1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA 11 IN IN moi toanh

407 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 407
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn 11 mới nhất

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 11

Tiết 1- Văn bản:

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự)

- LÊ HỮU TRÁC –

(TIẾT 1) Ngày soạn: 31 / 08 / 2017

Ngày giảng: 06 / 09 / 2017

Lớp dạy: 11A, 11B, 11D

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Hiểu được đôi nét về tác giả, tác phẩm và đoạn trích

- Qua đoạn trích thấy được bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa,

đầy quyền uy nơi chúa Trịnh

2 Kỹ năng:

- Biết cách đọc- hiểu thể kí trung đại theo đặc trưng thể loại.

3 Thái độ:

- Phê phán lối sống xa hoa phù phiếm nơi phủ chúa.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức thông tin.

- Năng lực tiếp nhận văn bản.

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng tiếng Việt.

- Năng lực tạo lập văn bản.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu về tác giả

2 Học sinh:

- SGK, bài soạn, vở ghi

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

11C

- Quan sát diều chỉnh lớp tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ (1 phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Giảng bài mới

a, Giới thiệu bài mới (1 phút)

Lê Hữu Trác không chỉ nổi danh là một “lương y như từ mẫu” mà còn là

một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng Với tập kí sự đặc sắc “ Thượng kinh kí sự” –

đây là tác phẩm có giá trị hiện sâu sắc đồng thời thể hiện nhân cách thanh cao

của tác giả Để hiểu điều này ta tìm hiểu đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”.

b, Tiến trình các hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 2

Giáo án Ngữ văn 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu chung về tác giả và tác

+ GV: Dựa vào phần Tiểu dẫn, em

hãy giới thiệu khái quát về tác giả?

+ GV:, Bằng những hiểu biết của

mình, em hãy cho biết Kí là một thể

loại văn học như thế nào?

+ HS: Thể kí: ghi chép sự việc, câu

chuyện có thật và tương đối hoàn

Trang 3

+ GV: Gọi học sinh đọc văn bản

theo yêu cầu:

Đọc chậm, chú ý một số lời thoại

của quan Chánh đường, thế tử, người

thầy thuốc, lời tác giả

Giáo viên đọc trước một đoạn, học

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

+ GV: Ghi lại sơ đồ các ý chính trong đoạn trích:

Thánh chỉ  vào cung  qua nhiều lần cửa  vườn hoa  qua dãy hành

lang quanh co liên tiếp  cửa lớn  hành lang phía tây  Đại Đường  gác

tía  phòng trà  trở lại điếm Hậu mã ăn cơm  qua mấy lần cửa  hậu

cung  dâng đơn  về nhà trọ.

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu quang cảnh và những sinh

hoạt nơi phủ chúa

+ GV: Nhìn lại con đường tác giả

vào phủ chúa, em có ấn tượng gì về

quang cảnh phủ chúa? (Bên ngoài

phủ chúa quang cảnh như thế nào?

Bên trong phủ chúa có những gì?

Nơi ở của thế tử được miêu tả ra

sao?)

+ HS: Trả lời dựa theo sơ đồ tóm tắt

ở trên

+ GV: Tổng hợp các ý kiến phát

biểu của học sinh và chốt lại

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu quang cảnh và những sinh

hoạt nơi phủ chúa

+ GV: Nhìn lại con đường tác giả

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:

a Quang cảnh nơi phủ chúa:

- Bên ngoài phủ chúa:

+ Vào phủ phải qua nhiều lần cửa+ Đường đi

+ Vườn hoa

+ Nơi đây có điếm “Hậu mã quân túc

trực” , có những cây cối lạ lùng, những

hòn đá kì lạ, cột bao lơn lượn vòng

- Bên trong phủ chúa:

+ Có nhà “Đại đường”, “Quyền bổng”,

“Gác tía” và những đồ đạc nhân gian

chưa từng thấy

+ Đồ dùng tiếp khách

- Nội cung thế tử:

+ Tối om+ Qua năm sáu lần trướng gấm + Có nệm gấm, màn là, đèn sáp sáng, ghế

rồng sơn son thiếp vàng, hương hoa ngào

ngạt

Trang 4

Giáo án Ngữ văn 11

vào phủ chúa, em có ấn tượng gì về

quang cảnh phủ chúa? (Bên ngoài

phủ chúa quang cảnh như thế nào?

Bên trong phủ chúa có những gì?

Nơi ở của thế tử được miêu tả ra

+ HS: Lấy ý kiến của tác giả khi mới

bước vào phủ “Mình vốn … người

thường” để phát biểu.

 Quang cảnh nơi phủ chúa là chốn thâmnghiêm, diễm lệ; màu sắc chủ đạo là đỏvàng Cuộc sống xa hoa, cảnh vật lạ lùng,không khí tù đọng, ngột ngạt, thiếu sinhkhí

Hết tiết 1

4 Củng cố, kiểm tra (6 phút)

Cho biết ý nghĩa của việc quan sát, miêu tả người và cảnh trong phủ chúa Trịnh?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập về nhà (1 phút)

- Về nhà hoàn thiện bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài: “Vào phủ chúa Trịnh” (tiếp tiết 2)

.

Tiết 2- Văn bản:

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

Trang 5

Giáo án Ngữ văn 11 (Trích Thượng kinh kí sự)

- LÊ HỮU TRÁC –

(TIẾT 2) Ngày soạn: 31 / 08 / 2016

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lã Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coi

thường danh lợi

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những

việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen

văn xuôi và thơ

2 Kỹ năng:

- Biết cách đọc- hiểu thể kí trung đại theo đặc trưng thể loại.

