Chu kỳ tế bào, hay u kỳ phân bào, là một vòng tuần hoàn các sự kiện xảy ra trong một tế bào từ lần phân bào này cho đến lần kế tiếp, trong đóbộ máy di truyền và các thành phần của tế bà
Trang 1Các trang trong thể loại “Sinh học tế bào”
Trang 2Mục lục
1.1 Cấu trúc 1
1.2 Sự đa dạng 1
1.3 Tương tác mầm bệnh với các sinh vật khác 2
1.4 Ghi chú 2
1.5 Liên kết ngoài 2
2 Bạ cầu hạt trung tính 3 2.1 Hình ảnh thêm 3
2.2 am khảo 3
2.2.1 Văn bản được nhắc tới 4
3 Bệnh xương dễ gãy 5 3.1 Chú thích 5
3.2 Liên kết ngoài 5
4 Sinh học tế bào 6 4.1 Hình thành 6
4.1.1 Sự di chuyển của Protein 6
4.1.2 Các quá trình khác của tế bào 7
4.2 Các cấu trúc bên trong tế bào 7
4.3 am khảo 7
5 Chu kỳ tế bào 8 5.1 Các giai đoạn trong chu kỳ tế bào 8
5.1.1 Pha G0 9
5.1.2 Kỳ trung gian 9
5.1.3 Pha nguyên phân 9
5.2 Điều tiết chu kỳ tế bào sinh vật nhân chuẩn 10
5.2.1 Vai trò của cyclin và CDK 10
5.2.2 Mạng lưới điều tiết phiên mã 12
5.3 Điểm kiểm soát chu kỳ tế bào 13
5.4 Vai trò trong việc hình thành khối u 13
5.5 Đồng bộ hóa mẻ cấy tế bào 13
i
Trang 3ii MỤC LỤC
5.6 Xem thêm 13
5.7 Chú thích 13
5.7.1 Cước chú 13
5.7.2 Nguồn dẫn 14
5.8 am khảo 15
5.9 Liên kết ngoài 15
6 Đại thực bào 17 6.1 Vòng đời 17
6.2 Chức năng 17
6.2.1 Hiện tượng thực bào 17
6.2.2 Vai trò trong miễn dịch tiên thiên 18
6.2.3 Vai trò trong miễn dịch đặc hiệu 18
6.3 Vai trò sinh lý bệnh của đại thực bào 18
6.4 Các đại thực bào cố định 18
6.5 am khảo 19
7 Đẳng trương 20 7.1 Xem thêm 20
7.2 am khảo 20
8 Gen đè nén bướu 21 8.1 Chức năng 21
8.2 am khảo 21
9 Gen sinh ung 22 10 Oncogene - gen sinh ung 23 10.1 Chức năng của tiền-gene sinh ung 23
10.2 Gene sinh ung 23
11 Vai trò của việc phát hiện ra gen sinh ung 25 12 am khảo 26 12.1 am khảo 26
13 Học thuyết tế bào 27 13.1 Lịch sử 27
13.2 Nội dung học thuyết tế bào 28
13.3 Ý nghĩa 28
13.4 Chú thích 28
13.5 Liên kết ngoài 28
14 In 4D 29 14.1 Lịch sử 29
Trang 4MỤC LỤC iii
14.2 Nguyên tắc chung 29
14.3 y trình 29
14.4 Máy in 4D 29
14.5 Hiệu quả 29
14.6 Ứng dụng 30
14.6.1 Y học 30
14.6.2 Xây dựng 30
14.7 Tác động 30
14.8 Xem thêm 30
14.9 Chú thích 30
14.10 Đọc thêm 30
14.11 Liên kết ngoài 30
15 Chất ức ế ết rụng tế bào 31 15.1 Chú thích 31
15.2 am khảo 31
15.3 Xem thêm 31
15.4 Liên kết ngoài 31
16 Kháng thể 32 16.1 Cấu trúc điển hình 32
16.1.1 Các domain hằng định 32
16.1.2 Các domain biến thiên 32
16.2 Giới hạn giữa cái “ta” và cái “không ta” - Tính đặc hiệu của phản ứng kháng thể-kháng nguyên 33 16.2.1 Isotype 33
16.2.2 Allotype 33
16.2.3 Idiotype 33
16.2.4 Tự kháng thể 34
16.2.5 Tính đặc hiệu của phản ứng kháng thể-kháng nguyên 34
16.3 Ái lực của kháng thể với kháng nguyên 34
16.4 Các lớp kháng thể (hay isotype) 34
16.4.1 IgG 35
16.4.2 IgA 35
16.4.3 IgM 35
16.4.4 IgE 35
16.4.5 IgD 35
16.5 Vai trò của kháng thể 35
16.5.1 Liên kết với kháng nguyên 36
16.5.2 Hoạt hóa bổ thể 36
16.5.3 Hoạt hóa các tế bào miễn dịch 36
16.6 Sự tổng hợp immunoglobulin 36
16.6.1 Đại cương 36
Trang 5iv MỤC LỤC
16.6.2 Sự chuyển lớp isotype 37
16.7 Kháng thể đơn dòng và đa dòng 37
16.7.1 Kháng thể đơn dòng 38
16.7.2 Kháng thể đa dòng 38
16.8 am khảo 38
16.9 Xem thêm 38
16.10 am khảo 38
16.11 Liên kết ngoài 38
17 Kiến trúc tế bào 39 17.1 Xem thêm 39
17.2 am khảo 39
18 Lão hóa 40 18.1 Giả thuyết về quá trình lão hóa 40
18.1.1 uyết di truyền 41
18.1.2 uyết gốc tự do 41
18.1.3 uyết kích tố 42
18.1.4 uyết miễn dịch 42
18.1.5 uyết về sự lầm lẫn 43
18.1.6 uyết về sự tích lũy những sai lầm 43
18.1.7 Tích trữ những đột biến 43
18.2 Liên quan đến đột biến gen 43
18.2.1 Hội chứng già trước tuổi 43
18.2.2 Đột biến gen tạo nên sự trường thọ 44
18.3 Những giả thuyết tiến hóa 44
18.4 Điều hòa gene 44
18.5 Lão hóa tế bào 44
18.6 Tác dụng của hóa chất 44
18.7 am khảo 45
18.8 Liên kết ngoài 45
19 Lạp dầu 46 19.1 Chú thích 46
19.2 Xem thêm 46
20 Lạp đạm 47 20.1 Xem thêm 47
20.2 Chú thích 47
21 Lớp lipid kép 48 21.1 Cấu trúc và chức năng 48
21.2 Xem thêm 48
Trang 6MỤC LỤC v
21.3 am khảo 48
22 Màng ối 49 22.1 Màng ối ở người 49
22.2 Màng ối ở các loài động vật khác 49
22.3 ai ngoài màng ối 49
22.4 Hình ảnh 49
22.5 Xem thêm 50
22.6 Chú thích 50
22.7 Liên kết ngoài 50
23 Màng sợi cơ 52 23.1 am khảo 52
24 Màng tế bào 53 24.1 Lịch sử 53
24.2 Chức năng 53
24.3 Hình ảnh 54
24.4 am khảo 54
25 Murein 55 25.1 am khảo 55
26 Nguyên bào mỡ 56 26.1 Xem thêm 56
26.2 Chú thích 56
27 Nguyên phân 57 27.1 Tổng quan 57
27.2 Các kỳ của nguyên phân 57
27.2.1 Kỳ trung gian (gian kỳ) 57
27.2.2 Kỳ đầu 58
27.2.3 Kỳ giữa 58
27.2.4 Kỳ sau 58
27.2.5 Kỳ cuối 58
27.2.6 Phân bào 58
27.3 am khảo 58
28 Nguyên sinh ất 59 28.1 Công nghệ chế tạo 59
28.2 Công dụng 59
28.3 Ứng dụng 59
28.4 Chú thích 59
28.5 Liên kết ngoài 59
Trang 7vi MỤC LỤC
29.1 Hình ảnh 60
29.2 am khảo 60
30 Nhược trương 61 30.1 Xem thêm 61
30.2 am khảo 61
31 Nội bào 62 31.1 Xem thêm 62
31.2 Chú thích 62
31.3 Liên kết ngoài 62
32 Ôxi hóa bêta 63 32.1 Hoạt hóa axít béo 63
32.2 Ôxi hóa axít béo trong ti thể 63
32.2.1 Ôxi hóa bêta axít béo không no 63
32.2.2 Ôxi hóa bêta axít béo mạch C lẻ 64
32.3 Ôxi hóa bêta trong thể peroxi 64
32.4 Năng lượng thu được trong phản ứng ôxi hóa bêta 64
32.5 Xem thêm 64
32.6 Liên kết ngoài 64
32.7 Chú thích 65
33 Phân bào 66 33.1 am khảo 67
34 Râu (sinh học) 68 34.1 Hình ảnh 68
34.2 am khảo 68
34.3 Liên kết ngoài 68
35 ụ thể (hóa sinh) 69 35.1 am khảo 69
35.2 Liên kết ngoài 69
36 Sinh học phân tử 70 36.1 am khảo 70
36.2 Liên kết ngoài 70
37 Tế bào 71 37.1 Tổng quan 71
37.1.1 Các đặc tính của tế bào 71
37.1.2 Các dạng tế bào 72
Trang 8MỤC LỤC vii
37.2 Các thành phần tế bào 72
37.2.1 Màng tế bào - Tấm áo ngoài 73
37.2.2 Bộ khung tế bào - Hệ vận động 73
37.2.3 Tế bào chất - Không gian thực hiện chức năng tế bào 73
37.2.4 Vật liệu di truyền - Yếu tố duy trì thông tin giữa các thế hệ 73
37.2.5 Các bào quan 73
37.3 Giải phẫu tế bào 74
37.3.1 Tế bào sinh vật nhân sơ 74
37.3.2 Tế bào sinh vật nhân chuẩn 75
37.4 Các quá trình chức năng của tế bào 75
37.4.1 Sinh trưởng và trao đổi chất của tế bào 75
37.4.2 Hình thành các tế bào mới 75
37.4.3 Sinh tổng hợp protein 75
37.5 Nguồn gốc tế bào 76
37.5.1 Tế bào đầu tiên 76
37.6 Lịch sử 76
37.7 Xem thêm 77
37.7.1 Liên kết bên ngoài 77
37.8 am khảo 77
37.8.1 Sách giáo khoa 77
37.9 am khảo 77
38 Tế bào ất 78 38.1 Hình ảnh 78
38.2 am khảo 78
39 Tế bào gốc 79 39.1 Lịch sử 79
39.2 Công nghệ và ứng dụng 79
39.3 Tính xác thực của ứng dụng tế bào gốc từ dây rốn 79
39.4 am khảo 79
40 Tế bào mẹ nguyên sơ 80 40.1 Nên tìm hiểu 80
40.2 am khảo 80
41 Tế bào nội mô 81 41.1 am khảo 81
41.2 am khảo 81
41.3 Liên kết ngopài 81
42 Tế bào thực vật 82 42.1 Cấu tạo tế bào thực vật 82
Trang 9viii MỤC LỤC
42.2 Sự lớn lên và phân chia của tế bào 82
42.2.1 Sự phân chia tế bào 82
42.3 Xem thêm 82
42.4 am khảo 82
43 Tiên mao 83 43.1 Các loại 83
43.2 Chỉ dẫn 83
43.3 am khảo 83
43.4 Xem thêm 83
43.5 Liên kết ngoài 83
44 Tiểu cầu 84 44.1 Chức năng 84
44.2 Nồng độ 84
44.3 Bệnh liên quan 84
44.3.1 Bệnh tăng tiểu cầu (thrombocytosis) 84
44.3.2 Bệnh giảm tiểu cầu (thrombocytopenia) 85
44.4 am khảo 85
45 Trùng roi 86 45.1 Trùng roi xanh 86
45.2 Tập đoàn trùng roi 87
45.3 Dinh dưỡng 87
45.4 Sinh sản 87
45.5 am khảo 87
46 Trung thể 88 46.1 Vai trò 88
46.2 Hình ảnh 88
46.3 am khảo 88
47 Ứng kí ôxi hóa 89 47.1 Ảnh hưởng về sinh học và hóa học 89
47.2 Sản sinh và tiêu thụ các chất ôxi hóa 89
47.3 Chất chống ôxi hóa với vai trò chất phụ thêm 90
47.4 Chất xúc tác kim loại 90
47.5 Các chất không phải kim loại có tác dụng xúc tác phản ứng ôxi hóa khử 90
47.6 Hệ thống miễn dịch 91
47.7 Xem thêm 91
47.8 Chú thích 91
47.9 Liên kết ngoài 92
Trang 10MỤC LỤC ix
48.1 Xem thêm 93
48.2 am khảo 93
49 Vi thể 94 49.1 Cấu trúc 94
49.2 Chức năng 94
49.2.1 Peroxisome 94
49.2.2 Glyoxysome 94
49.3 Lịch sử 94
49.4 Chú thích 95
49.5 am khảo 95
50 Xylan 96 50.1 Chú thích 96
50.2 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 97
50.2.1 Văn bản 97
50.2.2 Hình ảnh 99
50.2.3 Giấy phép nội dung 102
Trang 11Chương 1
Amip
Loài trùng lỗAmmonia tepida
Amip hay trùng biến hình hoặc trùng ân giả là các
dạng sự sống đơn bào có đặc trưng là hình dáng không
theo quy luật nhất định[1]
Ngay cả các nhà sinh vật học cũng thường sử dụng
các thuật ngữ “amoeboid” và "amœba" như là tương
đương và có thể hoán đổi lẫn cho nhau[2], nói chung
trong tiếng Việt được dịch ra thành amip (từ tiếng Pháp
amibe) hay trùng biến hình hoặc trùng ân giả, và
đặc biệt sử dụng nhiều khi nhắc tới các sinh vật di
chuyển bằng cách sử dụng cácchân giả Phần lớn các
dẫn chiếu tới “amoeba” hay “amoebae” là nhắc tới sinh
vật dạng amip nói chung chứ không phải là chỉ để chỉ
mỗi chi cụ thể là Amoeba Cả tên gọi khoa học của
chi Amoeba lẫn thuật ngữ amoeboid nói chung đều có
nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại Lạp αμοιβή (amoibè),
để chỉ sự thay đổi, biến hình
1.1 Cấu trúc
Các sinh vật dạng amip (amoeboid) di chuyển bằng
cách sử dụng các chân giả, là những chỗ phình ra của
tế bào chất
Các loài amip hô hấp bằng cách sử dụng toàn bộ màng
tế bào của chúng, phần thường xuyên được ngâm chìm
trong nước Lượng nước dư thừa có thể chui vào trong
cơ chất tế bào chất(cytosol) Các amip có mộtkhông
bàocó thể co lại để đẩy lượng nước thừa ra ngoài
Nguồn thực phẩm thay đổi ở các loài chân rễ(Rhizopoda) Chúng có thể tiêu thụ vi khuẩn hay cácsinh vật nguyên sinh khác Một số loài là dạng ăn mảnhvụn và chúng ăn vật chất hữu cơ chết Chúng giơ cặpchân giả ra để ôm lấy thức ăn Chúng hợp nhất lại đểtạo ra một không bào thức ăn để sau đó hợp nhất vớitiêu thể(lysosome) nhằm bổ sung các hóa chất tiêu hóa
ức ăn không tiêu hóa được đẩy ra tại màng tế bào.Các amip sử dụng các chân giả để di chuyển và kiếm
ăn Các chân giả được cung cấp lực bởi các vi sợi linhđộng gần màng Các vi sợi này bao gồm ít nhất là 50%khung xương tế bào Các phần khác là cứng hơn và baogồm các sợi trung gian và các vĩ quản Những phần nàykhông được sử dụng trong chuyển động của amip, mà
là các bộ xương cứng mà trên đó thì cáccơ quan tửđược
đỡ hay có thể di chuyển
Lớp vỏ của các amip thường chứa canxi Các loạiproteinhay vật chất khác được tổng hợp bên trong tếbào và xuất ra ngay bên ngoài màng tế bào
Các loài amip dường như là có quan hệ với 2 nhómsinhvật nguyên sinh trông tương tự như nấm Hai nhómnày làMyxogastria(niêm khuẩn hợp bào) vàAcrasidae(niêm khuẩn tế bào) Hai nhóm sinh vật này sử dụng
