Tuần 7. Từ nhiều nghĩa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 3c Phần xương cứng màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ
và nhai thức ăn.
a Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
b Bộ phận ở hai bên đầu người
và động vật dùng để nghe.
1.Tìm nghĩa của từ ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A ?
Răng
Mũi
Tai
I Nhận xét:
Trang 4Phần xương cứng màu trắng,
mọc trên hàm, dùng để cắn,
giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt
người hoặc động vật có xương
sống, dùng để thở và ngửi.
Bộ phận ở hai bên đầu người
và động vật dùng để nghe.
Nghĩa gốc
Trang 52 Nghĩa của các từ màu vàng trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe Sao tai lại mọc ?
Trang 6Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ?
- Răng của chiếc cào không nhai được
- Mũi thuyền không ngửi được
- Tai của cái ấm không dùng để nghe
Nghĩa chuyển
Trang 7Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
Trang 83 Nghĩa của các từ răng , mũi , tai ở bài 1 và
bài 2 có gì giống nhau ?
- Răng: đều chỉ vật
nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng.
- Mũi : cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
- Tai : cùng chỉ bộ
phận mọc ở hai bên.
Ở bài tập 1 Ở bài tập 2
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
mũi
mũi
Trang 9TỪ NHIỀU NGHĨA
1/ Thế nào là từ
nhiều nghĩa?
2/ Nghĩa của từ
nhiều nghĩa có
quan hệ với nhau
như thế nào?
- Từ nhiều nghĩa là
từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển.
- Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên
hệ với nhau.
Trang 10II Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
c) Đầu
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển) (Nghĩa chuyển)
Trang 11Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
Bài 2:
Lưỡi:
Miệng:
Cổ:
Tay:
Lưng:
lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu
miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa
cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình
tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn
lưng áo, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời , lưng đèo
Trang 12Lưỡi dao Lưỡi rìu
Lưỡi : lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu
Trang 13Miệng hố
Miệng ly
Miệng : miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa
Trang 14cổ áo cổ chai
Cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình
Trang 15Tay lái
Tay áo
Tay : tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn
Trang 16Lưng: lưng ghế, lưng núi, lưng trời, lưng đèo, lưng đê,
Lưng đèo
Trang 17Lưu ý
- Từ đồng âm: + cổ cao và cổ tích
+ cổ tay và cổ tích
( nghĩa hoàn toàn khác nhau)
- Từ nhiều nghĩa: cổ cao và cổ tay
(Có mối quan hệ với nhau: bộ phận nối liền các bộ
phận khác lại với nhau)
Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
Cổ
b) Cổ tay bé Hoa vừa trắng lại vừa tròn.