3 Thái độ:

- Cảm phục và mến yêu con người Lê Hữu Trác.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức thông tin.

- Năng lực tiếp nhận văn bản.

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng tiếng Việt.

- Năng lực tạo lập văn bản.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu về tác giả

2 Học sinh:

- SGK, bài soạn, vở ghi

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1

Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

11C

- Quan sát diều chỉnh lớp tạo không khí học tập.

2 Kiểm tra bài cũ (1 phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

3 Giảng bài mới

a, Giới thiệu bài mới (1 phút)

b, Tiến trình các hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 6

Giáo án Ngữ văn 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

+Gv yêu cầu hs tìm và phân tích những

chi tiết về cung cách sinh hoạt trong

phủ chúa

Tác giả không được thấy mặt chúa

mà chỉ làm theo mệnh lệnh của chúa do

quan Chánh đường truyền đạt lại; xem

bệnh xong cũng không được trao đổi

với chúa mà chỉ được viết tờ khải để

quan Chánh đường dâng lên chúa Nội

cung trang nghiêm đến nỗi tác giả phải

nín thở đứng chờ ở xa…

+ Gv Vậy em thấy cung cách sinh

hoạt trong phủ chúa như thế nào?

+ Gv Trước cuộc sống xa hoa hưởng

thụ và đầy quyền uy tối thượng trong

phủ chúa, tác giả có thái độ như thế

nào?

+ Gv Em có nhận xét gì về diễn biến

tâm tư và phẩm chất của tác giả khi

khám bệnh và kê đơn cho thế tử?

Gv gợi ý: Ông hiểu rõ căn bệnh của thế

tử, nhưng lại sợ chữa có hiệu quả ngay

sẽ được chúa tin dùng, bị công danh trói

buộc Để tránh chuyện này, cần chữa

cầm chừng, cho thuốc vô thưởng, vô

phạt Nhưng làm thế thì trái y đức, trái

lương tâm, phụ lòng của ông cha Cuối

cùng, lương tâm, phẩm chất của người

thầy thuốc đã thắng

+ Gv Theo em, bút pháp kí sự của tác

giả đặc sắc như thế nào? Phân tích

cho thấy sự cao sang quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa hưởng thụ đến cực điểm và sự lộng hành của nhà chúa

2.Cách nhìn, thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa.

- Mặc dù khen cái đẹp, cái sang nơi phủ chúa, song tác giả tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ vật chất

và không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do

3 Phẩm chất của con người Lê Hữu Trác

- Là một thầy thuốc giỏi, có kiến thứcsâu rộng và già dặn kinh nghiệm

- Bên cạnh tài năng, ông còn là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ

- Khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quê nhà

4 Nghệ thuật

Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tảcảnh sinh động, kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn sự chú ý của ngườiđọc,…

III Tổng kết

1 Nội dung

Trang 7

2 Nghệ thuật

Với tài năng quan sát sự việc, cùngvới cách kể chuyện hấp dẫn, tác giả

đã góp phần khẳng định vai trò, tácdụng của thể kí đối với hiện thực đờisống

*Ghi nhớ (SGK/ 9)

4 Củng cố, kiểm tra (5 phút)

- Hoàn thiện BT trong sgk

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập về nhà (1 phút)

- Nắm được nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

- Soạn bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Tiết 3 Tiếng việt:

Trang 8

- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng

trong lời nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ

chung

- Rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát

huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung

3 Thái độ:

- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có

sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức thông tin.

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng tiếng Việt.

- Năng lực tạo lập văn bản.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh:

- SGK, bài soạn, vở ghi

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

11C

- Quan sát diều chỉnh lớp tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ (1 phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Giảng bài mới

a, Giới thiệu bài mới (1 phút)

b, Tiến trình các hoạt động của giáo viên và học sinh

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Trang 9

Giáo án Ngữ văn 11

Hoạt động1: Hướng dẫn hs hình

thành khái niệm về ngôn ngữ chung:

Thao tác 1: GV cho hs tìm hiểu từ thực

tiễn sử dụng ngôn ngữ hằng ngày qua

hệ thống xâu hỏi:

1) Trong giao tiếp hằng ngày ta sử dụng

những phương tiện giao tiếp nào?

Phương tiện nào là quan trọng nhất?

Dự kiến câu trả lời của hs

- Dùng nhiều phương tiện như: động tác,

cử chỉ, nét mặt, điệu bộ, bằng tín hiệu kĩ

thuật,… nhưng phổ biến nhất là ngôn

ngữ

Đối với người Việt Nam là tiếng Việt

2) Ngôn ngữ có tác dụng nào đối giao

tiếp XH?

- Ngôn ngữ giúp ta hiểu được điều

người khác nói và làm cho người khác

hiểu được điều ta nói

3) Ngôn ngữ có vai trò như thế nào

trong cuộc sống xã hội?

thành lời nói cá nhân.

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

1) Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn

cá nhân không? Tại sao?

Hoạt động nhóm

GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận

diện tên bạn mình qua giọng nói

- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử một

bạn nói một câu bất kỳ Các đội còn lại

nhắm mắt nghe và đoán người nói là ai?

để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết

sử dụng ngôn ngữ chung của cộngđồng xã hội

a.Tính chung của ngôn ngữ.

- Bao gồm:

+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi,ngã, ngang)

+ Các tiếng (âm tiết )

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quánngữ)

b Qui tắc chung, phương thức chung.