di chuyển kiểu amip trong giai đoạn tìm kiếm thức ăncủa mình Nhóm thứ nhất về cơ bản là một amip lớnnhiều nhân, trong khi nhóm thứ hai sống đơn độc chotới khi hết thức ăn; trong đó một tập đoàn chứa cácsinh vật này vận hành như là một khối Bên cạnh đó,Myxogastria cũng sử dụng các giao tử kiểu amip
1.2 Sự đa dạng
Chúng xuất hiện trong một loạt các nhóm khác nhau.Một số tế bào trong các động vật đa bào có thể là dạngamip, chẳng hạn nhưbạch cầuở người, những tế bàotiêu diệt mầm bệnh Nhiềusinh vật nguyên sinhcũngtồn tại như là các tế bào kiểu amip riêng rẽ, hoặc códạng như vậy trong một khoảng thời gian nhất địnhnào đó trong vòng đời của chúng Sinh vật nổi tiếngnhất như vậy có lẽ làAmoeba proteus; một phần là dotên gọi amoeba được sử dụng vì nhiều lý do khác nhau
để miêu tả các họ hàng gần của nó hay các sinh vật khác1
Trang 122 CHƯƠNG 1 AMIP
trông tương tự như nó hoặc để chỉ amip nói chung
Do bản thân các loài amip nói chung tạo thành nhóm
đa ngànhvà lệ thuộc vào sự không chính xác nào đó
trong định nghĩa, nên thuật ngữ “amip” không đưa ra
sự nhận dạng cho một sinh vật, và tốt nhất nên hiểu
như là sự miêu tả phương thức vận động
Khi sử dụng theo nghĩa rộng, thuật ngữ này có thể bao
gồm nhiều nhóm khác nhau Một nguồn đưa ra tới 97
chi khác nhau[3] Các nguồn khác bao gồm ít hơn thế
nhiều lần
Trong các hệ thống phân loại cũ, các sinh vật kiểu amip
đã từng được chia ra thành vài thể loại hình thái, dựa
trên hình dạng và cấu trúc của các chân giả Những loài
nào với các chân giả được các mảngvi quảncân đối hỗ
trợ thì gọi là trùng chân tia (Actinopoda) Những dạng
nào không có cấu trúc như thế thì gọi là trùng chân
rễ (Rhizopoda), và chúng được phân chia tiếp ra thành
amip chân thùy (lobose), amip chân chỉ (filose) và amip
chân lưới (reticulose) Bên cạnh đó còn có một nhóm kỳ
dị bao gồm các amip lớn sống trong môi trường biển,
gọi làXenophyophorea(sinh vật vỏ tròn), không nằm
trong thể loại nào liệt kê trên đây
Các phân loại mới hơn dựa trênmiêu tả theo nhánh
học Hiện tại, phần lớn các amip được gộp nhóm trong
AmoebozoahayRhizaria[4] Tuy nhiên, trong các ngữ
cảnh khi “amip” được định nghĩa lỏng lẻo hơn thì có
nhiều loài amip thuộc về nhánhExcavata
Các phân tích phát sinh chủng loài đặt các chi này trong
các nhóm sau (không phải tất cả trong số này đều được
tất cả các nguồn coi là amip):
Trong khi phần lớn các dạng hình thái đều có thể ánh
xạ sang hệ thống phân loại hiện đại thì kiểu gộp nhóm
mà trong các phân loại cũ gọi là “Actinopoda” lại làđa
ngành Các loài Actinopoda được phân chia ra thành
RadiolariavàHeliozoa(bản thân nó là kiểu gộp nhóm
• Naegleria fowleri(“amip ăn não”) là loài bản địa
nước ngọt có thể gây ra tử vong ở người nếu bị lây
nhiễm theo đường mũi
(keratitis) vàviêm não(encephalitis) do amip gây
ra ở người
viêm màng não do amip tiên phát (PAM hayPAME), thường dẫn tới tử vong
of 100 genes supports the grouping of three highly
divergent amoebae: Dictyostelium, Entamoeba, and
Mastigamoeba” (PDF) Proceedings of the National
Academy of Sciences 99 (3): 1414–1419. PMC 122205.PMID 11830664.doi:10.1073/pnas.032662799
[3] “e Amoebae” Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2011.[4] Pawlowski J., Burki F (2009) “Untangling the
phylogeny of amoeboid protists” J Eukaryot Microbiol.
56 (1): 16–25. PMID 19335771 7408.2008.00379.x
doi:10.1111/j.1550-1.5 Liên kết ngoài
• e Amoebaewebsite cung cấp thông tin từ cácnguồn đã công bố
• Amoebas are more than just blobs
• sun animacules and amoebas
• Molecular Expressions Digital Video Gallery:Pond Life - Amoeba (Protozoa) Một vài videothông tin về Amoeba
• Amip trong website của Joseph Leidy
• Amoebae: Protists Which Move and Feed UsingPseudopodiatrong Dự án cây phát sinh sự sống
• Cảnh báo 'amip ăn não người' từ nước muối nhỏmũi tự pha
• 'Amip ăn não người' cướp mạng sống một thanhniên
Trang 13Chương 2
Bạch cầu hạt trung tính
Hình dựng 3 chiều một bạch cầu trung tính
Bạ cầu hạt trung tính là loại chiếm số lượng nhiều
nhất (40% đến 70%) trong tổng sốbạch cầucơ thể các
loài động vật có vú và là một bộ phận thiết yếu của
hệ miễn dịch tự nhiên Chúng được tạo thành từ cáctế
bào gốctrongtủy xương, có đời sống ngắn và khả năng
di chuyển cao Bạch cầu trung tính có thể chia thành
hai loại bạ cầu trung tính nhân phân thùy và bạ
cầu trung tính nhân băng Chúng cùng vớibạch cầu ái
toanvàbạch cầu ái kiếmgộp thành họ bạch cầu nhân
đa hình.[1][2][3]
Cái tên trung tính phát xuất từ tính chất nhuộm màu
khi dùng phương pháp nhuộmmô họchaytế bào học
hematoxylin và eosin (H&E) Trong khi tế bào bạch
huyếtái kiềmnhuộm màu xanh thẫm và tế bào bạch
huyếtái toannhuộm màu đỏ tươi thì các bạch cầu trung
tính có màu hồng trung gian ông thường, bạch cầu
trung tính chứa một nhân chia thành 2 đến 5 thùy
Bạch cầu trung tính là một loại thực bàovà thường
được tìm thấy trong dòngmáu Trong giai đoạn đầu
(cấp tính) của phản ứngviêm, đặc biệt trong trường hợp
là kết quả củanhiễm trùng vi khuẩn, phơi nhiễm môi
trường,[4] và vài loại ung thư,[5][6] thì bạch cầu trung
tính là một trong các yếu tố phản ứng đầu tiên trong
những tế bào kháng viêm di chuyển đến vùng bị viêm.Chúng di chuyển qua các mạch máu, sau đó xuyên qua
mô kẽ, đi theo các tín hiệu hóa học như
Interleukin-8(IL-8),C5a,fMLPvàLeukotriene B4trong một quátrình gọi làhóa hướng động Chúng là các tế bào chiếm
ưu thế ở trongmủ, tạo nên màu vàng/trắng của mủ.Bạch cầu trung tính được triệu tập đến vùng bị thươngchỉ trong vài phút sau chấn thương, và là biểu hiện đặctrưng của viêm nhiễm cấp tính.[7]
2.1 Hình ảnh thêm
tử quétcủa một bạch cầu trung tính (vàng), đangnuốt vi khuẩnbệnh than(cam)
Trang 144 CHƯƠNG 2 BẠCH CẦU HẠT TRUNG TÍNH
molecules, functions and pathophysiological
aspects” Lab Invest 80 (5): 617–53 PMID 10830774
doi:10.1038/labinvest.3780067
[2] Klebanoff, SJ; Clark, RA (1978) “e Neutrophil:
Function and Clinical Disorders”
Elsevier/North-Holland Amsterdam.ISBN 0-444-80020-4
[3] Nathan, C (tháng 3 năm 2006) “Neutrophils and
immunity: challenges and opportunities” Nature
Reviews Immunology 6 (March): 173–82. ISSN
1474-1733.PMID 16498448.doi:10.1038/nri1785
[4] Jacobs, L; Nawrot, Tim S; De Geus, Bas; Meeusen,
Romain; Degraeuwe, Bart; Bernard, Alfred; Sughis,
Muhammad; Nemery, Benoit; Panis, Luc (tháng 10 năm
2010).“Subclinical responses in healthy cyclists briefly
exposed to traffic-related air pollution” Environmental
Health 9 (64): 64. PMC 2984475 PMID 20973949
doi:10.1186/1476-069X-9-64
[5] Waugh, DJ; Wilson, C (tháng 11 năm 2008) “e
interleukin-8 pathway in cancer” Clinical Cancer
Research 14 (21): 6735–41. ISSN 1078-0432 PMID
18980965.doi:10.1158/1078-0432.CCR-07-4843
[6] De Larco, JE; Wuertz, BR; Furcht, LT (tháng 8
năm 2004) “e Potential Role of Neutrophils in
Promoting the Metastatic Phenotype of Tumors
Releasing Interleukin-8” Clinical Cancer Research
10 (15): 4895–900. ISSN 1078-0432 PMID 15297389
doi:10.1158/1078-0432.CCR-03-0760
[7] Cohen, Stephen Burns, Richard C Pathways of the
Pulp, 8th Edition St Louis: Mosby, Inc 2002 page 465
2.2.1 Văn bản được nhắc tới
• Zucker-Franklin, Dorothy; Greaves, M.F.; Grossi,
C.E.; Marmont, A.M (1988) “Neutrophils” Atlas
of Blood Cells: Function and Pathology 1 (ấn bản 2).
Philadelphia: Lea & Ferbiger.ISBN 0-8121-1094-3
Trang 15Chương 3
Bệnh xương dễ gãy
Bệnh xương dễ gãy (hay còn gọi là bệnh giòn xương,
bệnh tạo xương bất toàn, bệnh xương thủy tinh, tên
khoa học của bệnh là Osteogenesis Imperfecta - OI) Là
một nhóm bệnh lý bao gồm nhiều thể lâm sàng và
có đặc điểm di truyền Đặc trưng của bệnh là sự tổn
thương thành phần collagen typ I của mô liên kết gây
nên bệnh cảnh lâm sàng không những ở xương mà còn
ởda,dây chằng,củng mạc mắtvàrăngnhư:gãy xương
tự phát, biến dạng xương,lùn, bất thường của răng (tạo
răng bất toàn),giảm thính lực Căn bệnh này chủ yếu
là dodi truyềnbởigentrội hoặc lặn từ phía bố hoặc
mẹ.[1]
Đây là mộtbệnh bẩm sinh, trẻ bị mắc bệnh có tỷ trọng
xương giảm Trong những trường hợp nặng, bệnh biểu
hiện ngay khi chào đời khiến trẻ sơ sinh bị gãy nhiều
xương Phần lớn trẻ bị bệnh chết sau khi sinh một thời
gian ngắn Bệnh có thể biểu hiện muộn ở những trường
hợp nhẹ hơn làm ảnh hưởng tới sự phát triển của khối
cơ làm giảm sức bền cơ
Người ta đã biết 6 thể khuyết tật tạo xương, hầu hết
là di truyền trội trênnhiễm sắc thể thường ể bệnh
mới này là khuyết tật tạo xương thể VII di truyền lặn
trên nhiễm sắc thể thường Cho đến nay vẫn chưa có
phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân.[2]
3.1 Chú thích
[1] Bệnh tạo xương bất toàn (Xương thủy tinh)
[2] Hành trình “xương thủy tinh” - Kỳ 1: Vì mẹ là mẹ của
con
3.2 Liên kết ngoài
• Osteogenesis imperfecta (OI) (disease) tại
Encyclopædia Britannica(tiếng Anh)
Osteogenesis Imperfecta
• Osteogenesis Imperfecta Overview NIHOsteoporosis and Related Bone Diseases ~National Resource Center
• Type V Research, Osteogenesis Imperfectaassociation
• Bệnh tạo xương bất toàn (Xương thủy tinh) BSTrương Anh Mậu, Khoa CTCH Bệnh viện Nhiđồng 2 21/04/2010
mẫu:Osteochondrodysplasia
5
Trang 16Chương 4
Sinh học tế bào
Sinh học tế bào là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu
về tế bào - các đặc tính sinh lý, cấu trúc,các bào quan
nằm bên trong chúng, sự tương tác với môi trường,
vòng đời, sự phân chia và chết Điều này được thực hiện
trên cả hai cấp độ hiển vi và phân tử Sinh học tế bào
nghiên cứu đầy đủ về sự đa dạng lớn của các tổ chức
đơn bàonhưvi khuẩnvàđộng vật nguyên sinhcũng
như chuyên sâu vào tế bào trên các tổ chứcđa bàonhư
con người,thực vật
Hiểu biết về cấu tạo của tế bào và cách tế bào làm việc
là nền tảng cho mọi ngành khoa học liên quan đến tế
bào Đánh giá sự giống và khác nhau giữa các loại tế
bào là đặc biệt quan trọng đối với lĩnh vực tế bào và
sinh học phân tử cũng như tới lĩnh vựcy sinhchẳng
hạn như nghiên cứu về bệnhung thưvà sự phát triển
sinh học Những sự giống và khác nhau căn bản này
cung cấp một bức tranh tổng thể, đôi khi cho phép các
lý thuyết nghiên cứu được từ một loại tế bào có thể suy
rộng ra cho các tế bào khác Bởi thế, nghiên cứu về sinh
học tế bào có liên quan gần gũi tớicông nghệ gen,hóa
sinh,sinh học phân tử,miễn dịch họcvà sự phát triển
sinh học
Hiểu biết về tế bào dưới mức độ các thành tố phân tử của chúng
4.1 Hình thành
4.1.1 Sự di chuyển của Protein
Màng trong tế bào dưới kinh hiển vi Nuclei đang giữ màu xanh với DAPI , các cấu trúc hình ống được đánh dấu xanh lá cây bởi một kháng thể và các chỉ nhị được đánh dấu đỏ.
