1 điểm Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau: CH3COOH, CH2=CH-COOH, CH3COOC2H5.Viết các phương trình hoá học minh họa.. 1 điểm Viết các phương trình phản
Trang 1ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN HOÁ KHỐI 12
- - Thời gian làm bài: 45 phút.
(Không kể thời gian phát đề)
- -Họ và tên:
SBD: Lớp:
-ĐỀ 1: Câu 1 (1 điểm) Viết công thức cấu tạo các đồng phân của este có công thức phân tử là C3H6O2 Câu 2 (1 điểm) Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau: CH3COOH, CH2=CH-COOH, CH3COOC2H5.Viết các phương trình hoá học minh họa Câu 3 (1 điểm) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ chuyển hoá sau, ghi rõ điều kiện phản ứng - nếu có (mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng) Khí cacbonic→(1) tinh bột →(2) glucozơ →(3) ancol etylic→(4) axit axetic Câu 4 (1 điểm) Hợp chất A là một α - amino axit Cho 0,3 mol A tác dụng vừa đủ với 600 ml dd HCl 0,5M, sau đó cô cạn dung dịch tạo thành, thu được 33,45 gam muối Tính khối lượng mol phân tử của A.(Cho C = 12, H = 1, O = 16, N = 14, Cl = 35,5) Câu 5 (1 điểm) Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần tính bazơ: CH3NH2; CH3NHC2H5; NH3; C6H5NHCH3; C6H5NH2 Câu 6 (1 điểm) Viết các phương trình hoá học chứng minh alanin (CH3-CH(NH2)-COOH) là hợp chất lưỡng tính Câu 7 (1 điểm) Viết phương trình phản ứng tạo polime từ các monome sau: a vinylclorua (CH2=CH-Cl) b axit ε-aminocaproic (H2N-[CH2]5-COOH) Câu 8 (1 điểm) Một vật được chế tạo từ hợp kim Al – Cu Vật này để trong không khí ẩm, hãy cho biết vật đó sẽ bị ăn mòn theo kiểu nào? Vì sao? Câu 9 (1 điểm) Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng xảy ra khi cho chiếc đinh sắt (Fe) sạch vào dung dịch CuSO4 Câu 10 (1 điểm) Hoà tan hoàn toàn 24,30 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch A và 11,2 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu gam muối khan? (Cho Mg = 24; Zn = 65; S = 32; O = 16; H = 1)
- HẾT
Trang 2-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN HOÁ KHỐI 12
- - Thời gian làm bài: 45 phút.
(Không kể thời gian phát đề)
- -Họ và tên:
SBD: Lớp:
-ĐỀ 2:
Câu 1 (1 điểm) Viết công thức cấu tạo các đồng phân của este có công thức phân tử là
C3H6O2
Câu 2 (1 điểm) Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau:
CH3CH2COOH, CH2=CH-COOH, CH3COOCH3.Viết các phương trình hoá học minh hoạ
Câu 3 (1 điểm) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ chuyển hoá sau, ghi rõ điều
kiện phản ứng - nếu có (mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng)
Khí cacbonic→(1) tinh bột →(2) glucozơ →(3) ancol etylic→(4) axit axetic
HCl 0,25M, sau đó cô cạn dung dịch tạo thành, thu được 22,3 gam muối Tính khối lượng mol phân tử của A (Cho C = 12, H = 1, O = 16, N = 14, Cl = 35,5)
CH3NHC2H5; C6H5NH2; C6H5NHCH3
chất lưỡng tính
Câu 7 (1 điểm) Viết phương trình phản ứng tạo polime từ các monome sau:
a vinylclorua (CH2=CH-Cl)
b axit ω-aminoenantoic (H2N-[CH2]6-COOH)
Câu 8 (1 điểm) Một vật được chế tạo từ hợp kim Zn – Fe Vật này để trong không khí ẩm, hãy
cho biết vật đó sẽ bị ăn mòn theo kiểu nào? Vì sao?
