bộ được chia sẻ để tất cả các frame vào chung một bộ nhớ Tất cả các cổng củaswitch chia sẻ cùng một bộ đệm dung lượng bộ đệm phân bổ theo nhu cầu của mỗicổng tại mỗi thời điểm Frame được tự động đưa ra cổng phát Nhờ cơ chế chia sẻ này,một frame nhận được từ cổng này không cần phải chuyển hàng đợi để phát ra cổngkhác
Trang 13Swicth giữ một sơ đồ cho biết frame nào tương ứng với cổng nào và sơ đồ này
sẽ xóa đi sau khi đã truyền frame thành công Bộ đệm được sử dụng theo dạng chia sẻ
Do đó lượng frame trong bộ đệm bị giới hạn bởi tổng dung lượng của bộ đệm chứkhông phụ thuộc vào vùng đệm của từng cổng như dạng bộ đệm theo cổng Do đóframe lớn có thể chuyển đi được và ít bị rớt gói hơn Điều này rất quan trọng đố vớichuyển mạch bất đồng bộ vì frame được chuyển giữa hai cổng có hai tốc độ khác nhau
nhận vào
- Bộ đệm chia sẻ lưu tất cả các frame vào chung một bộ nhớ Tất cả các cổngtrên switch chia sẻ cùng một vùng nhớ này
1.2.5 Phương pháp chuyển mạch
Có hai phương chuyển mạch:
- Store – and – forward: nhận vào toàn bộ frame xong rồi mới bắt đầu chuyển
đi Switch đọc địa chỉ nguồn, đích và lọc frame nếu cần trước khi quyết địnhchuyển frame ra Vì switch phải nhận xong toàn bộ frame rồi mới bắt đầutiến trình chuyển mạch frame nên thời gian trễ càng lớn đối với frame cànglớn Tuy nhiên nhờ vậy switch mới kiểm tra lỗi cho toàn bộ frame giúp khảnăng phát hiện lỗi cao hơn
- Cut – through: frame được chuyển đi trước khi nhận xong toàn bộ frame Chỉ
cần địa chỉ đích có thể đọc được rồi là có thể chuyển frame ra Phương phápnày làm giảm thời gian trễ nhưng đồng thời làm giảm khả năng phát hiện lỗiframe
Sau đây là hai chế độ chuyển mạch cụ thể theo phương pháp cut – through:
- Fast – forward: Chuyển mạch nhanh có thời gian gian trễ thấp nhất Chuyển
mạch nhanh sẽ chuyển frame ra ngay sau khi đọc được địa chỉ đích của frame
mà không cần phải chờ nhận hết frame Do đó cơ chế này không kiểm trađược frame nhận vào có bị lỗi hay không dù điều này không xảy ra thườngxuyên và máy đích sẽ hủy gói tin nếu gói tin đó bị lỗi Trong cơ chế chuyển
Trang 14mạch nhanh, thời gian trễ được tính từ lúc switch nhận vào bit đầu tiên chođến khi switch phát ra bit đầu tiên.
- Fragment – free: cơ chế chuyển mạch này sẽ lọc bỏ các mảnh gãy do dụng
độ gây ra trước khi bắc đầu chuyển gói Hầu hết các frame bị lỗi trong mạng
là những gãy của frame do bị đụng độ Trong mạng hoạt động bình thường,một mảnh frame gãy do đụng độ gây ra phải nhỏ hơn 64 byte Bất kỳ trongframe nào lớn hơn 64 byte đều xem là hợp lệ và thường không có lỗi Do cơchế chuyển mạch không mảnh gãy sẽ chờ nhận đủ 64byte đầu tiên của frame
để bảo đảm frame nhận được không phải là một mảnh gãy do bị đụng độ rồimới bắt đầu chuyển frame đi Trong chế độ chuyển mạch này, thời gian trễcũng được tính từ switch nhận được bit đầu tiên cho đến khi switch phátswitch phát đi bit đầu tiên đó
Thời gian trễ của mỗi chế độ chuyển mạch phụ thuộc vào cách mà switchchuyển frame như thế nào Để chuyển frame được nhanh hơn, switch đã bớtthời gian kiểm tra lỗi frame đi nhưng làm như vậy lại làm tăng dữ liệu cầntruyền lại
1.2.6 Hoạt động của switch
Chức năng của switch
Switch là một thiết bị chọn lựa đường dẫn để gửi frame đến đích, switchhoạt động ở Lớp 2 của mô hình ISO
Switch quyết định chuyển frame dựa trên địa chỉ MAC, do đó switchđược xếp vào thiết bị hoạt động ở Lớp 2 Chính nhờ switch lựa chọn đườngdẫn để quyết định chuyển frame lên mạng LAN có thể hoạt động hiệu quảhơn Switch nhận biết máy nào kết nối vào cổng của nó bằng cách đọc địa chỉMAC nguồn trong frame mà nó nhận được Khi hai máy thực hiện liên lạcvới nhau, switch chỉ thiết lập một mạch ảo giữa hai cổng tương ứng mà