Mỗi loạiprotein thường xuyên được chuyển tới mộtphần đặc biệt của tế bào Một phần quan trọng của sinhhọc tế bào là sự điều tra về cơ học phân khi các proteinđược chuyển tới các vị trí khác nhau bên trong tế bàohoặc kín đáo từ tế bào
Hầu hết protein được tổng hợp bởiribosometrong cáclưới nội chất Ribosomes chứaacid nucleic RNA, kếthợp cùngamino acidđể tạo protein Chúng có thể đượctìm thấy đơn độc hoặc ở trong nhóm trongtế bào chấtcũng như trên lưới nội chất á trình này được gọi
là quá trình tổng hợp sinh hoc protein á trình tổnghợp là một quá trình xúc tácenzymetrong các tế bàocủa các tổ chức sống mà ở đó chất nền được chuyểnthành các sản phẩm phức tạp hơn Một số protein,chẳng hạn những loại được kết hợp trong màng (đượcgọi là màng protein), được chuyển tới lưới nội chấttrong quá trình tổng hợp á trình này được tiếp nốibởi sự chuyển dịch và quá trình trongbộ máy Golgi Bộmáy Golgi là một bào quan lớn mà tiếp nhận các protein
và chuẩn bị để chúng có thể sử dụng cả trong và ngoài6
Trang 174.2 CÁC CẤU TRÚC BÊN TRONG TẾ BÀO 7
tế bào Bộ máy Golgi đóng vai trò như một bưu điện
Chúng nhận các vật phẩm (protein từ lưới nội chất),
đóng gói và dán nhãn chúng, và sau đó gửi chúng tới
nơi cần đến (đến các phần khác nhau của tế bào hay tới
màng tế bào để đưa ra ngoài) Từ bộ máy Golgi, màng
protein có thể di chuyển tớimàng plasma, hoặc có thể
được chuyển đi kín đáo từ tế bào Lưới nội chất và bộ
máy Golgi có thể lần lượt được coi là “ngăn tổng hợp
màng protein” và “ngăn chế tạo màng protein” Có một
dòng chảy protein bán liên tục thông qua các ngăn này
Protein ở lưới nội chất và bộ máy Golgi liên kết với các
protein khác nhưng vẫn giữ đúng thứ tự lần lượt các
ngăn của chúng Các protein khác “trôi” qua lưới nội
chất và Golgi tới màng plasma Các protein thúc đẩy
đưa các màng chứa protein qua bộ khung tế bào tới các
phần khác của tế bào
Một số protein được hình thành ởtế bào chấtchứa các
đặc tính cấu trúc phục vu cho mục đính di chuyển vào
cácti thểhoặc nhân Một số protein ti thể được tạo
thành bên trong ti thể và được mã hóa thànhADN ti
thể Ở thực vật,lục lạpcũng tạo ra một số prontein tế
bào
Các protein ngoại bào và trên bề mặt tế bào được sắp
đặt để hạ xuống có thể di chuyển lại vào trong các ngăn
nội bào và được liên kết thành các túi chất vùi, một số
chúng được hợp nhất với cáctiêu thể nơi protein bị
đánh vỡ thành cácamino acid Sự hạ xuống của một số
màng protein bắt đầu trong khi vẫn còn ở bề mặt tế bào
khi chúng được tách ra bởi các enzym cắt Các protein
có nhiệm vụ trong tế bào chất thường bị hạ xuống bởi
cácproteasome
4.1.2 Các quá trình khác của tế bào
• Chuyển dịch chủ độngvàchuyển dịch thụ động
-sự di chuyển ra và vào của các phân tử khỏi tế bào
• Sự tự tiêu- quá trình tế bào ăn các thành phân bên
trong của chúng hoặc các kẻ thủ vi trùng
• Sự kết dính- sự dính chặt của các tế bào và các
mô
• Sự tái sản xuất - được thực hiện bởitinh trùngtạo
ra ởtinh hoàn(chứa trong nhân một số tế bào đực)
và trứng tạo ra ởbuồng trứng(chứa trong nhân
của tế bào cái) Khi tinh trùng vượt qua vỏ bên
ngoài của trứng một phôi tế bào mới được tạo ra,
và ở người, sẽ phát triển lên kích thước tối đa trong
9 tháng
• Sự di chuyển của tế bào:hướng hóa chất,truyền
bệnh,mao
• Tín hiệu tế bào: Sự điều chỉnh của tế bào trước các
tín hiệu từ bên ngoài
• Sửa DNA:tế bào chết,tế bào lão hóa
• Trao đổi chất: sự thủy phân glucose, hô hấp,
ang hợp
• Sự ghép nốimRNA
4.2 Các cấu trúc bên trong tế bào
• Lục lạp:Bào quanquan trọng cho quá trìnhquanghợp(chỉ có ở tế bào thực vật)
• ành tế bào: một lớp thêm để bảo vệ (chỉ có ở tếbào thực vật)
• Màng tế bào: bộ phận của tế bào để ngăn cách tếbào với môi trường bên ngoài và bảo vệ tế bào
• Lông rung: cấu trúc hình ống di động của độngvật nhân chuẩn
• tế bào chất: không gian chứa chủ yếu chất lỏngtrong tế bào
• khung tế bào: chỉ nhị protein trong tế bào
• Lưới nội chất: vị trí chủ yếu của màng tổng hợp
protein
4.3 Tham khảo
Trang 18Chương 5
Chu kỳ tế bào
Mitosis
Two diploid cells DNA
replication
Sơ đồ về chu kỳ tế bào, cho thấy trạng thái của nhiễm sắc thể
trong mỗi giai đoạn của chu kỳ.
Chu kỳ tế bào, hay u kỳ phân bào, là một vòng tuần
hoàn các sự kiện xảy ra trong một tế bào từ lần phân
bào này cho đến lần kế tiếp, trong đóbộ máy di truyền
và các thành phần của tế bào được nhân đôi và sau đó
tế bào phân chia làm hai tế bào con Ở cácsinh vật đơn
bào(nấm men,vi khuẩn,…) một cá thể sau khi trải qua
chu kỳ phân bào tạo ra hai cá thể mới; còn ở cácsinh
vật đa bàothì chu kỳ tế bào là một quá trình tối quan
trọng để mộthợp tửphát triển thành một cơ thể hoàn
chỉnh và để cơ thể bổ sung số lượng tế bào thay cho số
đã chết.[1]
Trong các tế bàonhân sơ, chu kỳ tế bào trải qua một
quá trình mang tên làtrực phân Trong các tế bàonhân
chuẩnchu kỳ tế bào bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn
thứ nhấtkỳ trung gianlúc tế bào phát triển, tích lũy
vật chất vànhân đôi ADN; giai đoạn thứ hai lànguyên
phân(mitosis - M), lúc này tế bào thực thi quá trình
phân chia thành hai tế bào con Nhìn chung, chi tiết của
chu trình tế bào thay đổi tùy loại tế bào và tùy sinh vật,
tuy nhiên chúng có cùng những điểm chung nhất định
và có cùng mục tiêu là truyền đạt lại toàn bộ và ính
xác thông tin di truyền của úng o các tế bào con.
Chính vì vậy bộADNcủa tế bào mẹ phải được nhân đôi
một cách chính xác và phải được chia đồng đều cho các
tế bào con để mỗi tế bào con đều nhận được bộ ADN y
hệt tế bào mẹ.[1][2]
5.1 Các giai đoạn trong chu kỳ tế
bào
Chu kỳ tế bào có thể được chia thành các pha sau:
G1,S[Gc 1],G2 phase(các pha G1, S, G2 được gộp lại
thànhkỳ trung gian[3][4]) vàpha nguyên phânhay pha
M[Gc 2] Bản thân pha M bao gồm hai quá trình liên
quan chặt chẽ với nhau: quá trình nguyên phân trong
đónhiễm sắc thểcủa tế bào mẹ được chia tách ra làmhai phần bằng nhau, và quá trìnhphân chia tế bào chất
(cytokinesis) trong đótế bào chấtcủa tế bào mẹ tách làmhai phần bằng nhau và hình thành hai tế bào con Việckích hoạt mỗi pha phụ thuộc vào sự tiến triển đúngcách của pha trước Tế bào nếu có chu kỳ bị tạm thờingưng trệ hay bị đảo ngược thì được xem như lâm vàomột trạng thái tĩnh lặng gọi làpha G0
Biểu đồ tổng quan về chu kỳ tế bào Vòng tròn ngoài: I = kỳ tring gian , M = nguyên phân ; inner ring: M = nguyên phân , G1= pha G1 , G2= pha G2 , S = pha S ; không nằm trong vòng nào: G0=
pha G0/pha nghỉ [5]
Sau khi quá trình phân bào kết thúc, các tế bào con tiếptụckỳ trung giancủa một chu kỳ tế bào mới cho riêngmình Mặc dù thông thường các giai đoạn của kỳ trunggian không được phân biệt rõ ràng bằng các đặc điểmhình thái, mỗi kỳ hay pha của chu kỳ tế bào đều cónhững quá trình hóa sinh đặc trưng để chuẩn bị cho sựphân chia của tế bào
ời gian hoàn tất một chu kỳ tế bào tùy thuộc vàoloại tế bào cũng như tùy sinh vật Đối với người, các tế8
Trang 195.1 CÁC GIAI ĐOẠN TRONG CHU KỲ TẾ BÀO 9
bào đang có tốc độ sinh sản nhanh hoàn tất một chu
kỳ trong vòng 24tiếng đồng hồtrong khi đối với các
tế bào nấm men sinh sản nhanh thì thời gian này chỉ là
90phút Trong đó thì thời gian dùng để sinh trưởng và
phát triển các bào quan dài hơn nhiều so với thời gian
dùng để sao chép ADN và phân chia tế bào chất - ví dụ
như trong tế bào người pha nguyên phân chỉ tốn từ 30
phút đến 1 giờ so với một chu kỳ đầy đủ là 24 giờ.[3][4]
5.1.1 Pha G0
uật ngữ “hậu nguyên phân” hay “thời kỳ sau nguyên
phân” (post-mitotic) thỉnh thoảng được dùng để ám chỉ
pha G0cũng như trạng tháisuy lãocủa tế bào Các tế
bào không phân chia trong cácsinh vật đa bào nhân
chuẩn thường chuyển từ trạng thái của pha G1 sang
trạng thái tĩnh lặng của pha G0và có thể duy trì trạng
thái tĩnh lặng này suốt một thời gian dài, thậm chí là
vĩnh viễn[3] (ví dụtế bào cơ,tế bào thần kinhhay tế
bào của môthủy tinh thể) Đây là điều phổ biến xảy ra
trong các tế bào đã hoàn toànbiệt hóa Trạng thái tĩnh
lặng của tế bào xuất hiện khi ADN của chúng bị hư
hỏng hay thoái hóa, điều này khiến tế bào không sinh
sản được[Gc 3], hoặc giả khi các điều kiện ngoại bào tỏ
ra không ủng hộ sự phân bào hay không có tín hiệu
kích thích sự tiếp tục của chu kỳ tế bào[3] Các tế bào ở
trạng thái G0cũng có thể phục hồi khả năng phân bào
và quay trở về chu kỳ tế bào; quá trình này được cơ thể
điều thiết nhằm đảm bảo sự sinh sản của tế bào nằm
trong tầm kiểm soát.[6]
5.1.2 Kỳ trung gian
Trước khi sự phân bào diễn ra, tế bào cần tích lũy các
chất dinh dưỡng để chuẩn bị cho sự phân bào Tất cả
việc này diễn ra trongkỳ trung gian Kỳ trung gian gồm
có 3 pha: G1, S, và G2
Pha G1
Pha G1- hay còn được gọi là pha sinh trưởng - là giai
đoạn đầu tiên của kỳ trung gian, nó bắt đầu khi sự phân
bào kết thúc cho đến khi sự sinh tổng hợp ADN bắt đầu
xảy ra Trong khi hoạt động sinh tổng hợp ở quá trình
phân bào diễn ra khá chậm, trong pha G1chúng tăng
tốc rất nhanh chóng Trong pha này nhiều enzyme đã
được sản sinh nhằm phục vụ cho các hoạt động diễn
ra trong pha S kế tiếp - phần lớn chúng là enzyme xúc
tác quá trình tự nhân đôi ADN ời gian tiến hành
pha G1 thay đổi nhiều tùy theo loài và tùy theo các
loại tế bào trong cùng loài.[7]Trong giai đoạn này, kích
thước tế bào tăng lên và tế bào tăng cường cung cấp
protein cũng như tăng số lượng các bào quan khác (ti
thể, ribosome) Ở người, pha này kéo dài chừng 9 tiếng
đồng hồ.[4]
Pha S
Tiếp theo pha G1 là pha S, bắt đầu khi sự sinh tổnghợpADNxảy ra và kết thúc khi tất cả cácnhiễm sắcthểđều được sao chép - lúc này mỗi nhiễm sắc thể baohàm hainhiễm sắc tửchị em Vì vậy trong pha này,hàm lượng ADN trong tế bào được nhân đôi mặc dù
số bội thểcủa tế bào không thay đổi Tốc độphiên mãARNvà sinh tổng hợp protein phải nói là cực kì chậmtrong pha này Tuy nhiên sự sinh tổng hợphistonethìvẫn mau lẹ - thực chất quá trình sinh tổng hợp histonechủ yếu diễn ra trong pha này.[8][9][10]
Pha G2
Sau khi pha S kết thúc, tế bào sẽ chuyển sang pha G2
- pha này kéo dài cho đến khi quá trình nguyên phânbắt đầu Sự sinh tổng hợp lại diễn ra mạnh ở pha này,trong đó chủ yếu là sự hình thành cácsợi thoihayviquảnvốn cần thiết cho quá trình nguyên phân Việc