Câu 9 (1 điểm) Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion
rút gọn của phản ứng xảy ra khi cho chiếc đinh sắt (Fe) sạch vào dung dịch CuSO4
Câu 10 (1 điểm) Hoà tan hoàn toàn 15,40 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Zn trong dung dịch
H2SO4 loãng, thu được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu gam muối khan? (Cho Mg = 24; Zn = 65; S = 32; O = 16; H = 1)
Trang 3- HẾT
-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN: HOÁ HỌC 12
ĐỀ 1:
Câu 1 (1 điểm)
CTCT các đồng phân của este có CTPT C3H6O2 là
(1) HCOOCH2CH3 (0,5đ)
(2) CH3COOCH3 (0,5đ) Câu 2 (1 điểm) Nhận biết: CH3COOH, CH2=CH-COOH, CH3COOC2H5
- Trích mẩu thử có đánh dấu (0,25đ)
- Cho quỳ tím lần lượt vào 3 dung dịch mẩu thử trên, có 2 dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là axit
CH3COOH, CH2=CH-COOH Dung dịch còn lại không làm quỳ tím đổi màu là CH3COOC2H5
(0,5đ)
- Cho dung dịch nước Br2 vào 2 mẩu dung dịch axit, dung dịch axit làm mất màu nước Br2 là
CH2=CH-COOH, mẩu dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là CH3COOH (0,25đ)
PTPƯ: CH2=CH-COOH + Br2 CH2Br-CHBr-COOH (0,25đ)
Câu 3 (1 điểm)
(1) 6nCO2 + 5nH2O clorophinASMT →(C
6H10O5)n (0,25đ)
(2) (C6H10O5)n + nH2O →H+ nC6H12O6 (0,25đ)
(3) C6H12O6 30 35oC
enzim
−
→2C
2H5OH + 2CO2 (0,25đ)
(4) C2H5OH + O2
enzim axit
→CH3COOH + H2O (0,25đ)
Câu 4 (1 điểm)
nHCl = 0,5.0,6 = 0,3 mol (0,25đ)
mHCl = 0,3.36,5 = 10,95 g (0,25đ)
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mA + mHCl = mmuối
Suy ra: mA = 33,45 – 10,95 = 22,5 g (0,25đ)
Khối lượng mol phân tử của A: MA = 22,50,3 = 75 (g/mol) (0,25đ)
Câu 5 (1 điểm)
Sắp xếp các chất theo chiều tăng dần tính bazơ là:
C6H5NH2 < C6H5NHCH3 < NH3 < CH3NH2 < CH3NHC2H5
Câu 6 (1 điểm) PTPƯ chứng minh CH3-CH(NH2)-COOH là hợp chất lưỡng tính:
CH3-CH(NH2)-COOH + HCl →CH3-CH(NH3Cl)-COOH (0,5đ)
CH3-CH(NH2)-COOH + NaOH→CH3-CH(NH2)-COONa + H2O (0,5đ)
Câu 7 (1 điểm)
a nCH2=CH-Clxt t,o→(-CH2 – CH(Cl)-)n (0,25đ)
b nH2N-[CH2]5-COOH→t o (-HN-[CH2]5-CO-)n + nH2O (0,25đ)
Câu 8 (1 điểm)
Vật bị ăn mòn theo kiểu điện hóa (0,25đ)
Vì vật có đủ 3 điều kiện của ăn mòn điện hóa:
+ Vật được chế tạo từ 2 kim loại Al, Cu khác bản chất nhau (0,25đ)
+ Các tinh thể Al và Cu tiếp xúc trực tiếp với nhau trong hợp kim (0,25đ)
+ Có dung dịch chất điện li (không khí ẩm) phủ ngoài vật (0,25đ)
Câu 9 (1 điểm)
- Hiện tượng: Xuất hiện chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt đồng thời dung dịch màu xanh nhạt dần
(0,5đ)
- PTPƯ: Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu (0,25đ)
Trang 4Fe + Cu2+→Fe2+
+ Cu (0,25đ)
Câu 10 (1 điểm)
nH2= 11, 222, 4= 0,5 mol (0,25đ)
Mg + H2SO4 →MgSO4 + H2
Zn + H2SO4 →ZnSO4 + H2 (0,25đ)
Theo 2 ptpư, ta có: nH SO 2 4 = nH2= 0,5 mol (0,25đ)