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câuđơn, câu ghép, câu phức

- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từnghĩa gốc sang nghĩa bóng

Tất cả được hình thành dầntrong lịch sử phát triển của ngôn ngữ

và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận

và tuân theo

2 Lời nói – sản phẩm của cá nhân:

- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một

vẻ riêng không ai giống ai

- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân

ưa chuộng và quen dùng một những

từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứatuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp,trình độ, môi trường địa phương …

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sửdụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cánhân có sự chuyển đổi, sáng tạo

Trang 10

Giáo án Ngữ văn 11

2) Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn ) mà

theo đội em cho là mang phong cách cá

nhân tác giả, có tính sáng tạo độc đáo

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạoqui tắc chung, phương thức chung

Phong cách ngôn ngữ cá nhân

- Cách nói giảm - nói tránh - lời nói

cá nhân Nguyễn Khuyến

Bài tập 2

- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trướcchủ ngữ, danh từ trung tâm trướcdanh từ chỉ loại

- Tạo âm hưởng mạnh và tô đậmhình tượng thơ - cá tính nhà thơ HồXuân Hương

Bài tập 3

Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều:

Thế tử = con vua; thánh thượng = vua; tiểu hoàng môn = hoạn quan;

thánh chỉ = lệnh vua,…

4 Củng cố, kiểm tra (1 phút)

- Nhắc lại đơn vị kiến thức cần nắm

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập về nhà(1 phút)

Trang 11

Giáo án Ngữ văn 11 Tiết 4: Đọc văn:

TỰ TÌNH (BÀI II)

- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và

khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

-Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH

2 Kỹ năng:

- Đọc-hiểu, phân tích thơ trữ tình.

3 Thái độ:

- Trân trọng, thấu hiểu người phụ nữ

- Có khát vọng sống và biết vươn lên

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức thông tin.

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng tiếng Việt.

- Năng lực tạo lập văn bản.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh:

- SGK, bài soạn, vở ghi

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

11C

- Quan sát diều chỉnh lớp tạo không khí học tập.

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Thái độ của Lê Hữu Trác đượcthể hiện như thế nào qua đoạn trích “Vào phủ

chúa Trịnh”?

3 Giảng bài mới

a, Giới thiệu bài mới (1 phút)

HXH là một trong những nhà thơ nổi tiếng của VH trung đại VN Bà được mệnh

danh là bà chúa thơ Nôm Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khát

Trang 12

Giáo án Ngữ văn 11

khao sống mãnh liệt Tự tình (bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho

điều đó, đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của HXH

b, Tiến trình các hoạt động của giáo viên và học sinh

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- Quê Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ

An nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội

- Là một người phụ nữ có tài nhưng

cuộc đời và tình duyên gặp nhiều ngang

trái

Thao tác 2: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng

tác

Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp sáng

tác và xuất xứ bài thơ “tự tình II”?

Hoạt động 2.

GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản

Gọi HS đọc và nhận xét GV đọc lại

1)Tìm những từ chỉ không gian, thời

gian và tâm trạng của nhân vật trữ tình

trong 2 câu thơ đầu?

2 Sự nghiệp sáng tác:

- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nômnhưng thành công ở chữ Nôm

→ được mệnh danh là “ bà chúa thơNôm”

- Bài thơ “Tự tình” nằm trong chùmthơ tự tình gồm 3 bài của Hồ XuânHương

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Hai câu đề:

- Thời gian : đêm khuya

- Không gian vắng vẻ với bước đi dồndập của thời gian “ tiếng trống canhdồn “

→ Tâm trạng cô đơn, tủi hổ của HồXuân Hương

Nghệ thuật đối lập:

Cái hồng nhan >< nước non

Cái – hồng nhan, từ “ trơ”

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vậthóa, rẻ rúng hóa cuộc đời của chínhmình

 Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì

chiết, bẽ bàng, buồn bực Cái hồng

nhan ấy không được quân tử yêu

thương mà lại vô duyên, vô nghĩa, trơ

lì ra với nước non

Trang 13

Giáo án Ngữ văn 11

Xót xa về mình trơ trọi trong đêm

khuya, nhà thơ tìm đến nguồn vui với

trăng, với rượu

GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi

hs trả lời:

Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của

nhà thơ không? Em hãy cho biết tâm

trạng của nhà thơ ?

- Vầng trăng - xế - khuyết - chưa tròn:

Yếu tố vi lượng  chẳng bao giờ viên

mãn

Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa

tròn” Tuổi xuân trôi qua mà nhân

duyên chưa trọn vẹn Hương vị của

rượu để lại vị đắng chát, hương vị của

tình để lại phận hẩm duyên ôi

Chạnh nhớ Kiều:

Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,

Giật mình, mình lại thương mình xót xa.

Nhưng tính cách của Hồ Xuân Hương

không khuất phục, cam chịu số phận

như những người phụ nữ khác mà cố

vươn lên

1) Hình tượng thiên nhiên trong hai câu

thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và

thái độ của nhân vật trữ tình trước số

phận như thế nào?

GV gợi ý:

+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệ nào?

+ tại sao khi nhìn xuongs đất tác giả lại

chú ý đến rêu, khi nhìn lên cao lại chú ý

Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác

giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối

có ý nghĩa như thế nào? Giải thích

nghĩa của hai "xuân" và hai từ "lại" trong

câu thơ ?