ức chế sinh tổng hợp protein trong pha này sẽ khiến
tế bào không thể nào bước vào quá trình nguyên phânđược
5.1.3 Pha nguyên phân
Pha nguyên phân, hay còn gọi làpha M, là một phangắn bao hàmsự phân bào có tơ (karyokinesis) Pha
nguyên phân có thể được chia là nhiều kỳ, lần lượt xếptheo thứ tự thời gian như sau:
• kỳ trướchay tiền kỳ
• kỳ giữahay trung kỳ
• kỳ sauhay hậu kỳ
• kỳ cuốihay mạt kỳ
• kỳ phân chia tế bào chất(cytokinesis)[Gc 4]
Nguyên phân là một quá trình mà trong đó tế bàonhânchuẩnchia táchnhiễm sắc thểtrongnhâncủa nó thànhhai phần giống hệt nhau để từ đó hình thành nên hainhân cho hai tế bào con.[11]Ngay sau quá trình nguyênphân là quá trìnhphân chia tế bào chất(cytokinesis),
trong đó nhân tế bào,tế bào chất,bào quanvàmàng
tế bào được phân chia làm hai phần gần giống nhau
để hình thành nên hai tế bào con gần giống nhau Cả
hai quá trình này được gộp lại thành pha nguyên phân
hay pha M (mitotic phase) - trong đó sựphân bàodiễn
ra để tế bào mẹ phân chia thành hai tế bào con gần nhưgiống hệt nhau và giống hệt tế bào mẹ á trình nàychiếm 10 phần trăm của chu kỳ tế bào; đối với ngườinhư đã nói pha nguyên phân chỉ chiếm từ 30 phút đến
1 giờ so với cả chu kỳ là 24 giờ
Nguyên phân chỉ xảy ra trong cácsinh vật nhân chuẩn,tuy nhiên tùy theo loài mà quá trình nguyên phân diễn
Trang 2010 CHƯƠNG 5 CHU KỲ TẾ BÀO
ra khác nhau Ví dụ như các động vật trải qua một
quá trình nguyên phân “mở" trong đómàng nhân bị
phân giải trước khi nhiễm sắc thể bị chia tách, trong khi
đó các loạinấmnhưAspergillus nidulansvànấm men
Saccharomyces cerevisiaetrải qua một quá trình nguyên
phân "đóng” - tức sự phân chia diễn ra trong mộtnhân
tế bàotoàn vẹn.[12]Cácsinh vật nhân sơphân bào theo
quá trìnhtrực phânvì chúng không có nhân thật sự
á trình nguyên phân phải nói là khá phức tạp và
được điều tiết một cách chặt chẽ á trình nguyên
phân được chia thành nhiều kỳ - như đã nói ở trên và
chúng tương ứng với sự kết thúc của một nhóm hoạt
động trong tế bào cũng như sự khởi phát của một nhóm
kế tiếp Trong quá trình nguyên phân, các cặp nhiễm
sắc thể xoắn chặt lại và trở nên co đặc, chúng bám vào
cácsợi thoiđể các sợi thoi này kéo cácnhiễm sắc tử
chị emvề hai phía đối nghịch nhau trong tế bào Cuối
cùng, toàn bộ tế bào mẹ chia làm hai tế bào con trong
kỳ phân chia tế bào chất.[13]
Vì việc phân chia tế bào chất thường tiến hành chung
với nguyên phân, thuật ngữ “nguyên phân” thường
được dùng chung lẫn lộn với “pha nguyên phân” hay
“pha M” Tuy nhiên có nhiều loại tế bào tiến hành
nguyên phân và phân chia tế bào chất riêng rẽ với nhau,
hình thành các tế bào với trong đó mỗi tế bào có nhiều
nhân Hiện tượng này phổ biến nhất trong các loạinấm
vànấm nhầy, và cũng xảy ra trong một số nhóm sinh
vật khác Ngay cả trong động vật, phân chia tế bào chất
và nguyên phân cũng có thể được tiến hành độc lập
với nhau, ví dụ như trong một số giai đoạn phát triển
phôi củaruồi dấm Drosophila melanogaster.[14]Những
sai hổng xảy ra trong quá trình nguyên phân có thể
khiến tế bào bị giết chết bởi sựchết tế bào được lập
trình(tiêu biểu làchết rụng tế bào) hay biến nó thành
tế bàoung thư
5.2 Điều tiết chu kỳ tế bào sinh vật
nhân chuẩn
Việc điều tiết chu kỳ tế bào bao hàm các quá trình có
vai trò tối quan trọng trong sự tồn vong của tế bào, bao
gồm các quá trình nhận diện và sửa chữa những sai
hổng trong bộ máy di truyền cũng như ngăn chặn sự
phân bào vô tội vạ Các sự kiện ở cấp độ phân tử điều
kiển chu kỳ tế bào được sắp xếp có quy củ, theo thứ tự
và có định hướng; điều này có nghĩa là mỗi quá trình
tiến hành một cách liên tục, kế tiếp nhau và một chiều
-bản thân chu kỳ tế bào nói chung không thể đảo ngược
được
5.2.1 Vai trò của cyclin và CDK
Hai loại then chốt trong số các chất điều tiết chu kỳ tếbào là,cyclin vàkinaza phụ thuộc vào cyclin(cyclin-
dependent kinase - CDK); chúng quyết định tiến trình
của tế bào xuyên suốt chu kỳ của nó.[15] Leland H.Hartwell, R Timothy Hunt, và Paul M Nurse nhậnđược Giải Nobel Y họcnăm 2001 vì công lao của họtìm ra được các nhân tố này.[16]Nhiều gien mã hóa chocyclin và CDK đượcbảo tồntrong tất cả các sinh vậtnhân chuẩn, tuy nhiên những sinh vật có cấu tạo phứctạp hơn thì có một cơ chế điều tiết chu kỳ tế bào tinh
vi hơn và bao hàm nhiều thành phần tham gia hơn.Nhiều gien liên quan tới cơ chế này được nhận diện
ở nấm men, nhất là loàiSaccharomyces cerevisiae;[17]ởđây danh pháp di truyền học ở nấm men khiến nhiều
gien như vậy mang cái tên cdc (viết tắt của chữtiếngAnh“cell division cycle”, có nghĩa là “chu trình phânbào”) và một mã số theo sau nó, tỉ nhưcdc25haycdc20.CDK là mộtenzymeloạikinazacó vai tròphosphorylathóamột số protein đích nhằm bất hoạt hay hoạt hóachúng, nhờ đó điều tiết hay kích thích các sự kiện quantrọng trong chu kỳ tế bào và sắp xếp lại các cơ sở vậtchất giúp tế bào chuyển sang pha tiếp theo của chu
kỳ Tuy nhiên, như cái tên đã đề cập, úng ỉ được hoạt hóa khi được cyclin bám vào và hình thành một
phức hợpdị nhị tụ Các tổ hợp cyclin-CDK như thế nàyquyết định các protein đích ở phía dưới của chuỗi phảnứng CDK chủ yếu biểu hiện trong các tế bào mà cyclin
đã được sinh tổng hợp ở một số giai đoạn nhất địnhcủa chu kỳ tế bào nhằm phản ứng lại nhiều loại tínhiệu khác nhau ở cấp độ phân tử Ở đây, hàm lượngCDK không thay đổi trong suốt chu kỳ tế bào, nhưngcyclin thì có, chúng được tổng hợp và phân giải mộtcách tuần hoàn - chính vì thế hoạt tính của CDK tăng
và giảm trong suốt chu kỳ tế bào, điều này dẫn đến sựbiến thiên theo chu kỳ của các phản ứng phosphorylhóa do enzyme này gây ra.[18][19]
Phân loại
Về phân loại, có bốn lớp cyclin chính, mỗi lớp cyclin sẽhoạt hóa CDK ở một giai đoạn khác nhau Tương ứngvới các lớp cyclin này sẽ có các CDK khác nhau phùhợp với chúng.[18]
1 Cyclin G1/S hoạt hóa CDK ở giai đoạn cuối của
pha G1và giúp tế bào vượt quađiểm giới hạnvàtiến vào chu kỳ tế bào Hàm lượng Cyclin này suygiảm vàopha S
2 Cyclin G1có vai trò điều tiết hoạt tính của G1/Snói trên
3 Cyclin S hoạt hóa Cdk ngay sau khi tế bào vượt
qua điểm giới hạn và qua đó giúp kích thíchquátrình tự nhân đôi ADN Cyclin S sẽ giảm dần vàopha nguyên phânmặc dù chúng vẫn có vai tròđiều tiết một số hoạt động vào đầu pha này
Trang 215.2 ĐIỀU TIẾT CHU KỲ TẾ BÀO SINH VẬT NHÂN CHUẨN 11
4 Cyclin M hoạt hóa những CDK giúp tế bào tiến
vào quá trình nguyên phân tại điểm kiểm soát
G2/M Chúng bị phân giải vào giai đoạn giữa của
nguyên phân
Một cách phân loại khác gộp lớp G1/S và lớp G1thành
nhóm G1 và hai lớp còn lại thành nhóm B Tất cả
các cyclin nhóm B mang một chuỗi axít amin gọi là
“hộp phá hủy” (destruction box), chuỗi axít amin này
được enzymeAPC ubiquitin ligazanhận diện và vì vậy
chúng được điều tiết bởi enzyme này; trong khi đó các
cyclin nhóm G1thì không có.[20]
Trong tế bào nấm men như Saccharomyces pombe và
Saccharomyces cerevisae, tế bào chỉ sản xuất một loại
CDK duy nhất Tuy nhiên, các tế bào củađộng vật có
xương sốngcó bốn loại CDK khác nhau (CDK 1,2,4,6)
Mỗi phức hợp cyclin-CDK phosphoryl hóa một nhóm
protein khác nhau và vì vậy chúng kích thích các loại
hoạt động khác nhau trong tế bào, bản thân một loại
phức hợp cũng có hiệu quả hoạt tính khác nhau tùy
thời điểm trong chu kỳ.[18][20][21]
Nguồn:[21]
Các hoạt động đặc trưng của phức hợp cyclin-CDK
Cyclin Dlà cyclin đầu tiên được sinh tổng hợp trong
chu kỳ tế bào, nhằm phản ứng lại các tín hiệu ngoại bào
tỉ như cácnhân tố sinh trưởng Cyclin D bám vào các
CDK4sẵn có, hình thành nên các phức hợp cyclin
D-CDK4 Phức hợp cyclin D-CDK4 sẽ phosphorylat hóa
các protein nhạy cảm vớikhối u ác tính ở mắt(Rb
-Retinoblastoma protein) Các Rb bị phosphorylat hóa sẽ
tách khỏi proteinE2Fvà không thể ức chế E2F được
nữa E2F được hoạt hóa sẽ kích thích sự phiên mã của
nhiều gien khác nhau nhằm sản sinh racyclin E,cyclin
A,ADN polymeraza,thymidin kinaza,… và cả bản thân
E2F.[22]Cyclin E mới sản sinh ra sẽ bám vào cácCDK2,
hình thành phức hợp cyclin E-CDK2, phức này sẽ thúc
đẩy tế bào tiến từ pha G1vào pha S (chuyển tiếp G1/S)
Cyclin B cùng với cdc2 (ở động vật có vú là CDK1)
hình thành nên phức hợp cyclin B-cdc2 có chức năng
khơi mào quá trình chuyển tiếp G2/M.[23]Việc hoạt hóa
phức hợpCyclin B-cdc2 dẫn tới sự đổ vỡ của cấu trúc
màng nhânsự mở đầu củakỳ trướctrong nguyên phân;
và cuối cùng phức này bị bất hoạt sẽ khiến tế bào kết
thúc quá trình nguyên phân.[19]
Điều tiết hoạt tính của CDK
Hàm lượng cyclin
Như đã nói, vì cyclin là nhân tố giúp hoạt hóa CDK
(và bản thân hàm lượng CDK được giữ ổn định trong
suốt chu kỳ tế bào) nên chính hàm lượng cyclin là nhân
tố quyết định chủ đạo đối với hoạt tính của CDK Tất
nhiên, ngoài cyclin, tế bào còn có một số cơ chế khác
nhằm tinh chỉnh hoạt tính của CDK ở một số giai đoạnnhất định.[18][21]
Phosphorylat hóa CDK
Việc phosphorylat hóa CDK - do enzyme kinazaWee1thực thi - sẽ diễn ra tại một cặpaxít aminở phần trêncủa vị trí hoạt động của CDK, qua đó ức chế hoạt tínhcủa phức hợp cyclin-CDK Việc phosphorylst hóa nàychủ yếu nhằm vào CDK1 và diễn ra trước pha nguyênphân Các gốc photphat bị gắn vào CDK sau đó sẽ đượcenzyme photphatazaCdc25 gỡ bỏ nhằm trả lại hoạttính cho phức hợp cyclin-CDK Cdc25 cũng chủ yếutác động vào CDK1 khi pha nguyên phân bắt đầu xảy
ra Nói cách khác, cơ chế điều tiết của Wee1 và Cdc25đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hoạt tínhcủa cyclin M-CDK tại pha nguyên phân.[21][24]
Bám vào phức hợp cyclin-CDK hay CDK
Một số protein mang tên là protein ức ế CDK (CDK
inhibitor protein - CKI) tham gia vào việc điều tiết hoạt
động của CDK bằng cách bám vào CDK và có thể cảcyclin, thay đổi cấu trúc không gian ba chiều tại vùnghoạt tính của nó và qua đó ức chế hoạt tính của phứchợp cyclin-CDK.[21][25]
Ở các động vật có vú, có thể nêu lên hai họ CKI trong
nhóm này: cip/kip (protein tương tác CDK/protein
ức chế kinaza - CDK interacting protein/Kinase
inhibitory protein) và INK4a/ARF (Inhibitor of Kinase
4/Alternative Reading Frame).
