2- Tác phẩm: Sáng tác trong thời kì Nguyễn Trãi về quê sống ẩn dật ở Côn Sơn quê ngoại trang ấp của ông ngoại Trần Nguyên Đán... Phân tích: a- Cảnh vật Côn Sơn: Côn Sơn suối chảy rì r
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
(?) ĐỌC THUỘC LÒNG BÀI THƠ SÔNG NÚI NƯỚC NAM BÀI THƠ BIỂU HIỆN NHỮNG
CẢM XÚC GÌ?
• Khẳng định chủ quyền đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền Thể hiện niềm tự hào
về chủ quyền dân tộc.
Trang 3Văn bản:Bài ca Côn Sơn
(Côn Sơn ca) I- Giới thiệu
chung:1- Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442) là anh
hùng dân tộc, là danh nhân văn hoá
thế giới.
2- Tác phẩm:
Sáng tác trong thời kì Nguyễn Trãi về
quê sống ẩn dật ở Côn Sơn (quê ngoại
trang ấp của ông ngoại Trần Nguyên
Đán)
Trang 6Văn bản:Bài ca Côn Sơn
(Côn Sơn ca)
I- Giới thiệu
chung:1- Tác giả:
2- Tác phẩm:
II- Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc- Chú thích:
2 Phân tích :
2.1- Cảnh vật Côn Sơn:
Trang 8Văn bản:Bài ca Côn Sơn
(Côn Sơn ca)
I- Giới thiệu
chung: II- Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc- Chú thích:
2 Phân tích:
a- Cảnh vật Côn Sơn:
Côn Sơn suối chảy rì rầm…
Côn Sơn có đá rêu phơi…
Trong rừng thông mọc như nêm…
Trong rừng có bóng trúc râm…
=> Gợi một thiên nhiên lâu
đời, nguyên thuỷ.
- Gợi cảm giác thanh cao, mát
mẻ, trong lành.
Trang 9a- Cảnh vật Côn Sơn
• Tác giả sử
dụng nghệ thuật gì để miêu tả cảnh trí Côn Sơn?
•Nghệ thuật so sánh đặc sắc:
- Tiếng suối như tiếng đàn trầm bổng
Gợi cảnh đẹp Côn Sơn khoáng đạt
và nên thơ
Trang 10Văn bản:Bài ca Cụn Sơn
(Cụn Sơn ca)
2 Phõn tớch:
a- Cảnh vật Cụn Sơn:
b- Con người giữa cảnh
vật Cụn Sơn:
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm.
Tìm nơi bóng mát ta lên
ta nằm.
Trong màu xanh mát ta
ngâm thơ nhàn.
-> Điệp từ “ ta ” nhấn
mạnh sự cú mặt của “ta”
ở mọi nơi đẹp của Cụn
Sơn.
Trang 11- Sử dụng một loạt động từ khẳng định tư thế làm chủ của con người trước thiên nhiên.
=> Ca ngợi sức sống thanh cao, hoà hợp giữa con người với thiên nhiên đẹp trong lành.
Trang 12=> CA NGỢI SỨC SỐNG THANH CAO, HOÀ NHẬP VỚI THIÊN NHIÊN TƯƠI ĐẸP, TRONG LÀNH
- Nguyễn trãi về với Côn Sơn như về với nơi trôn
Nhau, cắt rốn, về với bạn bè tri âm, tri kỉ Mỗi hòn đá gốc cây, ngọn suối, đất nước, mây trời Côn Sơn
gắn bó với người anh hùng, vị danh nhân văn hoá
Bằng tình cảm máu thịt
- Bài “ Côn Sơn…” là tiếng nói trái tim, là bức chân
dung tự hoạ: Hình ảnh Nguyễn Trãi thấp thoáng,
đan cài, vấn vít, hoà quyện
-> Con người với thiên nhiên hoà nhập với nhau
làm một, thể hiện tâm hồn thi sĩ - tình yêu thiên nhiên tha thiết
Trang 13Trong nghềnh thông mọc như nêm Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm Trong rừng có trúc bóng râm Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn
• Nguyễn Trãi đang thả hồn giữa rừng
thông xanh, rũ bỏ bụi trần,
• ngâm “thơ nhàn” ( Không phải thú vui nhàn tản vô vị, mà mang nặng:
“ Bui một lòng trung với hiếu
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen”
-> Tâm hồn thanh thản, trong sáng, thanh cao, giao hoà tuyệt vời với thiên nhiên
Em hiểu được
gì về tâm hồn nhà thơ qua những câu thơ
trên
Trang 15Văn bản:Bài ca Côn Sơn
(Côn Sơn ca)
I- Giới thiệu
chung:
II- Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc- Chú thích:
2 Phân tích:
a- Cảnh vật Côn Sơn:
b Con người giữa cảnh vật
Côn Sơn:
III.Tổng kết:
.1 ND:
.2: NT:
.3:Ghi nhớ:SGK/81
VI LuyÖn tËp:
(?) Cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hai câu thơ:
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”và của Hồ Chí Minh trong câu thơ:
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa”(Cảnh khuya) có gì giống và khác nhau ?
Trang 16IV LUYỆN TẬP:
-> Cả hai bài thơ đều là sản phẩm của tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hoà nhập với thiên nhiên Cả hai bài thơ cùng nghe tiếng suối
mà như nghe nhạc trời Mặc dù một bên nhạc trời là đàn cầm còn một bên là tiếng hát Đàn
cầm và tiếng hát khác nhau nhưng đều thể hiện
âm thanh
Trang 17Lập bản đồ tư duy
Trang 18IV- Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc lòng hai bài thơ, học thuộc ghi nhớ, đọc bài đọc thêm.
- Soạn bài: Bạn đến chơi nhà (Đọc kĩ văn bản
và trả lời các câu hỏi trong phần Đọc-Hiểu văn bản).
- Chuẩn bị: Đặc điểm văn bản biểu cảm.