Trang 15không làm ảnh hưởng đến lưu thông trên các cổng khác Do đó, mạng LAN
có hiệu suất hoạt động cao thường sử dụng chuyển mạch toàn bộ
- Switch tập trung các kết nối và quyết định chọn đường dẫn để truyền dữ liệuhiệu quả Frame được chuyển mạch từ cổng nhận vào đến cổng phát ra Mỗicổng là một kết nối cung cấp chọn băng thông cho máy
Để chuyển frame hiệu quả giữa các cổng, switch lưu giữ một bảng địa chỉ Khiswitch nhận vào một frame, nó sẽ ghi địa chỉ MAC của máy gửi tương ứng vớicổng mà nó nhận frame đó vào
Các đặc điểm chính của switch:
- Tách biệt giao thông trên từng đoạn mạng
- Tăng nhiều hơn lượng băng thông dành cho mỗi người dùng bằng cáchtạo ra miền đụng độ nhỏ hơn
Đặc điểm đầu tiên: Tách biệt giao thông trên từng đoạn mạng switch chia hệ
thống mạng ra thành các đơn vị cực nhỏ gọi là microsegment Các segment nhưvậy cho phép các người dùng trên nhiều segment khác nhau có thể giử dữ liệucùng một lúc mà không làm chậm các hoạt động của mạng
Bằng cách chia nhỏ hệ thống mạng, sẽ làm giảm lượng người dùng vàthiết bị cùng chia sẻ một băng thông Mỗi segment là một miền đụng độ riêngbiệt switch giới hạn lưu lượng băng thông chỉ chuyển gói tin đến đúng cổng cầnthiết dựa trên địa chỉ MAC Lớp 2
Đặc điểm thứ hai: Switch là bảo đảm cung cấp băng thông nhiều hơn cho người
dùng bằng cách tạo ra các miền đụng độ nhỏ hơn Switch chia nhỏ mạng LANthành nhiều đoạn mạng (segment) nhỏ Mỗi segment này là một kết nối riênggiống như một làn đường riêng 100 Mb/s Mỗi server có thể đặt trên một kết nối
100 Mb/s riêng Trong các hệ thống mạng hiện nay Fast Ethernet switch được sửdụng làm đường trục chính cho mạng LAN, còn Ethernet switch hoặc FastEthernet hub được sử dụng kết nối xuống máy tính
Trang 161.2.7 Các chế độ chuyển mạch frame
Có ba chế độ chuyển mạch frame:
- Fast – forwad: switch đọc được địa chỉ của frame là bắt đầu chuyển frame đi
luôn mà không cần nhận được hết frame Như vậy, frame được chuyển đitrước nhận hết toàn bộ frame Do đó thời gian trễ giảm xuống nhưng khảnăng phát hiện lỗi kém Fast - Forwad là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ
switch đang ở chế độ chuyển mạch cut -through.
- Store – and – forwad: nhận vào toàn bộ frame rồi mới bắt đầu chuyển frame
đi Switch đọc địa chỉ nguồn và thực hiện lọc bỏ frame nếu cần rồi mới quyếtđịnh chuyển frame định Thời gian switch nhận frame vào sẽ gây ra thời giantrễ Frame càng lớn thì thời gian trễ càng lớn, vì switch phải nhận xong hếttoàn bộ frame rồi mới tiến hành chuyển mạch cho frame Nhưng vậy thìswitch có đủ thời gian và dữ liệu để kiểm tra lỗi frame, nên khả năng pháthiện lỗi cao hơn
- Fragment – free: nhận vào hết 64 byte đầu tiên của frame rồi mới bắt đầu
chuyển frame đi Fragment – free là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ switch đang sử dụng một dạng cải biên của chuyển mạch cut -through Một chế độ chuyển mạch khác được kết hợp giữa cut – through và Store –
and – forwad Kiểu kết hợp này gọi là cut – through thích nghi (adaptive cut –through)
Trong chế độ này, switch sẽ sử dụng chuyển mạch cut –through cho đến khi
nào nó phát hiện ra một lượng frame bị lỗi nhất định Khi số lượng frame bịlỗi vượt quá mức ngưỡng thì khi đó switch sẽ chuyển sang dùng chuyển
mạch store – and – forward.