1 Họ cip/kip bao hàm các protein p21CIP, p27KIP2
vàp57KIP2 Chúng chặn chu kỳ tế bào ở pha G1bằng cách bám vào và bất hoạt phức hợpcyclin
D-CDK1; vì vậy chúng phải bị phân giải trước khi
sự tự nhân đôi ADN diễn ra Họ này cũng có thểbám vào các phức hợp cyclin-CDK khác trong chu
kỳ tế bào của động vật có vú
2 Họ INK4a/ARF bao hàm vài loại protein nhỏ và
có mối quan hệ gần với nhau, chúng tương tác vớicácCDK 4và6để ngăn chận các CDK này bámvào cyclin và vì vậy cũng ức chế luôn hoạt tínhcủa CDK.[26]
Các chất ức chếcdc25được tổng hợp có thể hữu dụngtrong việc chặn chu kỳ tế bào và vì vậy chúng đượcdùng để chống ung thư.[31]
Điều tiết bằng quá trình phân giải protein
Khác với các giai đoạn khác, việc kích hoạt quá trìnhchuyển tiếp từ kỳ giữa sang kỳ cuối của nguyên phân
Trang 2212 CHƯƠNG 5 CHU KỲ TẾ BÀO
được thực thi bởi quá trình phân giải protein.[25]Chúng
sẽ bị "đánh dấu” bởi quá trìnhubiquitin hóa, tức bị gắn
các nhánhubiquitinđể cáctiêu thểnhận diện và phân
giải Ưu điểm của cách điều tiết này nằm ở chỗ quá
trình phân giải là một chiều, nhờ đó chu kỳ tế bào tiển
triển mà không bị đảo ngược tại các thời điểm tối quan
-APC/C), một enzyme họ ligaza ubiquitin; enzyme
này chủ yếu ubiquitin hóa vào các tác nhân điều
tiết liên quan tới việc thoát khỏi pha nguyên
phân Một mục tiêu quan trọng của APC/C là
securin, một protein bảo hộ các liên kết giữa hai
nhiễm sắc tử chị em Mục tiêu quan trọng khác
là các cyclin lớp S và lớp M; tiêu trừ chúng sẽ
giúp bất hoạt phần lớn số CDK trong chu kỳ và
nhờ đó các chất bị CDK phosphorylat hóa sẽ bị
khử photphat trong kỳ sau - việc này nhằm điều
cần thiết cho việc hoàn tất nguyên phân và phân
chia tế bào chất (như tháo xoắn nhiễm sắc thể,
tái hình thành màng nhân,…) APC/C được hoạt
hóa vào giai đoạn giữa của nguyên phân và hoạt
động cho đến cuối pha G1 của chu kỳ sau, khi
cyclin G1-S được hoạt hóa Cách hoạt hóa APC/C
là gắn các tiểu đơn vị thích hợp vào nó, tỉ như
Cdc20sẽ hoạt hóa APC/C tại thời điểm chuyển
tiếp kỳ giữa-kỳ sau còn được tiểu đơn vịCdh1sẽ
duy trì hoạt tính của nó từ cuối nguyên phân cho
tới cuối pha G1.[24][25][33]
• Phức hợp bao hàm Skp, Cullin, hộp F hayphức
hợp SCFcũng là một ligaza ubiquitin Nó ubiquitin
hóa các tác nhân điều tiết ở cuối pha G1, ví dụ như
các kinaza ức chế cyclin CIK (tỉ như p27 ở động vật
có vú vàSic1ở nấm men), nhờ đó mà quá trình
hoạt hóa cyclin S-CDK và sao chép ADN được
kích hoạt Ở đây, khác với APC/C, việc ubiquitin
hóa của SCF chỉ được thực thi khi protein đích
của nó bị cyclin G1-CDK phosphoryl hóa để hộp
F của SCF nhận diện - sự khác biệt này có thể
là do APC/C phải đảm nhận việc phosphoryl hóa
nhiều loại tác nhân hơn so với SCF Đồng thời,
hoạt tính của SCF cũng được giữ nguyên suốt chu
kỳ và hoạt động của nó được điều tiết gián tiếp bởi
việc protein đích của nó được phosphoryl hóa hay
không.[24][25][32]
5.2.2 Mạng lưới điều tiết phiên mã
Có những bằng chứng cho thấy một mạng lưới phiên
mã bán tự động đã hoạt động phối hợp với bộ
máy CDK-cyclin nhằm điều tiết chu kỳ tế bào Một
số nghiên cứu về biểu hiện gien trong nấm men
-1200 gien có biểu hiện thay đổi xuyên suốt trong chu
kỳ tế bào;[17][34][35]chúng được phiên mã ở mức độ caotrong một số giai đoạn của chu kỳ tế bào và ở mức độthấp trong các giai đoạn còn lại Trong khi bộ của cácgien được nhận diện thay đổi theo các phương phápđiện toán và các tiêu chuẩn dùng để nhận dạng chúng,các nghiên cứu đều chỉ ra rằng phần lớn các gien củanấm men được điều tiết theo thời gian.[36]
Nhiều gien biểu hiện theo giai đoạn được thúc đẩy,dẫn hướng bởi cácnhân tố phiên mã, các nhân tố nàycũng được biểu hiện một cách định kì Một bảng về cácthí nghiệm gỡ bỏ đơn gien nhận diện được 48 nhân tốphiên mã (chiếm 20 phần trăm số nhân tố phiên mãkhông thiết yếu) cho thấy chu kỳ tế bào bị sai kém.[37]
Các nghiên cứu về bộ gien sử dụng các công nghệ năngsuất cao đã nhận dạng được các nhân tố phiên mã bámvào cácvùng gien khởi độngcủa bộ gien nấm men, vàlập nên một sự tương quan giữa các phát hiện trên vớicác kiểu biểu hiện theo thời gian đã cho phép nhận diệncác nhân tố phiên mã thúc đẩy các biểu hiện gien đặctrưng của từng pha chu kỳ.[34][38]Sự biểu hiện của cácnhân tố phiên mã của pha sau đã được xúc tiến bởi cácnhân tố phiên mã đặc trưng của pha trước, và các môhình điện toán đã cho thấy một mạng lưới CDK độc lậpcủa các nhân tố phiên mã đó là đủ để tạo nên một daođộng ổn định trong biểu hiện gien.[35][39]
Các bằng chứng có từ các thí nghiệm cũng cho rằngbiểu hiện gien có thể dao động theo các giai đoạn trongquá trình phân bào của các tế bào kiểu tự nhiên độclập với bộ máy CDK-cyclin Orlando và các đồng sự sửdụng các microarray để đo đạc sự biểu hiện của một
bộ 1.271 gien đã được nhận diện định kỳ trong các tếbào bình thường cũng như các tế bào đột biến không có
cyclin trong pha S và pha nguyên phân (clb1,2,3,4,5,6).
Trong 1.271 gien đó, 882 tiếp tục biểu hiện trong các
tế bào thiếu cyclin và cả tế bào bình thường mặc dùchu kỳ của các tế bào thiếu cyclin bị ngừng lại ở giaiđoạn cuối pha G1 đầu pha S 833 gien khác trong số
đó biểu hiện khác nhau giữa các tế bào bình thường
và các tế bào đột biến, cho thấy rằng các gien này đượcđiều tiết trực tiếp hay gián tiếp bởi bộ máy CDK-cyclin.Một số gien biểu hiện trong cả hai loại tế bào thì cũngbiểu hiện ở mức độ khác ở các tế bào đột biến so với tếbào bình thường Điều này gợi ý rằng trong khi mạnglưới phiên mã có thể dao động độc lập với dao độngcủa CDK-cyclin, chúng bắt cặp với CDK-cyclin theophương cách để cả hai cùng tham gia vào việc đảm bảo
sự chính xác về thời gian của các sự kiện xảy ra trongchu kỳ tế bào.[35]Một số hoạt động điều tiết khác baogồmphosphoryl hóa, một phương pháp điều chỉnh hậudịch mã, của các nhân tố phiên mã của chu kỳ tế bàobởiCdk1có thể thay đổi vị trí hay hoạt tính của cácnhân tố phiên mã nhằm kiểm soát chặt chẽ sự chính
xác về thời gian của các gien đích (Ubersax et al 2003; Sidorova et al 1995; White et al 2009).[37][40][41]
Trong khi phiên mã dao động đóng một vai trò quan
Trang 235.5 ĐỒNG BỘ HÓA MẺ CẤY TẾ BÀO 13
trọng trong chu kỳ tế bào của nấm men, bộ máy
CDK-cyclin hoạt động độc lập trong các chu kỳ của các tế bào
trong thời kỳ sớm của phôi Trước sựchuyển tiếp phôi
nang giữasự phiên mã ở hợp tử không xảy ra và tất cả
các protein cần thiết, ví dụ như cyclin kiểu B, được dịch
mã từ cácARN thông tincung cấp từ người mẹ.[42]
5.3 Điểm kiểm soát chu kỳ tế bào
Điểm kiểm soát chu kỳ tế bào được tế bào sử dụng
nhằm giám sát và điều tiết diễn biến chu kỳ tế bào.[43]
Điểm kiểm soát có vai trò ngăn chặn chu kỳ tế bào tại
một số điểm nhất định, nhờ đó tế bào có thể kiểm định
lại một số diễn biến và quá trình cần thiết vàsửa chữa
những chỗ sai hỏng của ADN Tế bào không thể thực
hiện pha kế tiếp của chu kỳ cho đến khi nó thỏa mãn
các yêu cầu mà điểm kiểm soát đặt ra
Một số điểm kiểm soát được thiết kế để đảm bảo các
ADN bị sai hỏng hay thiếu sót sẽ không được truyền
cho các tế bào con cháu Hai điểm kiểm soát như vậy
tồn tại làđiểm kiểm soát G1/Svàđiểm kiểm soát G2/M
Sự chuyển tiếp G1/S là một bước hạn chế bởi tỉ lệ trong
chu kỳ tế bào và cũng được biết đến với cái tênđiểm
giới hạn(trong tế bào động vật) hayđiểm bắt đầu(trong
nấm men).[3][19][44]Một mô hình về phản ứng của chu
kỳ tế bào trước các sai hổng của ADN đã được đề xuất,
mang tên làđiểm kiểm soát sau nhân đôi ADN
Proteinp53đóng một vai trò quan trọng trong việc khơi
mào các cơ chế kiểm soát chu kỳ tế bào ở cả hai điểm
kiểm soát G1/S và G2/M
5.4 Vai trò trong việc hình thành
khối u
Những bất thường trong việc điều hòa chu kỳ tế bào có
thể dẫn tới việc hình thành cáckhối u Như đã nói, một
số gien như các gien ức chế chu kỳ tế bào (RB,p53…)
khi bị đột biến có thể khiến tế bào sinh sản vô tội vạ và
hình thành khối u Mặc dù chu kỳ tế bào khối u bằng
hay dài hơn tế bào bình thường, trong các khối u tỉ lệ
tế bào trong trạng thái sẵn sàng phân bào so với các tế
bào ở trạng thái pha G0cao hơn nhiều so với các tế bào
bình thường; trong khi đó các tế bào bị chết rụng hay
già lão vẫn không thay đổi Chính vì thế mà tính tổng
cộng thì số tế bào khối u sẽ từ từ tăng dần lên
Những tế bào đang trải qua chu kỳ một cách tích cực
là mục tiêu trong các liệu pháp chữa bệnhung thưvì
các ADN của chúng bộc lộ tương đối rõ rệt trong quá
trình phân bào và vì vậy chúng dễ bị tổn thương bởi các
loạithuốchaytia bức xạ Việc này được tận dụng tối đa
trong việc điều trị ung thư bởi một phương pháp mang
tên làdebulking, lúc này một số lớn các tế bào khối u bị
loại bỏ và điều này khiến một số lớn tế bào khối u còntrong pha G0bị chuyển sang pha G1(do dinh dưỡng,ôxi, nhân tố sinh trưởng,… dồi dào hơn vì các tế bàogiảm đi) Các tế bào này nhanh chóng bị tiêu diệt bởitia bức xạ hay thuốc ngay khi mới chớm thực thi chu kỳ
tế bào.[19]Nhìn chung, các tế bào dễ bị tổn thương nhấtvào cuối pha M và vào pha G2, còn sức chống chịu đốivới bức xạ cao nhất ở cuối pha S Đối với những tế bào
có chu kỳ dài và pha G1dài, chúng cũng có sức kháng
cự tốt ở cuối pha G1 Kiểu đề kháng này liên quan đếnmức độ các hợp chất sulydryl trong tế bào Sulydryl
có tác dụng kháng bức xạ và có mức độ cao nhất ở pha
S và thấp nhất ở gần pha nguyên phân
Tế bào động vật có vú có chu kỳ ngắn nhất trong môitrường nuôi cấy là tế bào ung thư biểu mô ruột - vớichu kỳ kéo dài từ 9 đến 10 giờ Còntế bào gốctrong dachuột có thể có chu kỳ kéo dài đến 200 giờ Những sựkhác biệt này chủ yếu do khác biệt về thời gian ở phaG1, còn các pha M và S thì ít thay đổi
5.5 Đồng bộ hóa mẻ cấy tế bào
Một số phương pháp có thể dùng đểđồng bộ hóa các tếbào trong cùng mẻ cấybằng cách tạm thời chặn chu kỳ
tế bào ở một pha nào đó Ví dụ nhưserum starvation[45]
và cho tế bào tiếp xúc vớithymidinehayaphidicolin[46]
sẽ chặn chu kỳ tế bào ở pha G1,mitotic shake-off, xử lývớicolchicine[47]vànocodazole[48]chặn chu kỳ tế bào
ở pha nguyên phân; và xử lý với5-fluorodeoxyuridinechặn ở pha S
5.6 Xem thêm
• Mô hình toán học chu kỳ tế bào
• Phân tích chu kỳ tế bào
• Nguyên phân
• Giảm phân
• Kỳ trung gian
• Phương pháp chụp X quang—Dùng để xác địnhthời gian của mỗi pha trong chu kỳ
• Yếu tố khai mào hóa sinh của chu kỳ tế bào
• Cdc25
5.7 Chú thích 5.7.1 Cước chú
[1] S là viết tắt của synthesis, có nghĩa là “tổng hợp” [2] M là viết tắt của mitosis, có nghĩa là “nguyên phân”.