+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )

+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )

=> Hai câu thơ tạc vào không gian,

thời gian hình tượng một người đàn

bà trầm uất, đang đối diện với chínhmình

2 Hai câu thực:

- “ say lại tỉnh “ gợi lên cái vòng quẩnquanh, tình duyên trở thành trò đùacủa con tạo, càng say càng tỉnh càngcảm nhận nổi đau của thân phận

- Uống rượu mong giải sầu nhưng

không được, Say lại tỉnh tỉnh càng

buồn hơn

- Hình ảnh người phụ nữ uống rượumột mình giữa đêm trăng, đem chínhcái hồng nhan của mình ra làm thứcnhấm, để rồi sững sờ phát hiện rarằng trong cuộc đời mình không cócái gì là viên mãn cả, đều dang dở,muộn màng

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Ngườisay lại tỉnh >< trăng khuyết vẫnkhuyết  tức, bởi con người muốnthay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vôcùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng

3 Hai câu luận:

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâmtoạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phithường, đầy sức sống: Muốn pháphách, tung hoành - cá tính Hồ XuânHương: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọicách vượt lên số phận

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sựphẫn uất của thân phận rêu đá, cũng

là sự phẫn uất, phản kháng của tâmtrạng nhân vật trữ tình

4 Hai câu kết:

Ngán nỗi xuân đi, xuân lạilại,

Mảnh tình san sẻ tí con con

- Hai câu kết khép lại lời tự tình

Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngánngẩm về tuổi xuân qua đi không trởlại, nhưng mùa xuân của đất trời vẫn

cứ tuần hoàn

Trang 14

- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh

lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng

chung/ năm thì mười họa nên chăng

Mảnh tình - san sẻ - tí - concon

Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngàyxưa khi với họ hạnh phúc chỉ là chiếcchăn bông quá hẹp

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đếnnhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu,lận đận của nhà thơ Càng gắnggượng vươn lên càng rơi vào bi kịch

5 Nghệ thuật:

Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn,tảcảnh sinh động đưa ngôn ngữ đờithường vào thơ

III Tổng kết:

Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnhHXH được thể hiện qua tâm trạngđầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫnuất trước tình cảnh éo le, vừa cháybỏng khao khát được hạnh phúc

4 Củng cố, kiểm tra (3 phút)

- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ.

- Nêu nội dung khái quát và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập về nhà(1 phút)

- Về nhà học bài và làm bài tập trong SBT.

- Soạn bài Câu cá mùa thu- Nguyễn Khuyến

Trang 15

Giáo án Ngữ văn 11 Tiết 5: Đọc văn:

CÂU CÁ MÙA THU

- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại

- Phân tích bình giảng bài thơ.

3 Thái độ:

- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức thông tin.

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng tiếng Việt.

- Năng lực tạo lập văn bản.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh:

- SGK, bài soạn, vở ghi

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

11C

- Quan sát diều chỉnh lớp tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Đọc thuộc lòng bài Tự tình (Bài II) của Hồ Xuân Hương, nêu diễn biến tâm

trạng của nhà thơ ?

3 Giảng bài mới

a, Giới thiệu bài mới (1 phút)

Trang 16

Giáo án Ngữ văn 11

Thu là thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen

thuộc của thi nhân từ xưa đên nay Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng

về mùa thu như Tiếng thu (Lưu trọng Lư); Cảm thu, Tiễn thu của (Tản Đà);

Đây mùa thu tới ( Xuân Diệu),… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình

của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài “ Thu điếu” Nguyễn

Khuyến

b, Ti n trình các ho t ến trình các hoạt động của giáo viên và học sinh ạt động của giáo viên và học sinh động của giáo viên và học sinh ng c a giáo viên v h c sinh ủa giáo viên và học sinh à học sinh ọc sinh

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1.

- Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu

nội dung, nghệ thuật của bài thơ

- Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả

Nhóm 1 Điểm nhìm cảnh thu của tác giả

có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ

đã bao quát cảnh thu như thế nào?

Nhóm 2 Những từ ngữ hình ảnh nào gợi

lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu?

Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài,

có cốt cách thanh cao, có lòng yêunước thương dân nhưng bất lực trướcthời cuộc

- Được mệnh danh là “ nhà thơ củadân tình làng cảnh Việt Nam”

2 Sự nghiệp sáng tác:

Nguyễn Khuyến sáng tác cả thơ, văn,câu đối, nhưng thành công hơn cả làthơ cả thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm

3 Vị trí, đề tài, hoàn cảnh sáng tác

bài thơ:

+ Vị trí : Bài thơ “ Mùa thu câu cá

“ một tong chùm ba bài thơ thu củaNguyễn Khuyến

+ Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đềtài quen thuộc

+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trongthời gian khi Nguyễn khuyến về ở ẩntại quê nhà

II Đọc – hiểu :

1 Cảnh thu:

- Điểm nhìn từ trên thuyền câu ->

nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời ->

nhìn tới ngõ vắng -> trở về với aothu

-> Cảnh thu được đón nhận từ gần ->

cao xa -> gần Cảnh sắc thu theonhiều hướng thật sinh động với hìnhảnh vừa đối lập vừa cân đối, hài hòa

- Mang nét riêng của cảnh sắc mùathu của làng quê Bắc bộ: Không khídịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật:

Trang 17

Giáo án Ngữ văn 11

nào?

Nhóm 3 Hãy nhận xét về không gian thu

trong bài thơ qua các chuyển động, màu

sắc, hình ảnh, âm thanh?

Nhóm 4 Nhan đề bài thơ có liên quan gì

đến nội dung của bài thơ không? Không

gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm

trạng như thế nào?

+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc,

xanh ngắt

+ Đường nét, chuyển động: Hơi gợn

tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng.