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
m2KL + mH SO2 4= mmuối + mH2mmuối = 24,30 + 0,5 98 – 0,5 2 = 72,30 (g) (0,25đ)
Vậy: Khối lượng muối khan thu được là 72,30 g
ĐỀ 2:
Câu 1 (1 điểm)
CTCT các đồng phân của este có CTPT C3H6O2 là
(1) HCOOCH2CH3 (0,5đ)
(2) CH3COOCH3 (0,5đ) Câu 2 (1 điểm) Nhận biết: CH3CH2COOH, CH2=CH-COOH, CH3COOCH3
- Trích mẩu thử có đánh dấu (0,25đ)
- Cho quỳ tím lần lượt vào 3 dung dịch mẩu thử trên, có 2 dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là axit
CH3CH2COOH, CH2=CH-COOH Dung dịch còn lại không làm quỳ tím đổi màu là
CH3COOCH3 (0,5đ)
- Cho dung dịch nước Br2 vào 2 mẩu dung dịch axit, dung dịch axit làm mất màu nước Br2 là
CH2=CH-COOH, mẩu dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là CH3CH2COOH (0,25đ)
PTPƯ: CH2=CH-COOH + Br2 CH2Br-CHBr-COOH (0,25đ)
Câu 3 (1 điểm)
(1) 6nCO2 + 5nH2O clorophinASMT →(C
6H10O5)n (0,25đ)
(2) (C6H10O5)n + nH2O →H+ nC6H12O6 (0,25đ)
(3) C6H12O6 30 35oC
enzim
−
→2C
2H5OH + 2CO2 (0,25đ)
(4) C2H5OH + O2
enzim axit
→CH3COOH + H2O (0,25đ)
Câu 4 (1 điểm)
nHCl = 0,25.0,8 = 0,2 mol (0,25đ)
mHCl = 0,2.36,5 = 7,3 g (0,25đ)
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mA + mHCl = mmuối
Suy ra: mA = 22,3 – 7,3 = 15,0 g (0,25đ)
Khối lượng mol phân tử của A: MA = 15,00, 2 = 75 (g/mol) (0,25đ)
Câu 5 (1 điểm)
Sắp xếp các chất theo chiều tăng dần tính bazơ là:
C6H5NH2 < C6H5NHCH3 < NH3 < CH3NH2 < CH3NHC2H5
Câu 6 (1 điểm) PTPƯ chứng minh H2N-CH2-COOH là hợp chất lưỡng tính:
H2N-CH2-COOH + HCl →ClH3N-CH2-COOH (0,5đ)
H2N-CH2-COOH + NaOH→H2N-CH2-COONa + H2O (0,5đ)
Câu 7 (1 điểm)
c nCH2=CH-Clxt t,o→(-CH2 – CH(Cl)-)n (0,25đ)
d nH2N-[CH2]6-COOH→t o (-HN-[CH2]6-CO-)n + nH2O (0,25đ)
Câu 8 (1 điểm)
Vật bị ăn mòn theo kiểu điện hóa (0,25đ)
Vì vật có đủ 3 điều kiện của ăn mòn điện hóa:
Trang 5+ Vật được chế tạo từ 2 kim loại Zn, Fe khác bản chất nhau (0,25đ)
+ Các tinh thể Zn và Fe tiếp xúc trực tiếp với nhau trong hợp kim (0,25đ)
+ Có dung dịch chất điện li (không khí ẩm) phủ ngoài vật (0,25đ)
Câu 9 (1 điểm)
- Hiện tượng: Xuất hiện chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt đồng thời dung dịch màu xanh nhạt dần
(0,5đ)
- PTPƯ: Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu (0,25đ)
Fe + Cu2+→Fe2+
+ Cu (0,25đ)
Câu 10 (1 điểm)
nH2=6,7222, 4 = 0,3 mol (0,25đ)
Mg + H2SO4 →MgSO4 + H2
Zn + H2SO4 →ZnSO4 + H2 (0,25đ)
Theo 2 ptpư, ta có: nH SO 2 4 = nH2= 0,3 mol (0,25đ)
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
m2KL + mH SO2 4= mmuối + mH2mmuối = 15,40 + 0,3 98 – 0,3 2 = 44,20 (g) (0,25đ)
Vậy: Khối lượng muối khan thu được là 44,20 g
Lưu ý: HS có thể làm bài theo phương pháp khác, GV chủ động tạo biểu điểm phù hợp để chấm!