Trang 2414 CHƯƠNG 5 CHU KỲ TẾ BÀO
[3] Các tế bào như vậy cũng có thể lựa chọn tự hủy diệt
chúng thông qua các quá trìnhchết tế bào được lập
trình, ví dụ nhưchết rụng tế bào
[4] ật ra, nói cho chính xác thì phân chia tế bào chất
KHÔNG PHẢI là một phần của nguyên phân Tuy
nhiên giai đoạn này xảy ra ngay sau nguyên phân, lúc
đó tế bào mẹ trải qua quá trình chính thức tách thành
hai tế bào con
[5] Tùy loại tế bào mà hàm lượng D1, D2 hay D3 khác
nhau.[20]
5.7.2 Nguồn dẫn
[1] Albert et al., trang 1053
[2] Lodish et al., chương 21, trang 1
[3] Albert et al., trang 1055
[4] Lodish et al., chương 21, trang 2
[5] Cooper GM (2000).“Chapter 14: e Eukaryotic Cell
Cycle” e cell: a molecular approach (ấn bản 2)
Washington, D.C: ASM Press.ISBN 0-87893-106-6
[6] Lodish et al., chương 21, trang 3
[7] Smith JA, Martin L (tháng 4 năm 1973) “Do cells
cycle?” Proc Natl Acad Sci U.S.A 70 (4): 1263–7.PMC
433472.PMID 4515625.doi:10.1073/pnas.70.4.1263
[8] Wu RS, Bonner WM (tháng 12 năm 1981) “Separation of
basal histone synthesis from S-phase histone synthesis
in dividing cells” Cell 27 (2 Pt 1): 321–30.PMID 7199388
doi:10.1016/0092-8674(81)90415-3
[9] Nelson DM, Ye X, Hall C, Santos H, Ma T, Kao GD,
Yen TJ, Harper JW, Adams PD (tháng 11 năm 2002)
“Coupling of DNA synthesis and histone synthesis in
S phase independent of cyclin/cdk2 activity” Mol Cell
Biol 22 (21): 7459–72.PMC 135676.PMID 12370293
doi:10.1128/MCB.22.21.7459-7472.2002
[10] Cameron IL, Greulich RC (tháng 7 năm 1963)
“Evidence for an essentially constant duration of DNA
synthesis in renewing epithelia of the adult mouse”
J Cell Biol 18: 31–40.PMC 2106275.PMID 14018040
doi:10.1083/jcb.18.1.31
[11] Rubenstein, Irwin, and Susan M Wick “Cell.” World
Book Online Reference Center 2008 ngày 12 tháng
1 năm 2008 <http://www.worldbookonline.com/wb/
Article?id=ar102240>
[12] De Souza CP, Osmani SA (2007).“Mitosis, not just open
or closed” Eukaryotic Cell 6 (9): 1521–7.PMC 2043359
PMID 17660363.doi:10.1128/EC.00178-07
[13] Maton, Anthea; Hopkins, Jean Johnson, Susan LaHart,
David, on Warner, David, Wright, Jill D (1997) Cells:
Building Blocks of Life New Jersey: Prentice Hall tr 70–
4.ISBN 0-13423476-6
[14] Lilly M, Duronio R (2005) “New insights intocell cycle control from the Drosophila endocycle”
Oncogene 24 (17): 2765–75 PMID 15838513.doi:10.1038/sj.onc.1208610
[15] Nigg EA (tháng 6 năm 1995) “Cyclin-dependentprotein kinases: key regulators of the eukaryotic
cell cycle” Bioessays 17 (6): 471–80. PMID 7575488.doi:10.1002/bies.950170603
[16] “Press release” Nobelprize.org
[17] Spellman PT, Sherlock G, Zhang MQ, Iyer VR, Anders
K, Eisen MB, Brown PO, Botstein D, Futcher B (tháng 12năm 1998).“Comprehensive identification of cell cycle-regulated genes of the yeast Saccharomyces cerevisiae
by microarray hybridization” Mol Biol Cell 9 (12):3273–97.PMC 25624.PMID 9843569
[18] Albert et al., trang 1062[19] Robbins and Cotran; Kumar, Abbas, Fausto (2004)
Pathological Basis of Disease.Elsevier ISBN 528-3
81-8147-[20] Lodish et al., chương 21, trang 31[21] Albert et al., trang 1063
[22] Lodish et al., chương 21, trang 33[23] Norbury C (1995) “Cdc2 protein kinase (vertebrates)”
Trong Hardie, D Grahame; Hanks, Steven Protein kinase factsBook Boston: Academic Press tr 184.ISBN0-12-324719-5
[24] Albert et al., trang 1066[25] Albert et al., trang 1064[26] Lodish et al., chương 21, trang 34[27] Lodish et al., chương 21, trang 37
[28] Toyoshima H, Hunter T (tháng 7 năm 1994) “p27, anovel inhibitor of G1 cyclin-Cdk protein kinase activity,
is related to p21”.Cell 78 (1): 67–74. PMID 8033213.doi:10.1016/0092-8674(94)90573-8
[29] Klopfleisch R, Schütze M, Gruber AD (tháng 10 năm2009) “Downregulation of transforming growth factor
β (TGFβ) and latent TGFβ binding protein (LTBP)−4
expression in late stage canine mammary tumours.”
Veterinary Journal 186 (3): 379–84. PMID 19836277.doi:10.1016/j.tvjl.2009.09.014
Trang 255.8 THAM KHẢO 15
[35] Orlando DA, Lin CY, Bernard A, Wang JY, Socolar JES,
Iversen ES, Hartemink AJ, Haase SB (tháng 6 năm 2008)
“Global control of cell-cycle transcription by coupled
CDK and network oscillators” Nature 453 (453): 944–
947.doi:10.1038/nature06955
[36] de Lichtenberg U, Jensen LJ, Fausbøll A, Jensen
TS, Bork P, Brunak S (tháng 4 năm 2005)
“Comparison of computational methods for the
identification of cell cycle-regulated genes”
Bioinformatics 21 (7): 1164–1171. PMID 15513999
doi:10.1093/bioinformatics/bti093
[37] White MA, Riles L, Cohen BA (tháng 2 năm 2009).“A
systematic screen for transcriptional regulators of the
yeast cell cycle” Genetics 181 (2): 435–46.PMC 2644938
PMID 19033152.doi:10.1534/genetics.108.098145
[38] Lee T, et al (tháng 10 năm 2002) “Transcriptional
Regulatory Networks in Saccharomyces cerevisiae”
Science 298 (5594): 799–804. PMID 12399584
doi:10.1126/science.1075090
[39] Simon I, et al (tháng 9 năm 2001).“Serial Regulation of
Transcriptional Regulators in the Yeast Cell Cycle” Cell
106 (6): 697–708. PMID 11572776
doi:10.1016/S0092-8674(01)00494-9
[40] Sidorova JM, Mikesell GE, Breeden LL (tháng 12
năm 1995) “Cell cycle-regulated phosphorylation of
Swi6 controls its nuclear localization” Mol Biol
Cell 6 (12): 1641–1658.PMC 301322 PMID 8590795
doi:10.1038/nature02062
[41] Ubersax J, et al (tháng 10 năm 2003).“Targets of the
cyclin-dependent kinase Cdk1” Nature 425 (6960): 859–
864.Bibcode:2003Natur.425 859U.PMC 301322.PMID
14574415.doi:10.1038/nature02062
[42] Morgan DO (2007) “2-3” e Cell Cycle: Principles
of Control London: New Science Press tr 18. ISBN
0=9539181-2-2Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp)
[43] Stephen J Elledge (ngày 6 tháng 12 năm 1996)
“Cell Cycle Checkpoints: Preventing an Identity
Crisis” Science 274 (5293): 1664–1672 PMID 8939848
doi:10.1126/science.274.5293.1664
[44] Lodish et al., chương 20, trang 31
[45] Kues WA, Anger M, Carnwath JW, Paul D, Motlik
J, Niemann H (tháng 2 năm 2000) “Cell cycle
synchronization of porcine fetal fibroblasts: effects
of serum deprivation and reversible cell cycle
inhibitors” Biol Reprod 62 (2): 412–9.PMID 10642581
doi:10.1095/biolreprod62.2.412
[46] Pedrali-Noy G, Spadari S, Miller-Faurès A, Miller AO,
Kruppa J, Koch G (tháng 1 năm 1980).“Synchronization
of HeLa cell cultures by inhibition of DNA polymerase
alpha with aphidicolin” Nucleic Acids Res 8 (2): 377–87
PMC 327273.PMID 6775308.doi:10.1093/nar/8.2.377
[47] Prather RS, Boquest AC, Day BN (1999) “Cell
cycle analysis of cultured porcine mammary
cells” Cloning 1 (1): 17–24. PMID 16218827
doi:10.1089/15204559950020067
[48] Samaké S, Smith LC (tháng 10 năm 1997)
“Synchronization of cell division in eight-cell bovineembryos produced in vitro: effects of aphidicolin”
eriogenology 48 (6): 969–76. PMID 16728186.doi:10.1016/S0093-691X(97)00323-3
• Bruce Alberts; Alexander Johnson, Julian Lewis,
Martin Raff, Keith Roberts, Peter Walter (2008)
“17” Molecular Biology of the Cell Garland
Science, Taylor & Francis Group ISBN 8153-4106-2
978-0-• Krieger M, Sco MP; Matsudaira PT, Lodish HF,
Darnell JE, Zipursky L, Kaiser C; Berk A (2004)
Molecular cell biology New York: W.H Freeman
and CO.ISBN 0-7167-4366-3
• Watson JD, Baker TA, Bell SP, Gann A, Levine
M, Losick R (2004) “Chapter 7” Molecular
biology of the gene (ấn bản 5) San Francisco:
Pearson/Benjamin Cummings.ISBN
0-8053-4642-2
• Harvey Lodish; Arnold Berk, Paul Matsudaira,
Chris A Kaiser, Monty Krieger, Mahew P Sco,Lawrence Zipursky, James Darnell (2003) “22”
Molecular Cell Biology ISBN 0716743663
5.9 Liên kết ngoài
• Bài viết này có sử dụng các nguyên liệu từ Science Primerphát hành tạiNCBI, vì đây là một tác phẩmcủa chính quyền liên bang Hoa Kỳ nên nó thuộcphạm vi công cộng
• Cell Cycle and Cytokinesis - e Virtual Library
of Biochemistry and Cell Biology
• Transcriptional program of the cell cycle: resolution timing
high-• Cell cycle and metabolic cycle regulatedtranscription in yeast
• Cell Cycle Animation1Lec.com
• Cell Cycle and Cytokinesis - e Virtual Library
of Biochemistry and Cell Biology
• Cell Cycle
• Cell Cycle Portal
Trang 2616 CHƯƠNG 5 CHU KỲ TẾ BÀO
• Fucci:Using GFP to visualize the cell-cycle
• Science Creative arterly’s overview of the cell
cycle
• Cells alive
• CCOe Cell-Cycle Ontology
• KEGG - Human Cell Cycle
• Cell cycle modeling
• Drosophila Cell Cycle Genes - e Interactive Fly
Bản mẫu:Cell cycle proteins
Trang 27Chương 6
Đại thực bào
Một đại thực bào chuột đang vươn hai cánh tay để bắt giữ hai
hạt nhỏ, khả năng là tác nhân gây bệnh
Đại thực bào (tiếng Anh: “macrophage”) là những tế
bào bạch cầu, phân nhóm thực bào, có vai trò quan
trọng tronghệ miễn dịchkhông đặc hiệu cũng như hệ
miễn dịch đặc hiệu ở động vật có xương sống Vai trò
chính của chúng là thực bào các thành phần cặn bã của
tế bàovà cáctác nhân gây bệnh Một vài trò quan trọng
của đại thực bào là chúng đóng vai trò các tế bào trình
diện kháng nguyên khởi động đáp ứng miễn dịch đặc
hiệu của cơ thể Đại thực bào có thể lưu hành tự do
trong máu hay cố định tại các tổ chức, tại đây chúng có
tên gọi khác nhau
6.1 Vòng đời
Các đại thực bào được biệt hóa từ các monocyte là
những tế bào thực bào có nguồn gốc từ tủy xương Một
khi tế bào monocyte vượt qua nội mô mạch máu để đi
vào các tổ chức bị tấn công, nó trải qua một loạt các
biến đổi quan trọng để trở thành đại thực bào á trình
hấp dẫn tế bào monocyte lưu động vào các tổ chức tốn
thương thực hiện thông qua cơ chếhóa ứng động Cơ
chế này được khởi phát bởi các sự kiện khác nhau tùy
theo hoàn cảnh mà chủ yếu là các tế bào bị tổn thương
hay các tác nhân gây bệnh sản xuất ra các chất hóa học
hấp dẫn đại thực bào Tại chỗ tổn thương, cáctế bào
phìhoặcdưỡng bào(mast cell) và các tế bào ưa kiềm
phóng thích các chấthistamine, các đại thực bào cũngtiết ra các chấtcytokine Tất cả các chất này đều có tínhhấp dẫn đại thực bào
Cácbạch cầu đa nhân trung tínhlà những thực bào tậptrung sớm nhất đến vị trí nhiễm trùng Tuy nhiên các tếbào này có đời sống khá ngắn ngủi chỉ trong vài ngày.Trong khi đó các đại thực bào có đời sống kéo dài hàngtháng, thậm chí hàng năm Một điểm đặc biệt cần lưu
ý là các đại thực bào không có khả năng phân chia mà
chỉ là dạng trưởng thành của các monocyte có nguồn
gốc từ tủy xương
6.2 Chức năng 6.2.1 Hiện tượng thực bào
Một trong những vai trò quan trọng nhất của đại thựcbào là loại bỏ các thành phần hoại tử và bụi trongphổi.Loại bỏ các tế bào chết đóng vai trò rất quan trọng tronghiện tượngviêm Trong giai đoạn sớm của viêm, thànhphần tế bào viêm chủ yếu là cáctế bào hạt trung tính(bạch cầu đa nhân trung tính) Các tế bào này sau khithực hiện nhiệm vụ thực bào hoặc sẽ bị chết hoặc già đi
và trở thành tế bào mủ Đại thực bào có nhiệm vụ thựcbào các tế bào già cỗi và tổn thương này để làm sạch tổchức
Việc loại bỏ bụi cũng như các tổ chức hoại tử được thựchiện một cách hiệu quả nhờ các đại thực bào cố định ở
tổ chức Chúng cư trú tại các vị trí chiến lược nhưphổi,gan,thần kinh,xương,láchvàtổ chức liên kếtnhờ đóchúng có thể nhanh chóng bắt giữ các vật lạ như bụi vàcác tác nhân gây bệnh đồng thời cũng có thể kịp thờiphát tín hiệu kêu gọi sự hỗ trợ của các đại thực bào diđộng khác
Một khi các đại thực bào bắt giữ các tác nhân gây bệnh,các tác nhân này sẽ nằm trong cáckhông bào Khôngbào này sau đó sẽ hòa màng vớitiêu thể(lysosome) Bên
trong các tiêu thể, cácenzymecũng như cácgốc ôxy tự
dođộc sẽ tiêu hủy tác nhân xâm nhập này Tuy nhiên,một sốvi khuẩn như trực khuẩn laoMycobacteriumtuberculosiscó khả năng đề kháng với sự tiêu hóa trongtiêu thể Trong trường hợp này, chính đại thực bào lại17
Trang 2818 CHƯƠNG 6 ĐẠI THỰC BÀO
trở thành nơi trú ẩn của vi khuẩn gây bệnh
Cùng với cáctế bào chết theo chu trình(natural killer
cell) và cáctế bào Thay độc tế bào, đại thực bào đóng
vai trò quan trọng trong miễn dịch qua trung gian tế
bào
6.2.2 Vai trò trong miễn dịch tiên thiên
Một khi đại thực bào được hoạt hóa bởi sự hiện diện
của các tác nhân gây bệnh, nó sẽ phóng thích một loạt
cáccytokine Các phân tử này phát huy tác dụng trên
nhiều loại tế bào miễn dịch khác nhau Đây là cơ sở
của đáp ứng miễn dịch tiên thiên của cơ thể đối với
nhiễm trùng Các cytokine chính được phóng thích bởi
đại thực bào gồm:
• Interleukin-1
IL-1 có tác dụng hoạt hóatế bào nội mô mạch máu,
hoạt hóa các tế bào lympho, gây tổn thương tổ chức tại
chỗ tạo điều kiện cho các tế bào thực hiện miễn dịch đi
vào các vùng này IL-1 cũng có tác dụng gây sốt và sản
xuất IL-6
• Yếu tố hoại tử khối u α (Tumor Necrosis Factor α:
TNF α)
Hoạt hóatế bào nội mômạch máu và tăng tính thấm
thành mạch Hiệu ứng này làm tăng các IgG,bổ thểvà
các tế bào đi vào tổ chức gây viêm cục bộ TNF α còn
có tác dụng toàn thân như gây sốt, huy động các chất
chuyển hóa và gâysốc
• Interleukin-6
Hoạt hóa các tế bào lympho, tăng sản xuấtkháng thể
Tác dụng toàn thân quan trọng của IL-6 là gây sốt và
đặc biệt nhất là kích thích sản xuất các protein củađáp
ứng pha cấp
• Interleukin-8
Là một yếu tố hóa ứng động hấp dẫn các bạch cầu trung
tính, bạch cầu ưa kiềm và tế bào T đến ổ nhiễm trùng
• Interleukin-12
Hoạt hóa các tế bào NK, kích thích quá trình biệt hóa
của cáctế bào CD4thành cáctế bào T hỗ trợ(helper T
cell).