-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc,không chỉ thể hiện cái hồn của cảnhthu mà còn thể hiện cái hồn của cuộcsống ở nông thôn xưa

"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các

điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanhsóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo"

( Xuân Diệu )

- Không gian thu tĩnh lặng, phảngphất buồn:

+ Vắng teo+ Trong veo Các hình ảnh đượcmiêu tả

+ Khẽ đưa vèo trong trạng tháingưng

+ Hơi gợn tí chuyển động, hoặcchuyển

+ Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ

- Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một

tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp

động dưới chân bèo -> không phá vỡ

cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó cànglàm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch củacảnh vật -> Thủ pháp lấy động nóitĩnh

2 Tình thu:

- Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là

để đón nhận cảnh thu, trời thu vào cõilòng

+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được

+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâuđớp động

- Không gian thu tĩnh lặng như sựtĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ,khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn,man mác buồn, uẩn khúc trong cõilòng thi nhân

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồnhồn gắn bó với thiên nhiên đất nước,một tấm lòng yêu nước thầm kín mà

Trang 18

Giáo án Ngữ văn 11

- Em hãy cho biết cách gieo vần trong

bài thơ có gì đặc biệt? cách gieo vần ấy

cho ta cảm nhận về cảnh thu như thế

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổphương Đông

- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối

4 Ý nghĩa văn bản :

Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tìnhyêu thiên nhiên, đất nước và tâmtrạng thời thế của tác giả

III.Tổng kết:

Ghi nhớ: sgk

4 Củng cố, kiểm tra (3 phút)

- Đọc thuộc diễn cảm bài thơ

- Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập về nhà (1 phút)

- Học thuộc bài thơ, nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị bài Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

Tiết 6: Làm văn:

Trang 19

Giáo án Ngữ văn 11 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý

cho bài viết văn

- Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn.

2 Kỹ năng:

- Phân tích đề văn nghị luận.

- Lập dàn ý bài văn nghị luận.

3 Thái độ:

- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức thông tin.

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng tiếng Việt.

- Năng lực tạo lập văn bản.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh:

- SGK, bài soạn, vở ghi

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

11C

- Quan sát diều chỉnh lớp tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Ngôn ngữ là gì? Tính chung trong ngôn ngữ được biểu hiện như thế nào?

- Nét riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện ở phương diện nào?

3 Giảng bài mới

a, Giới thiệu bài mới (1 phút)

Ở lớp dưới, các em đã làm quen với văn nghị luận, đặc biệt là đã rèn

luyện được một số kĩ năng: lập luận, cách xây dựng luận điểm, luận cứ Hôm

nay, chúng ta sẽ rèn luyện thêm kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý để tránh lạc đề,

xa đề khi làm bài viết.

b, Tiến trình các hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 20

biết: Đề nào có định hướng cụ thể, đề

nào đòi hỏi người viết phải tự xác định

hướng triển khai?

Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là gì?

Từ ý kiến dưới đây anh chị có suy nghĩ

gì về việc "chuẩn bị hành trang vào thế

kỷ mới"?

" Cái mạnh của con người Việt Nam là

sự thông minh và nhạy bén với cái

mới…Nhưng bên cạnh cái mạnh đó vẫn

tồn tại không ít cái yếu Ấy là những lỗ

hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng

chạy theo những môn học "thời thượng",

- Vấn đề cần nêu: suy nghĩ về khảnăng thực hành của con người ViệtNam trong giai đoạn mới

b Khái niệm:

Khái niệm: phân tích đề là chỉ ra

những yêu cầu về nội dung, thao táclập luận và phạm vi dẫn chứng củađề

Trang 21

- Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có).

- Xác định yêu cầu của đề:

+ Tìm hiểu nội dung của đề

+ Tìm hiểu hình thức và phạm vi tưliệu cần sử dụng

2 Lập dàn ý:

a Tìm hiểu ngữ liệu:

+ Đề 1: có 2 luận điểm lớn:

- Cái mạnh của người Việt Nam

Có 2 luận cứ: → thông minh

→ Sự nhạy bén vớicái mới

- Cái yếu của người Việt Nam

→ lỗ hỏng về kiến thức → khả năng thực hành sáng tạo

+ đề 3: có 2 luận điểm và 2 luận cứtùy thuộc vào vẻ đẹp của bài thơ mà

* Thân bài:Triển khai vấn đề

- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bénvới cái mới ( Dẫn chứng minh họalàm sáng rõ vấn đề )

- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơbản

+ Khả năng thực hành,sáng tạo bị hạn chế

-> ảnh hưởng đến công việc, học tập

và năng lực làm việc

- Mỗi chúng ta cần phát huy điểmmạnh và khắc phục điểm yếu, tự

Trang 22

Giáo án Ngữ văn 11

Hoạt động 3.

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: hướng dẫn hs làm bài tập.

