1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 6. Bài ca Côn Sơn

48 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 9,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Cảnh tượng Côn sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi : Côn Sơn là một khung cảnh thiên nhiên thanh tĩnh, nên thơ.. 4/ Ý nghĩa văn bản : người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh

Trang 1

NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù

tiÕt d¹y tèt chµo mõng

Gi¸o viªn d¹y: NguyÔn ThÕ Quyªn Tr êng THCS cao nh©n

Trang 2

1/ Đọc thuộc bài thơ:” Nam quốc sơn hà”

2/ Nội dung chính của bài thơ là:

A Nước Nam là một nước có chủ quyền, không kẻ thù nào

xâm phạm được.

B Nước Nam là nước có văn hiến lâu đời.

C Nước Nam là nước rộng lớn và hùng vĩ.

D Nước Nam rất hùng mạnh, sẽ đánh tan mọi giặc ngoại xâm

Trang 3

Thứ 7 ngày 30 tháng 09 năm 2017

Môn: ngữ văn 7

tiết 21

H ớng dẫn đọc thêm

Côn sơn ca Buổi chiều ra đứng ở phủ thiên tr ờng trông ra

Trang 4

BÀI CA CÔN SƠN

( CÔN SƠN CA )

NGUYỄN TRÃI

Trang 5

I/ Giới thiệu :

1/ Tác giả : Nguyễn Trãi

( 1380-1442 ), hiệu là Ức

Trai, quê ở Hải Dương,

sau dời về Hà Tây Ông là

Trang 16

Côn Sơn suối chảy rì rầm,

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

Côn Sơn có đá rêu phơi,

Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm.

Trong ghềnh thông mọc như nêm, Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.

Trong rừng có bóng trúc râm,

Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.

Trang 21

II/ Đọc – hiểu văn bản :

Trong đoạn trích, từ ta được lặp đi

lặp lại mấy lần ?

Nhân vật ta ở đây là ai ?

Hình ảnh và tâm hồn của nhân vật ta

được thể hiện như thế nào ?

1/ Nhân vật ta là nhà thơ Nguyễn

Trãi Qua đoạn thơ trích, ta thấy hiện lên hình ảnh một Nguyễn Trãi đang

sống trong những giây phút thảnh

thơi, ung dung nhàn nhã, không

vướng bận chuyện đời ; một

Nguyễn Trãi rất mực là thi sĩ.

Trang 22

Em có nhận xét gì về cảnh

tượng ở Côn Sơn ?

2/ Cảnh tượng Côn sơn trong hồn

thơ Nguyễn Trãi :

Côn Sơn là một khung cảnh thiên

nhiên thanh tĩnh, nên thơ Ở đây có suối chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi,

có ghềnh thông, có rừng trúc xanh

Trang 26

Qua đoạn thơ, ta thấy tác giả là con người như thế nào ?

giả là con người có tâm hồn

yêu thích thiên nhiên.

Trang 27

Nêu ý nghĩa văn bản.

4/ Ý nghĩa văn bản :

người và thiên nhiên bắt nguồn

từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi.

III/ Tổng kết : GN/ 81

IV/ Luyện tập : Theo SGK

Trang 28

So sánh cách ví von tiếng suối của

Nguyễn Trãi trong bài này và của Hồ Chí

Minh trong bài Cảnh khuya có gì giống

và khác nhau ?

So sánh cách ví von tiếng suối của

Nguyễn Trãi và của Hồ Chí Minh :

suối như âm nhạc.

+ Nguyễn Trãi so sánh tiếng suối như

Trang 29

… Về đi sao chẳng sớm toan,

Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi Muôn chung chín vạc làm gì,

Cơm rau nước lã nên tuỳ phận thôi.

Đồng, Nguyên để tiếng trên đời,

Hồ tiêu ăm ắp, vàng mười chứa chan Lại kia trên núi Thú San,

Di, Tề nhịn đói chẳng màng thóc Chu.

Trang 30

Hai đàng khó sánh hiền ngu,

Đều làm cho thoả được như ý mình.

Trăm năm trong cuộc nhân sinh,

Người như cây cỏ thân hình nát tan.

Hết ưu lạc đến bi hoan,

Tốt tươi khô héo tuần hoàn đổi thay,

Núi gò đài các đó đây,

Chết rồi ai biết đâu ngày nhục vinh.

Trang 31

DẶN DÒ

- Học thuộc lòng – đọc diễn cảm văn bản dịch thơ.

- Trình bày nhận xét về hình ảnh

nhân vật ta trong bài thơ.

vãn vọng

Trang 32

THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG

( BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN

TRƯỜNG TRÔNG RA ) TRẦN NHÂN TÔNG

Trang 33

I/ Giới thiệu :

1/ Tác giả : Trần Nhân Tông (

1258-1308 ) tên thật Trần Khâm, là vị vua

yêu nước, anh hùng, nhân ái, có

công lớn trong hai cuộc kháng chiến

chống giặc Mông-Nguyên ; là vị tổ

thứ nhất của phái Trúc lâm Yên Tử,

một nhà thơ tiêu biểu đời Trần.

2/ Hoàn cảnh sáng tác :

Xem SGK/76

3/ Thể thơ : Thể thơ thất

ngôn tứ tuyệt

Trang 39

PHIÊN ÂM

Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên

Bán vô bán hữu tịch dương biên

Mục đồng địch lí ngưu quy tận

Bạch lộ song song phi hạ điền

DỊCH THƠ

Trước xóm sau thôn tựa khói lồng

Bóng chiều man mác có dường không Mục đồng sáo vẳng trâu về hết

Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng.

Trang 42

II/ Đọc – hiểu văn bản :

Trong bài thơ, cảnh vật được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày và gồm những chi tiết gì ?

chiều tà, sắp tối, xóm trước thôn sau bắt đầu chìm dần vào sương khói

mờ ảo mục đồng vừa thổi sáo, vừa

Trang 43

Em có cảm nhận gì về cảnh tượng này và tâm trạng của nhà thơ trước cảnh tượng đó ?

2/ Đây là một cảnh buổi chiều ở

thôn quê được phác họa rất đơn

sơ nhưng vẫn đậm đà sắc quê,

hồn quê Điều đó chứng tỏ tác

giả tuy là một vì vua nhưng tâm

hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê

hương thôn dã của mình.

Trang 44

Từ sự gắn bó sâu nặng với làng quê của vua Trần Nhân Tông như thế, em hiểu gì về thời đại nhà Trần trong lịch sử nước ta ?

Một vị vua có tâm hồn cao đẹp

như thế chứng tỏ thời đại nhà Trần, nhân dân ta sống rất cao

đẹp như sử sách đã từng

Trang 45

Nêu ý nghĩa văn bản.

3/ Ý nghĩa văn bản :

thiết tình quê của vị vua anh

minh tài đức Trần Nhân Tông.

III/ Tổng kết : GN/ 77

IV/ Luyện tập : Theo SGK

Trang 46

S Á N H & Đ I Ệ P T Ừ O

S

C B Á T Ụ

L

Ầ N N H Â N T Ô N R

T R A I C

N G N G U Y Ê N Ô

M

U Y Ễ N T R Ã I G

Trang 47

DẶN DÒ

- Học thuộc lòng – đọc diễn cảm

một trong hai văn bản.

- Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản.

- Soạn bài : Từ Hán Việt ( tt )

Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 81

Trang 48

XIN CHÂN THÀNH

CÁM ƠN

Ngày đăng: 03/10/2017, 14:03