6.2.3 Vai trò trong miễn dịch đặc hiệu
Sau khi bắt giữ và tiêu hóa tác nhân gây bệnh, đại thực
bào sẽ trình diệnkháng nguyêncủa các tác nhân này
cho cáctế bào T hỗ trợ(helper T cell) tương ứng átrình trình diện kháng nguyên này rất phức tạp và tinh
tế, được thực hiện thông quaphức hợp tương thích môchínhlớp II (major histocompatibility complex class II:MHC II) Nhờ phức hợp này mà các tế bào T hỗ trợ cóthể tiếp cận với đại thực bào, nhận diện được các khnágnguyên trên bề mặt đại thực bào Đây là bước khởi đầuquan trọng trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Kết quả của quá trình trình diện kháng nguyên này
là sự sản xuất cáckháng thểđặc hiệu Các kháng thểđặc hiệu này sẽ gắn với các kháng nguyên tương ứngcủa tác nhân gây bệnh tạo điều kiện thuận lợi cho cácđại thực bào cũng như các tế bào thẩm quyền miễndịch khác tiếp cận và tiêu diệt tác nhân gây bệnh Hiệntượng này còn được gọi là opsonin hóa Hiện tượngopsonin hóa có thể tạo nênphức hợp tấn công mànggây ly giải tế bào vi khuẩn và tạo điều kiện áp sát vàbắt giữ các tác nhân gây bệnh này bởi đại thực bào, tếbào T độc tế bào
6.3 Vai trò sinh lý bệnh của đại thực bào
Do đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực bàocủa cơ thể, đại thực bào có liên quan trong một số tìnhtrạng bệnh lý do miễn dịch Ví dụ các đại thực bào thamgia vào quá trình hình thành u hạt (granuloma), các tổnthương viêm do nhiều nguyên nhân khác nhau Tronghội chứng đáp ứng viêm hệ thốngvà trongnhiễm trùnghuyết, đại thực bào phóng thích cáccytokinegây viêmmạnh, đóng vai trò quan trọng trong quá trình bệnhsinh của các hội chứng này
Trong một số bệnh lý hiếm gặp, tình trạng suy giảmmiễn dịch có liên quan đến suy giảm chức năng của đạithực bào cũng như khả năng thực bào không hiệu quả.Đại thực bào là tế bào chủ đạo trong việc hình thành cáctổn thương tiến triển trong chứngxơ vữa động mạch.Trong đáp ứng vớicúm, đại thực bào được tập trung tạihầu họng Tuy nhiên sự tập trung này có hại hơn là cólợi Các đại thực bào này không chỉ tiêu diệt các tế bàonhiễm virus cúm mà chúng còn tiêu diệt cả những tếbào lành xung quanh đó
Đại thực bào cũng có liên quan trong nhiễmHIV Cũnggiống như tế bào T, đại thực bào có thể trở thành ổ chứa
để các virus này tiếp tục nhân lên
6.4 Các đại thực bào cố định
Như đã đề cập ở trên, đại bộ phận quân số đại thực bàođồn trú tại các vị trí chiến lược nơi thường xảy ra sựđột nhập của các tác nhân gây bệnh cũng như bụi môitrường Một khi đã cư trú ở các tổ chức đặc biệt thì têncủa các đại thực bào cũng thay đổi Dưới đây là các ví
Trang 296.5 THAM KHẢO 19
dụ điển hình:
• Phổi: Đại thực bào phế nang (alveolar
macrophage) hay còn gọi là các tế bào bụi
(dust cell).
• Tổ chức liên kết:Mô bào(histiocyte).
• Gan:Tế bào Kuffer
• ần kinh:Tế bào đệm nhỏ(microglia).
• Xương:Hủy cốt bào(osteoclasts).
• Lách:Tế bào lót xoang
• Dưới da:Tế bào Langerhans
6.5 Tham khảo
Janeway CJ, Travers P, Walport M, Shlomsik
M Immunologie 5 Auflage Spektrum Akademischer
Verlag
Trang 30Chương 7
Đẳng trương
Đẳng trương (tiếng Anhlà isotonic) làmôi trườngmànồng độ chất tanbằng với môi trườngnội bào Khi đó,nồng độ các chấtkhuếch tán thụ độngvào và ra khỏi
tế bàolà như nhau
Dung dịch đẳng trươnglà dung dịch mà lượng chất hòatan bên trong tương đương với các chất tương ứng ởbên ngoài nó (tồn tại một vật ngăn giữa môi trườngbên trong và bên ngoài) Đây là dung dịch trung giannằm giữa dung dịchnhược trương (hypotonic) vàưutrương(hypertonic)
Trang 31Chương 8
Gen đè nén bướu
Gen đè nén bướu có vai trò làm chậm lại sự phân
chia tế bào.Gen đè nén bướu khác với gen sinh ung
về nhiều khía cạnh ngoài sự tác động đối kháng trênviệc phân bào.Gen đè nén bướu không có trongvirusnhư gen sinh ung.Gen đè nén bướu hoạt động với hệthốngsửa chữa ADNcần thiết cho việc duy trì sự ổnđịnh vốn liếng di truyền.Khi gen đè nén bướu bị độtbiến, khiếm khuyết ADN có thể được di truyền qua tếbào mầm.Chúng là nguyên nhân của các hội chứng ditruyền dễ bị ung thư.Tuy nhiên sự đột biến của gen
đè nén bướu thường xảy ra tự phát trên tế bào thânthể (somatic mutation) trong các ung thư không cótính gia đình.Gen đè nén bướu ở thể lặn, cả hai bảnsao của gen phải bị đột biến mới tạo ra kiểu hình, tức
là không ngăn cản được sự tăng trưởng của tế bào bịthương tổn Các gen đè nén bướu có tính lặn và sự mất dịhợp tử(LOH:Loss of Heterozygosity) là cơ chế di truyềnquan trọng để làm biểu hiện tính chất của chúng Đây
là kiến thức giúp ta hiểu ung thư như là tiến trình đagiai đoạn
8.1 Chức năng
Với chức năng làm chậm lại sự phân chia tế bào, vàkiềm hãm sự phát triển của bướu.Nhưng hầu hết cácgen này chưa được khám phá.Chưa có định nghĩa xácđịnh một gen đè nén bướu.Tuy nhiên nhiều gen sinhung dưới dạng virus (v.onc) là một phần virus đảongược.Gen dè nén bướu không tìm thấy trong virus.Tuynhiên sản phẩm protein của nhiều vius này gây rabướu, có phản ứng với gen đè nén bướu làm bất hoạthóa gen đè nén bướu
8.2 Tham khảo
21
Trang 32Chương 9
Gen sinh ung
22
Trang 33Chương 10
Oncogene - gen sinh ung
• Oncogen - Gene sinh ung là mộtgenekiểm soát
sự phát triểntế bào, khi nó bịđột biếnlàm mộttế
bàobình thường chuyển dạng thànhbướu
• Dạng bình thường của gene sinh ung là tiền - gene
sinh ung (proto-oncogene) Gene này là một gene
có chức năng sinh lý trong tế bào
10.1 Chức năng của tiền-gene sinh
ung
• Chức năng sinh lý của tiền-gene sinh ung là điều
hòa đường dẫn truyền tín hiệu tế bào để tế bào
nhận các kích thích cho sự phân bào vàchết theo
lập trình Khi nó bị đột biến thì gây ra sự tăng sinh
tế bào không kiểm soát được
• Các giai đoạn của sự dẫn truyền tín hiệu tế bào:
eo sơ đồ: Bắt đầu từ bề mặtmàng tế bào, các yếu tố
tăng trưởng có trong máu hay trên bề mặt các tế bào
khác đến gắn vào cácthụ thểđặc hiệu Sự gắn kết này
làm thay đổi dạng thụ thể và gây tác động vào phần
thụ thể nằm trongbào tương ay đổi này làm tín hiệu
được hoạt hóa xuyên qua màng tế bào, qua bào tương,
đến nhân bởi những phân tử protein trung gian Cuối
cùng, tín hiệu đến được nhân tế bào, gắn vàoDNA ở
điểm sao chép đặc biệt và làm tế bào thay đổi tình trạng
tăng sinh của mình
Mỗiproteinlà một phần của đường truyền tín hiệu tế
bào, đều là sản phẩm của tiền-gene sinh ung Nếu đột
biến tiền-gene sinh ung ở một điểm nào đó, làm gia
tăng chức năng của protein trong đường dẫn truyền
này thì lúc ấy tiền-gene sinh ung trở thành gene sinh
ung
Đột biến trong tiền-gene sinh ung luôn xảy ra ởtế bào
thân thể và không được di truyền, trừ một số ngoại lệ
10.2 Gene sinh ung
Hiện đã có hàng chục gene sinh ung được tìm thấy Các
nhà nghiên cứu đã chia gene sinh ung thành năm loại:
• 1.Các yếu tố tăng trưởng (en:growth factors):
Là các yếu tố kích thích tế bào tăng trưởng Nó có thể làmột tín hiệu làm chotế bàotổng hợp một loạithụ thểnào đó, để tăng nhạy cảm và tăng đáp ứng với nhữngyếu tố làm tế bào đẩy mạnh hoạt động phân bào, tổnghợp DNA (ví dụ làm tế bào tuyến vú tăng nhạy cảm vàđáp ứng vớiestrogen)…
• 2.ụ thể của yếu tố tăng trưởng:
Các thụ thểyếu tố tăng trưởnggồm phần ngoài màng
tế bào, phần trong màng và phần trong bào tương Phầnbên ngoài tạo ra một vị trí đặc hiệu để chỉ gắn với mộtyếu tố tăng trưởng tương thích Phần bên trong bàotương của thụ thể là một phân tử có chức năng và hoạtđộng thay đổi khi phần ngoài màng gắn với yếu tốtăng trưởng ông thường phân tử bên trong này làmộtkinaz(một loạimen) Khi đột biến 1 tiền gen sinhung, trở thành gen sinh ung, có thể làm chức năng củakinaznày tăng mạnh, gửi tín hiệu liên tục vào trongbào tương liên tục mọi lúc ngay cả khi không có yếu tốtăng trưởng gắn vào phần ngoài màng củathụ thể, vànguy cơ ung thư xuất hiện
• 3.Các thành phần trong bào tương của đường dẫn
truyền tín hiệu tế bào:
Là đường dẫn truyền trung gian giữa thụ thể yếu tốtăng trưởng và nhân tế bào là nơi nhận tín hiệu tăngtrưởng Các gen dẫn truyền tín hiệu cũng giống nhưcác thụ thể yếu tố tăng trưởng nghĩa là có thể "đóng”hay “mở" Khi có đột biến của tiền - gen sinh ung, trởthành gen sinh ung, thì các thành phần này chuyển từdạng không hoạt động thành dạng hoạt động
• 4.Các yếu tố sao chép:
Là các phân tử cuối cùng trong đường dẫn truyền tếbào Kết quả của quá trình dẫn truyền tế bào là tác độnglên DNA trong nhân tế bào, và việc này do các yếu tốsao chép này đảm nhiệm Chúng sẽ đến và gắn lên DNA
và kích thích DNA sao chép, tế bào phân chia.23
Trang 3424 CHƯƠNG 10 ONCOGENE - GEN SINH UNG
Tiền gen sinh ungmyclà một ví dụ Bình thường lượng
proteinmyccân bằng đối nghịch với cácproteinkhác
-ví dụ nhưp53vốn có vai trò làm chậm lại sự phân bào
Khimycbị đột biến thành gen sinh ung sẽ gia tăng biểu
hiện và kích thích tế bào phân chia Đột biến này hay
gặp ở các ung thư trẻ em nhưbướu nguyên bào thần
kinh
• 5.Các yếu tố điều hòatế bào chết theo lập trình:
Không phải tất cả các gen sinh ung đều có liên hệ đến
đường dẫn truyền tín hiệu tế bào Có một nhóm gen mã
hóa cho các protein tác động đến chu trình tế bào và
làm tế bào hoặc ngừng chu trình tế bào hoặc chết theo
lập trình nếu phát hiện thấy tế bào đó bất thường Khi
bị đột biến gene, các protein này mất chức năng, và các
tế bào bất thường có cơ hội để phát triển quá mức trở
thành ung thư
Trang 35Chương 11
Vai trò của việc phát hiện ra gen sinh ung
Việc phát hiện ra đường dẫn truyền tín hiệu tế bào và
gen sinh ung đã mang lại những hiểu biết mới về ung
thư và cơ chế sinh ung Với những hiểu biết này, một
hệ thống những cơ sở logic cho một liệu pháp điều trị
mới đã được hình thành, đó làliệu pháp nhắm trúng
đích
Trong liệu pháp điều trị này, người ta đã chỉ ra được
những điểm đích để các loại thuốc nhắm vào đó, đó là
các yếu tố ngăn cản thụ thể của yếu tố tăng trưởng,
ngăn cản đường dẫn truyền tín hiệutế bào… Một số
thuốc đã được đưa vào áp dụng lâm sàng, còn một số
thuốc đang được thử nghiệm ở những giai đoạn khác
nhau và mang lại nhiều hứa hẹn cho việc điều trịung
thư
25
Trang 36Chương 12
Tham khảo
• Wikipedia tiếng Anh
• Proto-oncogenes and Cancer
• Ung thư học nội khoa - PSG Nguyễn Chấn Hùng
- Nhà xuất bản Y học -ành phố Hồ Chí Minh2004
12.1 Tham khảo
26
Trang 37Chương 13
Học thuyết tế bào
Paramecium aurelia, một giống trùng lông , thuộc sinh vật đơn
bào
Trongsinh học, học thuyết tế bào hay thuyết tế bào là
mộtlý thuyết khoa họcmiêu tả các tính chất củatế bào
cũng như giải thích nguồn gốc của sự sống bắt nguồn
từ các tế bào,[1][2][3] đồng thời cũng là tiền đề cho học
thuyết tiến hóaDarwin.[4] Những tế bào là đơn vị cơ
bản trong cấu trúc của mọi sinh vật và cũng là đơn vị
cơ bản của sự sống.[5]F Engel(1870) đã đánh giá học
thuyết tế bào là một trong ba phát kiến vĩ đại nhất của
khoa học tự nhiên thế kỷ 19 (cùng vớihọc thuyết tiến
hóavàđịnh luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng).[6]
13.1 Lịch sử
Với sự phát triển liên tục của khả năng phóng đại của
kính hiển vi, công nghệ đã đủ để cho phép khám phá
ra tế bào vào thế kỷ 17.Robert Hookelà người đầu tiên
sử dụng kính hiển vi để thực hiện quan sát khoa học
đầu tiên về tế bào, mở ra ngành khoa họcsinh học tế
bào.[7][8]Năm 1665, Hooke đã nghiên cứu lát cắt mảnh
nút bần (tức mô bần - mô thực vật bị bần hóa và đã
chết) nhờ kính hiển vi quang học thô sơ có độ phóng
đại 30 lần.[6][9] Nhờ đó ông thấy mô bần được cấu tạo
gồm rất nhiều ô rỗng có thành bao quanh, xếp cạnh
nhau như tổ ong nên ông gọi chúng là tế bào (nguyên văn: cellulae, tiếng Latin có nghĩa là xoang rỗng, dịch theo Hán Việt là tế bào: tế là rỗng, bào là xoang) Vào
lúc Hooke quan sát thì các tế bào thực vật đã hóa bần
và chết, chỉ còn lại thành tế bào nên có dạng xoangrỗng.[9]
Sau đó, cùng với sự phát triển của kính hiển vi thì càng
có nhiều nhà khoa học đã phát hiện ra nhiều loại tế bàohơn như tế bào vi sinh vật, động vật, thực vật và cũngphát hiện ra tế bào có cấu tạo rất phức tạp Tiêu biểunhất làAntonie van Leeuwenhoek, nhà khoa học người
Hà Lan, vào những năm 1674 - 1683 đã dùng kính hiển
vi có độ phóng đại khoảng 300 lần phát hiện được các
tế bào như: vi sinh vật trong giọt nước ao, tế bào máu,
tế bào tinh trùng động vật.[10]Từ quan sát này ông đã
có kết luận rằng tế bào có cấu tạo phức tạp gồm màngsinh chất, tế bào chất chứa các bào quan và nhân chứkhông chỉ có dạng xoang rỗng như Hooke thấy Tuy
nhiên vì lí do lịch sử nên vẫn dùng thuật ngữ tế bào để
gọi chúng.[9]
Trong một thế kỷ sau đó, đã có nhiều tranh luận xungquanh tế bào giữa các nhà khoa học Hầu hết nhữngtranh luận này bao gồm bản chất của sự tái sinh tếbào, và ý tưởng về tế bào như là đơn vị cơ bản của
sự sống Học thuyết tế bào cuối cùng được hình thànhvào khoảng năm 1838 - 1839, với sự đóng góp của nhàthực vật họcMahias Schleidenvà nhà động vật học
eodor Schwann[11][8]: Tất cả sinh vật được cấu tạo từ
tế bào và tế bào là đơn vị sống cơ bản của sinh giới.[4]
Phát biểu này đánh dấu sự ra đời (theo quy ước) củaSinh học tế bào.[12]
Tuy vậy, nhiều nhà khoa học khác nhưRudolf Virchow(bác sĩ người Đức) và Louis Pasteur (nhà khoa họcngười Pháp) cũng có những đóng góp bổ sung cho học
thuyết Năm 1858, Virchow phát biểu thêm rằng: Tế
bào sinh ra từ tế bào có trước.[10][12]Năm 1862, Pasteur
chứng minh rằng: Sự sống không tự hình thành ngẫu
nhiên từ các chất vô sinh.[4]Từ đây, học thuyết tế bàotrở thành cơ sở của sinh học và sự giải thích về chứcnăng của tế bào được công nhận rộng rãi.[3][11]
27
Trang 3828 CHƯƠNG 13 HỌC THUYẾT TẾ BÀO
13.2 Nội dung học thuyết tế bào
Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học hiện đại, học
thuyết tế bào vẫn giữ nguyên giá trị và thường được
phát biểu thành ba mệnh đề gồm các ý chính như
sau:[6][9][13][14]
1 Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng nhỏ nhất
của mọi sinh vật sống.