Đề 1: Cảm nhận của anh (chị) về giá trị

hiện thực sâu sắc của đoạn trích “ Vào

phủ chúa Trịnh” (trích Thượng kinh kí

sự của Lê Hữu Trác)

trang bị những kiến thức tốt nhất đểchuẩn bị hành trang bước vào thế kỉXXI

* Kết luận

- Đánh giá ý nghĩa của vấn đề

- Rút ra bài học cho bản thân

b khái niệm:

Lập dàn ý bài văn nghị lận là nhằmthiết kế bố cục và sắp xếp các ý theomột trật tự logic của bài

Vai trò cưa dàn ý:

Tránh thiếu ý, thừa ý, hệ thống ýkhông chặt chẽ sơ sài

Các bước lập dàn ý:

- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắp xếp các

ý thành hệ thống theo trình tự lôgícgồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghịluận

+ Thân bài: Triển khai luận đề bằngnhững luận điểm

+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánhgiá ý nghĩa của vấn đề, rút ra bài học

Trang 23

Giáo án Ngữ văn 11

- Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK

- Chuẩn bị kiến thức để viết bài Nghị luận xã hội bài viết số 1

Ngày tháng năm 2016

Tổ trưởng thông qua giáo án

Trần Văn Trường

Trang 24

- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận

trong bài nghị luận xã hội như giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận,

3 Thái độ:

- Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn

luyện Suy nghĩ về vấn đề nghị luận, lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận

chặt chẽ, logic để triển khai một vấn đề xã hội Tự nhận thức, xác định được các

giá trị trong cuộc sống mà mỗi con người cần hướng tới

- Nghiêm túc, trung thực khi làm bài.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng tiếng Việt.

- Năng lực tạo lập văn bản.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo

2 Học sinh:

- SGK, bài soạn, vở ghi

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

11C

- Quan sát diều chỉnh lớp tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ

- Không kiếm tra

3 Giảng bài mới

a, Giới thiệu bài mới (1 phút)

Các em đã học cách phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận ở tiết trước

và để giúp các em rèn luyện kĩ năng viết bài thì trong tiết học ngày hôm nay

chúng ta sẽ thực hành viết bài văn NLXH

b, Tiến trình các hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 25

Giáo án Ngữ văn 11

A THIẾT LẬP MA TRẬN

* TT 1: Liệt kê tên các chủ đề cần kiểm tra

- Những kiến thức cơ bản về văn nghị luận xã hội (Lập dàn ý bài văn nghị

luận, Lập luận trong văn nghị luận, Các thao tác nghị luận)

- Năng lực đọc - hiểu văn bản và tạo lập văn bản

- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản nói chung, văn bản nghị luận nói

mình về câu nói trên?

- HẾT

-C Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm

1 Hướng dẫn chung

- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng

quát bài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

Trang 26

Giáo án Ngữ văn 11

- Do đặc trưng của bộ môn, giáo viên cần linh hoạt trong việc vận dụng đáp

án và thang điểm; chú ý khuyến khích các bài làm có cảm xúc và sáng tạo

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảm bảo 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Bài viết thể hiện rõ văn phong nghị luận: bố cục chặt chẽ, vận dụng

được các thao tác lập luận, suy nghĩ chân thật

- Thể loại: văn bình luận và nêu suy nghĩ về một hiện tượng đời sống

- Diễn đạt: từ ngữ chính xác, câu đúng ngữ pháp; hành văn trong sáng, rõ

ràng, mạch lạc

- Chữ viết đúng chính tả

b Yêu cầu về kiến thức:

- Dẫn dắt câu nói của Bác Hồ “Kẻ có tài mà không có đức ”

- Giải thích câu nói:

+ Lễ: lễ nghĩa, phép tắc, là đạo lí làm người.

 Kẻ đi học trong nhà trường phải rèn luyện tốt lễ giáo, đạo lý, nhân nghĩa

 sau mới đến kiến thức

- Vì sao kẻ đi học phải xem việc rèn luyện nhân cách là cần thiết hàng đầu,

xong mới đến học kiến thức?

- Liên hệ XH nay Liên hệ bản thân

3,0

- KĐ nhân cách 1 người Hs là nền tảng vô cùng cần thiết.

- Giá trị của câu nói trên.

Biết mở rộng vấn đề, bài làm sáng tạo, cảm xúc tinh tế

3,0

Lưu ý:

+ Học sinh có thể diễn tả và sắp xếp ý theo nhiều cách khác nhau nhưng

phải nêu đủ và mạchlạc các ý cơ bản trên thì mới đạt điểm tối đa.

+ Học sinh có những ý kiến riêng hợp lí thì vẫn được chấp nhận.

+ Giáo viên cho điểm trên cơ sở kết hợp các yêu cầu kĩ năng và kiến thức.

4 Củng cố, luyện tập

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập về nhà (1 phút)

Trang 27

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quí trọng người vợ

cùng những tâm sự của nhà thơ

- Nắm được thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giàu sức biểu cảm;

vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian

2 Kỹ năng:

- Đọc- hiểu thơ trữ tình theo thể loại

- Phân tích bình giảng bài thơ.

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng thương yêu, quí trọng gia đình.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức thông tin.

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng tiếng Việt.

- Năng lực tạo lập văn bản.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh:

- SGK, bài soạn, vở ghi

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

11C

- Quan sát diều chỉnh lớp tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Câu cá mùa thu”- Nguyễn Khuyến và nêu giá trị nội

dung, nghệ thuật của bài

- Cảnh thu được hiện lên như thế nào? Tâm trạng của tác giả ra sao?

3 Giảng bài mới

a, Giới thiệu bài mới (1 phút)

Trần Tế Xương ở Nam Định, học giỏi, thơ hay nhưng thi mãi chỉ đỗ tú tài

Ăn lương vợ, để vợ quanh năm tảo tần, kiếm sống nuôi con nuôi chồng Thương

Trang 28

Giáo án Ngữ văn 11

vợ giận mình vô tích sự, giận đời bất công… tất cả những điều đó được đưa vào

bài thơ “ Thương vợ” – một trong những bài thơ hay nhất của Tú Xương, của

thơ Việt Nam về đề tài này

b, Tiến trình các hoạt động của giáo viên và học sinh

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1.