7 bytes 1 byte 6 bytes 6 bytes 2 bytes Max 1500 bytes 4 bytes
Preamble SFD Dest
Address
Source address
Store – and – forwardHighest latencyAll errors filered
Cut-through
Adaptive cut-thoughChecks the error port and senses the best forwarding modeFragment-free
Frame
forwarding
speed
Trang 17
1.2.8 Switch và miền đụng độ
Nhược điểm lớn nhất của mạng Ethernet 802.3 là đụng độ Đụng độ xảy
ra khi hai máy tính truyền dữ liệu đồng thời Khi đụng độ xảy ra, mọi frame đang đượctruyền bị phát hủy Các máy đang truyền sẽ ngưng việc truyền dữ liệu lại và chờ mộtkhoảng thời gian ngẫu nhiên theo quy luật CMSA/CD Nếu đụng độ nhiều quá mức sẽlàm không hoạt động được
Miền đụng độ là khu vực mà frame được phát hiện ra có thể bị đụng độ.Khi kết nối một máy vào một cổng của Switch, Switch sẽ tạo một kết nối riêng biệtbăng thông 10Mb/s cho máy đó Kết nối này và một miền đụng độ riêng (ví dụ: nếu tanối máy vào một cổng của một switch 12 cổng thì ta sẽ tạo ra 12 miền đụng độ riêngbiệt
Trang 18
Switch xây dựng bảng chuyển mạch bằng cách lấy địa chỉ MAC của các host kếtnối trên mỗi port của switch Khi hai host kết nối vào switch muốn liên lạc với nhau,switch sẽ tìm trong bảng chuyển mạch của nó và thiết lập kết nối ảo giữa hai cổng củahai host đó Kết nối ảo này được duy trì cho đến khi phiên giao dịch kết thúc
Ví dụ trong hình 11 máy B và máy C muốn liên lạc với nhau, switch sẽ thiết lậpmột kết nối ảo giữa hai cổng của máy B và máy C tạo thành microsegment (một đoạnmạng siêu nhỏ) Microsegment hoạt động như một mạng chỉ có hai máy duy nhất, mộtmáy gửi và một máy nhận, do đó hai nó sử dụng được toàn bộ băng thông khả dụngtrong mạng
Switch giảm đụng độ và tăng băng thông mạng vì nó cung cấp băng thông dànhriêng cho mỗi đoạn mạng (segment)
● ● ●
- : Miền đụng độ
Trang 19
1.2.9 Switch và miền quảng bá
Thông tin liên lạc trong mạng được thực hiện theo 3 cách Cách thông dụng nhấtgửi trực tiếp từ một máy phát đến một máy thu
Cách hai truyền Multicast Truyền multicast được thực hiện khi một máy muốngửi gói tin đến cho một mạng con, hay một nhóm nằm trong segment
Khi một thiết bị gửi một gói tin quảng bá đến Lớp 2 thì địa chỉ MAC đích củaframe đó sẽ là FF:FF:FF:FF:FF:FF theo số thập lục phân Với địa chỉ đích như vậy mọithiết bị đều phải nhận và xử lý gói quảng bá
2
4 B
10 Mbps
1 3
C A
Trang 20Miền quảng bá Lớp 2 còn được xem là miền quảng bá MAC Miền quảng báMAC bao gồm tất cả các thiết bị trong LAN có thể nhận được frame quảng quảng bá từmột máy trong trong LAN đó.
Switch là thiết bị Lớp 2 Khi switch nhận được goi quảng bá thi nó sẽ gửi ra tất
cả tất cả các cổng trừ cổng nhận gói vào Mỗi thiết bị nhận được gói quảng bá đều phải
xử lý thông tin nẳm trong đó Điều này làm giảm hiệu quả hoạt động của mạng vì tốnbăng thông cho mục đích quảng bá
Khi hai switch kết nối với nhau, kích thước miền quảng bá tăng lên (ví dụ nhưhình 13 gói quảng bá được ra tất cả các cổng của switch 1 mà switch 1 kết nối vớiswitch 2 do đó gói quảng bá cũng truyền cho các thiết bị kết nối vào switch 2
Hậu quả là lượng băng thông khả dụng giảm xuống vì các thiết bị trong cùngmột miền quảng bá đều phải nhận và xử lý gói quảng bá
Multicast
Broadcast
Switch 1
Switch 2
Trang 211.2.9.10 Thông tin liên lạc giữa swith và máy trạm
Khi một máy trạm được kết nối vào LAN, nó không cần quan tâm đến thiết bịkhác cùng kết nối vào LAN đó Máy trạm chỉ đơn giản là sử dụng NIC (NetworkInterface Card) để truyền dữ liệu xuống môi trường truyền
Máy trạm có thể kết nối trực tiếp với một máy trạm khác bằng cáp chéo hoặc làkết nối vào một thiết bị mạng như là Hub, switch hoặc router bằng cáp thẳng
Switch là thiết bị Lớp 2 thông minh, có thể học địa chỉ MAC của các thiết bị kếtnối vào cổng của nó Cho đến khi thiết bị bắt đầu truyền dữ liệu đến switch thì nó mớihọc được đại chỉ MAC của thiết bị trong bảng chuyển mạch Còn trước đó nếu thiết bịchưa hề gửi dữ liệu gì đến switch thì switch chưa nhận biết gì về thiết bị này
1.3 Các dòng sản phẩm chuyển mạch – switch
Vigorswitch G2080 của hãng Drayteck
VigorSwitch G2080 quản lý chuyển đổi Layer 2 cung cấp 8 cổng 10/100/1000Base-TGagibit Ethernet và 2 cổng SFP combo, hỗ trợ SNMP, giao diện web và giao diện quản
lý CLI Đây là thiết kế dành cho việc truy cập từ xa vào các ứng dụng nằm ở xa hoặccho công ty Nó kết hợp các tính năng như QoS, MAC Filtering Policy, Port Mirrioring,VLAN và giao thức cho Layer 2 Với những tính năng tiên tiến trên VigorSwitchG2080 là giải pháp lý tưởng cho việc mở rộng hệ thống mạng tốc độ cao của bạn