Tế bào là cấu trúc nhỏ nhất có biểu hiện
đầy đủ các đặc tính cơ bản của sự sống,
gồm 4 đặc tính chính sau[9]:
• Trao đổi vật chất và năng lượng
• Sinh trưởng và phát triển
• Sinh sản
• Cảm ứng và thích nghi
Ngoài ra còn có một số đặc tính khác
của sự sống như: sự biệt hóa tế bào, sự
chết theo chương trình tế bào, điều hòa
hoạt động gen,…[10]
2 Mọi sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
Các quá trình chuyển hóa vật chất và di truyền diễn
ra bên trong tế bào.
Sự sống có cơ sở phân tử nhưng không
có phân tử nào, kể cả ADN, tự sống còn
và hoạt động bên ngoài tế bào.[12] Về
sau có những tranh luận xung quanh
sự sống tồn tại dưới dạng không có tế
bào, như ởvirut.[15]Tuy nhiên, vì virut
khi ở bên ngoài tế bào chủ tồn tại ở
dạng tinh thể phân tử, chưa biểu hiện
được tất cả các đặc tính cơ bản của sự
sống nên chưa được xem là sinh vật
mà thường được gọi là một “dạng sống”
hay “thực thể sống”, được hiểu là dạng
chuyển tiếp từ sự không sống đến sự
sống
3 Các tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào có trước.
Mặc dù tế bào đầu tiên được hình
thành ngẫu nhiên trong môi trường
Trái Đất nguyên thủy (khoảng 3,5 tỷ
năm trước), nhưng tế bào hiện nay
không còn khả năng ngẫu sinh nữa và
chỉ có thể được tạo ra từ tế bào có trước
Tất cả tế bào hiện nay đều là hậu duệ
của tế bào đầu tiên đó.[10]
13.3 Ý nghĩa
13.4 Chú thích
[1] Biology openstax.org tr 115 Truy cập 16 tháng 4 năm
2017
[2] David B Bailey, Eldon D Enger, Frederick C Ross
Concepts in Biology McGraw Hill tr 69-70.ISBN 978–0–07–340346–5Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp).[3] Sandra Alters (tháng 1 năm 2000) Biology: Understanding Life Jones & Bartle Learning tr.60–.ISBN 978-0-7637-0837-5
[4] Phạm ành Hổ, Ngô Giang Liên (2014) Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học phổ thông: Sinh học tế bào (ấn bản 2).
Nxb Giáo dục tr 52 - 53
[5] Sách giáo khoa Sinh học 10 nâng cao (ấn bản 5) Nxb Giáo
dục 2011 tr 6
[6] GS.TS Trịnh Văn Bảo, PGS.TS Trần ị anh Hương,
PGS.TS Phan ị Hoan (Đồng chủ biên) (2011) Sinh học (Dùng cho đào tạo bác sĩ đa khoa) (ấn bản 2) Nxb Giáo
dục tr 11 - 12
[7] P K Gupta (1 tháng 12 năm 2005).Cell and Molecular Biology Rastogi Publications tr 1–.ISBN 978-81-7133-817-7
[8] Bruce Alberts, Dennis Bray, Karen Hopkin, AlexanderJohnson, Julian Lewis, Martin Raff, Keith Roberts, Peter
Walter Essential Cell Biology Garland Science tr 6-7.
ISBN 978-0815345251
[9] PGS.TS Nguyễn Như Hiền (2014) Giáo trình Sinh học tế bào (ấn bản 5) Nxb Giáo dục tr 8 - 9.
[10] Phạm ành Hổ (2015) Sinh học đại cương: Tế bào học –
Di truyền học – Học thuyết tiến hóa (ấn bản 6) Nxb Đại
[14] Kathleen Kuiper (20 tháng 12 năm 2009).e Britannica Guide to eories and Ideas at Changed the Modern World e Rosen Publishing Group.ISBN 978-1-61530-029-7
[15] Villarreal, Luis P (8 tháng 8, 2008)Are Viruses Alive?
Scientific American
13.5 Liên kết ngoài
• What is cell theory?at study.com
• Cell theoryat thoughtco.com
Trang 39Chương 14
In 4D
In 4D hay In ấn 4D là bất kỳ quá trình khác nhau được
sử dụng để tạo ra mộtvật thể ba chiều, nhưng thêm
vào một khả năng mới vật liệu có thể lập trình để tự
lắp ráp.[1] Nói một cách khác, in 4D chính là “phiên
bản mới” củain 3D, với chiều thứ 4 chính là khả năng
“tự lắp ráp” Hoặc cũng có thể hiểu theo một cách khác,
chiều thứ 4 ở đây là “thời gian” tăng thêm để hoàn thiện
hình dạng vật thể.[1][2][3]
Nếumáy in 3Din chồng từng lớp vật liệu thành khối
để tạo vật thể 3 chiều thì in 4D cũng sử dụng kỹ thuật
chồng lớp này Nhưng thay vì tạo ra vật thể 3D “tĩnh”,
sản phẩm của máy in 4D là những mô hình “thông
minh” được lập trình để có thể tự biến đổi và lắp ráp
thành nhiều hình dạng theo thiết kế khác nhau.[1]
14.1 Lịch sử
14.2 Nguyên tắc chung
Một quy trình in 4D bắt đầu bằng việc chọn loại vật liệu
thích hợp mà ta có thể biết được phản ứng của chúng
khi tiếp xúc với các nguồn năng lượng Ví dụ như một
loại nhựa tổng hợp có khả năng hấp thụ nước.[1]Khi bị
nhúng ngập trong nước, loại nhựa này sẽ nở rộng làm
cấu trúc vật thể có thể xoắn vặn hoặc uốn cong.[1]
Bước thứ 2 là thiết kế trên máy tính mô hình vật thể
3D cấu thành từ nhiều phần khác nhau bằng vật liệu đó
sao cho đạt mục tiêu mong muốn á trình này còn
gọi là “lập trình vật chất” (maer programming) VD:
thiết kế một vật thể 3D hình sợi gồm nhiều đoạn nhỏ
nối với nhau, sao cho khi chịu tác động của năng lượng,
chúng sẽ gấp khúc lại theo một góc độ quy định.[1]
Bước 3: “in” các bộ phận của vật thể bằng kỹ thuật
chồng lớp như in 3D và dùng năng lượng kích hoạt quá
trình tự lắp ráp[1]
Một trong những yếu tố quan trọng là phải lập trình
máy in 3D để tạo ra các đơn vị hình học có mức độ phản
ứng với năng lượng kích thích khác nhau Nghĩa là một
số phần trong cấu trúc vật thể sẽ biến đổi trong khi
các bộ phận còn lại vẫn giữ nguyên hình dạng Trong
thí nghiệm minh họa của Tibbits, chỉ một số đoạn trên
đường thẳng uống cong, các phần khác vẫn thẳng đểtạo thành hình lập phương.[1]Như vậy, với công nghệ
in 4D, vật thể tạo ra có cấu trúc đơn giản nhưng có thểgắn kết, chuyển đổi thành các hệ thống phức tạp và đachức năng.[1]
14.3 Quy trình 14.4 Máy in 4D 14.5 Hiệu quả
Khía cạnh thú vị nhất của công nghệ này là hiện thựchóa những việc có vẻ như “khoa học viễn tưởng”.[1]Chỉcần thêm ánh sáng, nước, hoặc nhiệt… và vật thể tự tạo
ra chính mình trên cơ sở lập trình sẵn Ban đầu, nhómnghiên cứu dự định sẽ cho ra đời những đồ nội thất tựlắp ráp.[1]Tương lai, hy vọng thế giới sẽ “mãn nhãn”với nhiều ứng dụng tinh xảo khác của công nghệ in 4Dnhư: bao bì tự bọc, quần jean tự vá khi rách, tòa nhà tựsửa chữa, ống dẫn nước tự nở rộng tùy lưu lượng nước
đi qua hoặc tự uốn cong để truyền nước mà không cầnmáy bơm…[1]
Xa hơn là những phòng thí nghiệm tự xây dưới đáybiển, trạm nghiên cứu trong không gian, thậm chí làmột tàu vũ trụ tự tạo hình mà không cần phi hànhgia phải “thân chinh” ra lắp ráp Sản phẩm in 4D trongtương lai còn có thể ứng dụng ngay trong cơ thể người,chẳng hạn một bộ phận cực nhỏ đưa vào cơ thể, sau
đó phình to và định hình dưới tác dụng của sóng siêu
âm.[1]
Nếu so sánh, có thể nói in 3D là công nghệ tạo ra vậtthể “tĩnh” từ một bản vẽ Trong khi đó, in 4D đề cập đếnmột tập hợp các thành phần 3D có khả năng lắp ráp vớinhau để tạo thành cấu trúc phức tạp và linh hoạt hơn.[1]
In 4D xuất hiện không có nghĩa là công nghệ in 3D đãlỗi thời ực tế, đây là cuộc “bắt tay” giữa hai kỹ thuật
để tạo ra một công nghệ mới hoàn hảo và tròn vẹn In3D tạo ra vật thể và in 4D làm cho chúng hoạt động, đó
là sự bổ sung lẫn nhau để cùng đạt đến tầm cao mới.[1]
29
Trang 4030 CHƯƠNG 14 IN 4D
14.6 Ứng dụng
14.6.1 Y học
Một ứng dụng khác trong y học là dùng kỹ thuật này
để chế tạo stents động mạch trong tim mạch can thiệp
Ravid chia sẻ: “Chúng tôi muốn in ra các bộ phận có
thể tồn tại suốt đời bên trong cơ thể nếu cần thiết.” Bên
cạnh đó, nhóm nghiên cứu sẽ tiếp tục phát triển để in
ra các cấu trúc lớn hơn hoặc nhỏ hơn hiện tại “Hiện tại,
chúng tôi đã có thể tạo ra các cấu trúc với kích thước
vài cm Đối với những vật sẽ cấy ghép vào cơ thể ngươi,
kích thước phải giảm xuống từ 10 đến 100 lần.Nhưng
đối với các món đồ gia dụng, kích thước phải lớn hơn
từ 10 lần trở lên.”
14.6.2 Xây dựng
14.7 Tác động
Trong tương lai, chúng ta sẽ có rất nhiều ứng dụng Kỹ
thuật này có thể tạo nên các thiết bị biến đổi theo nhiệt
độ nhằm cải thiện tính năng và tạo sự thoải mái cho
người dùng Một thí dụ dễ thấy nhất là chế tạo các sản
phẩm chăm sóc trẻ em có thể phản ứng với nhiệt độ
hoặc độ ẩm, nó còn có thể được dùng để chế tạo quần
áo và giày dép có khả năng cảm biến được môi trường
xung quanh Hiện nay, các nhà nghiên cứu đã có thể in
các bộ phận để cấy ghép vào cơ thể Với kỹ thuật in 4D,
chúng ta sẽ tạo nên các cấu trúc có thể biến đổi hình
dạng và chức năng ngay bên trong cơ thể mà không
cần sự can thiệp từ bên ngoài
14.8 Xem thêm
• In 3D
14.9 Chú thích
[1] “In 4D: tương lai của công nghệ 3D tự lắp ráp”
[2] “Công nghệ in 4D ra đời, nắm trong tay tương lai của
nhiều ngành công nghiệp kỹ thuật cao”
[3]
14.11 Liên kết ngoài