HS đọc và tìm hiểu tiểu dẫn SGK

1 Trình bày vài nét về tác giả?

2 Nêu giá trị của bài thơ?

Thời gian, địa điểm làm ăn của bà Tú

có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là

thế nào? Tại sao không gộp cả 6

miệng ăn mà lại tách ra 5 con với 1

chồng?

Câu hỏi mở rộng:

Người đàn ông là trụ cột của gia đình

đáng lí ra phải nuôi vợ con thì lại

được vợ nuôi như con Qua đó em có

suy nghĩ em có suy nghĩ như thế nào

về bình đẳng giới? Liên hệ ngày

nay?

Nhóm 2.

Nhận xét cảnh làm ăn, buôn bán của

bàTú? Hình ảnh bà Tú hiện lên như

thế nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai

“Thương vợ” là một trong những bài

thơ hay nhất và cẩm động nhất của túXương

II Đọc – hiểu văn bản:

1.Hai câu đề:

Kể về công việc làm ăn và gánh nặng

mà bà Tú phải đảm đương:

- Quanh năm : Cách tính thời gian vất

vả, triền miên, hết năm này sang nămkhác

- Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo,

nguy hiểm, không ổn định

- Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi

6 miệng ăn Ông Tú tự coi mình nhưmột thứ con riêng đặc biệt ( Một mìnhông = 5 người khác)

 Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà

Tú đối với cha con ông Tú Lòng vị thacao quí của bà càng thêm sáng tỏ

- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm

sống chơi vơi, nguy hiểm

- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng

cơm manh áo của chồng con mà đànhphải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có, giànhgiật

- Nghệ thuật đảo ngữ: Sự vất vả, sự hi

Trang 29

Tại sao Tú Xương lại chửi? Chửi ai?

Chứi cái gì? Câu cuối của bài thơ thể

hiện nhân cách gì của tác giả?

GV giảng: tiếng chửi của Tú Xương

thể hiện nhân cách của ông, một

người luôn biết nghĩ cho người khác

cũng giống như Thúy Kiều nào đâu

có phụ bạc với Kim Trọng mà lại

thốt ra “ vì ta khăng khít cho người

dở dang” hay “ thôi thôi thiếp đã phụ

chàng từ đây “ Ông Tú nghiêm khắc

đáp lại cái xã hội đầy rẫy những

người chồng ăn chơi lêu lỗng, vũ

phu, ăn bám vợ con, biến vợ con

thành những nô lệ không hơn không

kém Tú Xương chửi mình mà cũng

là chửi cái xã hội, cái XH mà những

nhà nho thất cơ lỡ vận phải sống

nghèo khổ có duyên phải nợ duyên

Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác

sinh lớn lao của bà Tú đối với gia đình

 Nói bằng tất cả nỗi chua xót Thấmđẫm tình yêu thương

3 Hai câu luận:

- Một duyên / năm nắng

- Hai nợ / mười mưa

- Âu đành phận / dám quản công

 Câu thơ như một tiếng thở dài camchịu

=> phép đối, thành ngữ, từ ngữ dângian; dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10:

Đức hi sinh thầm lặng cao quí Bà Túhiện thân của một cuộc đời vất vả, lậnđận Ở bà hội tụ tất cả đức tính tần tảođảm đang, nhẫn nại Tất cả hi sinh chochồng con

 ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là

vô cùng thương bà Tú Nhân cách của

Tú Xương càng thêm sáng tỏ

4 Hai câu kết:

- Tú Xương tự chửi mình vì cái tội làmchồng mà hờ hững, để vợ phải vất vảlặn lội kiếm ăn Ông vừa cay đắng vừaphẫn nộ

- Tú Xương chửi cả xã hội, chửi cái thóiđời đểu cáng, bạc bẽo để cho bà Tú vất

Trang 30

Giáo án Ngữ văn 11

thuật của bài thơ?

Qua bài thơ hãy nêu ý nghĩa của bài

thơ?

liệu văn hóa dân gian

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình vàtrào phúng

2 Nội dung

Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương

4 Củng cố, kiểm tra (3 phút)

- Đọc thuộc diễn cảm bài thơ

- Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập về nhà (1 phút)

- Học bài cũ, phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân

gian trong thơ

- Soạn bài Thao tác lập luận phân tích

Ngày tháng năm 2016

Tổ trưởng thông qua giáo án

Trần Văn Trường

Trang 31

- Có ý thức và thói quen sử dụng thao tác phân tích khi cần.

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức thông tin.

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng tiếng Việt.

- Năng lực tạo lập văn bản.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh:

- SGK, bài soạn, vở ghi

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

11C

- Quan sát diều chỉnh lớp tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Thế nào là phân tích đề? Phân tích đề có những bước nào?

- Thế nào là lập dàn ý? Có những bước cơ bản nào khi lập dàn ý?

3 Giảng bài mới

a, Giới thiệu bài mới (1 phút)

b, Tiến trình các hoạt động của giáo viên và học sinh

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Trang 32

- Nhóm 1.Xác định luận điểm (nội

dung ý kiến đánh giá) của tác giả đối

với nhân vật Sở Khanh?

