Em có nhận xét gì về cảnh tượng ở Côn Sơn?. 2/ Cảnh tượng Côn sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi : Côn Sơn là một khung cảnh thiên nhiên thanh tĩnh, nên thơ.. So sánh cách ví von tiếng s
Trang 1TaiLieu.VN
Trang 2Đọc thuộc lòng và nêu nội dung,
nghệ thuật của hai bài thơ
Sông núi nước Nam
& Phò giá về kinh.
KIỂM TRA BÀI CU
Trang 4I/ Giới thiệu :
1/ Tác giả : Nguyễn Trãi ( 1380-1442 ), hiệu là Ức Trai, quê ở Hải Dương, sau dời về Hà Tây Ông là nhân vật lịch sử lỗi lạc,
toàn tài hiếm có và được UNESCO công nhận là
Danh nhân văn hóa thế
Trang 5TaiLieu.VN
Trang 15
Côn Sơn suối chảy rì rầm,
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Côn Sơn có đá rêu phơi,
Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm.
Trong ghềnh thông mọc như nêm, Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rừng có bóng trúc râm,
Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.
Trang 16TaiLieu.VN
Trang 20II/ Đọc – hiểu văn bản :
Trong đoạn trích, từ ta được lặp đi
lặp lại mấy lần ?
Nhân vật ta ở đây là ai ?
Hình ảnh và tâm hồn của nhân vật ta
được thể hiện như thế nào ?
1/ Nhân vật ta là nhà thơ Nguyễn
Trãi Qua đoạn thơ trích, ta thấy hiện lên hình ảnh một Nguyễn Trãi đang
sống trong những giây phút thảnh
thơi, ung dung nhàn nhã, không
vướng bận chuyện đời ; một
Nguyễn Trãi rất mực là thi sĩ.
Trang 21Em có nhận xét gì về cảnh
tượng ở Côn Sơn ?
2/ Cảnh tượng Côn sơn trong hồn
thơ Nguyễn Trãi :
Côn Sơn là một khung cảnh thiên
nhiên thanh tĩnh, nên thơ Ở đây có suối chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi,
có ghềnh thông, có rừng trúc xanh mát tạo điều kiện cho tác giả vừa giải trí, vừa ngâm thơ một cách thú vị.
Trang 22TaiLieu.VN
Trang 25Qua đoạn thơ, ta thấy tác giả là con người như thế nào ?
3/ Qua đoạn thơ, ta thấy tác
giả là con người có tâm hồn
yêu thích thiên nhiên.
Trang 27So sánh cách ví von tiếng suối của
Nguyễn Trãi và của Hồ Chí Minh :
- Giống nhau : Cả hai đều so sánh tiếng suối như âm nhạc.
Trang 28… Về đi sao chẳng sớm toan,
Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi Muôn chung chín vạc làm gì,
Cơm rau nước lã nên tuỳ phận thôi.
Đồng, Nguyên để tiếng trên đời,
Hồ tiêu ăm ắp, vàng mười chứa chan Lại kia trên núi Thú San,
Di, Tề nhịn đói chẳng màng thóc Chu.
Trang 29Đều làm cho thoả được như ý mình.
Trăm năm trong cuộc nhân sinh,
Người như cây cỏ thân hình nát tan.
Hết ưu lạc đến bi hoan,
Tốt tươi khô héo tuần hoàn đổi thay,
Núi gò đài các đó đây,
Chết rồi ai biết đâu ngày nhục vinh.
Sào, Do bằng có tái sinh,
Hãy nghe khúc hát bên ghềnh Côn Sơn.
Trang 30nhân vật ta trong bài thơ.
• - Học tiếp bài Thiên Trường
vãn vọng
Trang 32I/ Giới thiệu :
1258-1308 ) tên thật Trần Khâm, là vị vua
yêu nước, anh hùng, nhân ái, có
công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống giặc Mông-Nguyên ; là vị tổ thứ nhất của phái Trúc lâm Yên Tử, một nhà thơ tiêu biểu đời Trần.
2/ Hoàn cảnh sỏng tỏc :
Xem SGK/76
3/ Thể thơ : Thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt
Trang 33TaiLieu.VN
Trang 38PHIÊN ÂM
Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên
Bán vô bán hữu tịch dương biên
Mục đồng địch lí ngưu quy tận
Bạch lộ song song phi hạ điền
DỊCH THƠ
Trước xóm sau thôn tựa khói lồng
Bóng chiều man mác có dường không Mục đồng sáo vẳng trâu về hết
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng.
Trang 39TaiLieu.VN
Trang 41II/ Đọc – hiểu văn bản :
Trong bài thơ, cảnh vật được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày và gồm những chi tiết gì ?
1/ Bài thơ miêu tả cảnh thôn xóm lúc chiều tà, sắp tối, xóm trước thôn sau bắt đầu chìm dần vào sương khói
mờ ảo mục đồng vừa thổi sáo, vừa
dắt trâu về, từng đôi cò trắng sà
xuống cánh đồng đã vắng bóng
người.
Trang 42Em có cảm nhận gì về cảnh tượng này và tâm trạng của nhà thơ trước cảnh tượng đó ?
2/ Đây là một cảnh buổi chiều ở thôn quê được phác họa rất đơn
sơ nhưng vẫn đậm đà sắc quê, hồn quê Điều đó chứng tỏ tác giả tuy là một vì vua nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê
hương thôn dã của mình.
Trang 43Từ sự gắn bó sâu nặng với làng quê của vua Trần Nhân Tông như thế, em hiểu gì về thời đại nhà Trần trong lịch sử nước ta ?
Một vị vua có tâm hồn cao đẹp
như thế chứng tỏ thời đại nhà Trần, nhân dân ta sống rất cao
đẹp như sử sách đã từng
ca ngợi.
Trang 44Nêu ý nghĩa văn bản.
3/ Ý nghĩa văn bản :
Bài thơ thể hiện hồn thơ thắm
thiết tình quê của vị vua anh minh tài đức Trần Nhân Tông.
III/ Tổng kết : GN/ 77 IV/ Luyện tập : Theo SGK
Trang 45DẶN DÒ
- Học thuộc lòng – đọc diễn cảm
một trong hai văn bản.
- Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản.
- Soạn bài : Từ Hán Việt ( tt )
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 81
84
Trang 46XIN CHÂN THÀNH
CÁM ƠN