Gợi ý trả lời câu hỏi

- Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện,đại diện cho cho sự đồi bại trong xãhội "Truyện Kiều"

- Để thuyết phục tác giả đã đưa racác luận cứ làm sáng tỏ cho luậnđiểm ( các yếu tố được phân tích)

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại,bất chính

+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trongnhững kẻ làm cái nghề đồi bại bấtchính đó: Giả làm người tử tế đểđánh lừa một người con gái ngâythơ, hiếu thảo; trở mặt một cáchtrâng tráo; thường xuyên lừa bịp,tráo trở

- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽvới tổng hợp: Sau khi phân tích chitiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của SởKhanh, tác giả đã tổng hợp và kháiquát bản chất của hắn: …" Nó là cáimức cao nhất của tình hình đồi bạitrong xã hội này"

b kết luận:

- Lập luận phân tích là chia nhỏ đốitượng thành các yếu tố bộ phận đểxem xét nội dung, hình thức và mốiquan hệ bên trong cũng như bênngoài của chúng, rồi khái quát, pháthiện ra bản chất của đối tượng

- Phân tích bao giờ cũng gắn liền vớitổng hợp Đó là bản chất của thaotác phân tích trong văn nghị luận

- Yêu cầu của một lập luận phântích:

+ Xác định vấn đề phân tích

+ Chia vấn đề thành những khíacạnh nhỏ

+ Khái quát tổng hợp

2 Cách phân tích.

- Cần dựa trên những tiêu chí, quan

Trang 33

Giáo án Ngữ văn 11

- GV tổng hợp lí thuyết

- Trao đổi cặp

- Cách phân chia đối tượng trong mỗi

đoạn văn trên?

- Mối quan hệ giữa phân tích và tổng

hợp được thể hiện trong mỗi đoạn

trích?

Hoạt động 3.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

hệ nhất định: ( Quan hệ giữa các yếu

tố tạo nên đối tượng, quan hệ nhânquả, quan hệ giữa đối tượng với cácđối tượng liên quan, quan hệ giữangười phân tích với đối tượng phântích )

- Phân tích cần đi sâu vào từng mặt,từng bộ phận nhưng cần lưu ý đếnquan hệ giữa chúng với nhau, cầnkhái quát để rút ra bản chất chungcủa đối tượng

Gợi ý trả lời câu hỏi

Mục 1

- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệnội bộ trong bản thân đối tượng -những biểu hiện về nhân cách bẩnthỉu, bần tiện của Sở Khanh

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổnghợp: từ việc phân tích làm nổi bậtnhững biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện

mà khái quát lên giá trị hiện thựccủa nhân vật này - bức tranh về nhàchứa, tính đồi bại trong xã hộiđương thời

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập về nhà(1 phút)

- Chuẩn bị cho bài học: “Khóc Dương Khuê, Vịnh khoa thi hương”

Trang 34

Giáo án Ngữ văn 11

ĐỌC THÊM

KHÓC DƯƠNG KHUÊ (Nguyễn Khuyến)

VỊNH KHOA THI HƯƠNG (Trần Tế Xương)

- Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ

- Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ

- Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra thái độ

xót xa tủi nhục của người trí thức Nho học trước cảnh mất nước

- Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm

thanh

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ:

- Hiểu được tấm lòng yêu nước của nhà thơ Trần Tế Xương

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức thông tin

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực sử dụng tiếng Việt

- Năng lực tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu về tác giả

2 Học sinh:

- SGK, bài soạn, vở ghi

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

Trang 35

Giáo án Ngữ văn 11

11C

- Quan sát diều chỉnh lớp tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ (1 phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Giảng bài mới

a, Giới thiệu bài mới (1 phút)

b, Tiến trình các hoạt động của giáo viên và học sinh

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Dương Khuê là ai ?

- Là bạn thân của Nguyễn Khuyến

- Là nhà thơ có tên tuổi nửa cuối thế kỉ

XIX

- Căn cứ vào nội dung cảu bài thơ, có

thể biết được bài thơ ra đời trong hoàn

cảnh ntn ?

- Xác định thể loại của văn bản?

- Theo em, bài thơ này có thể chia thành

mấy đoạn ? Nội dung của mỗi đoạn là

gì ?

GV hướng dẫn HS cách đọc

G chia nhóm thảo luận:

N1: Nỗi đau mất bạn được thể hiện ntn

ở hai câu thơ đầu ?

- Nhóm 2: Tình bạn thắm thiết, thủy

chung thể hiện qua những kỉ niệm đẹp

nào ?

G: tiếng khóc như giãi bày, làm sống lại

những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết:

A Văn bản: “Khóc Dương Khuê”:

I Hướng dẫn đọc – tiếp xúc văn bản:

1 Tác giả 2.Văn bản:

II Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản:

1.Hai câu thơ đầu:

- Ngắt nhịp câu lục: 2/1/3 -> vừa diễn tả nỗi đau thắt ruột, vừa diễn tả tiếng nấc nghẹn ngào trong cõi lòng nhà thơ

- “Thôi đã thôi rồi”: cách nói giảm, nói tránh -> giảm bớt nỗi đau vì mất bạn

- “Man mác, ngậm ngùi”: các từ láy -> diễn tả nỗi đau kéo dài như vô cùng, vô tận => Nỗi đau từ chính cõi

Trang 36

Giáo án Ngữ văn 11

tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh

của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc

- Nhóm 3: Nỗi trống vắng khi mất bạn

được thể hiện ntn ?

- Nhóm 4: Tìm những biện pháp nghệ

thuật tu từ đặc sắc trong bài thơ ?

- Khái quát nội dung và nghệ thuật của

toàn bài ?

G: hướng dẫn H tìm hiểu các tri thức ở

phần tiểu dẫn.:

- hoàn cảnh sáng tác ?

- Bài thơ thuộc mảng đề tài nào

lòng nhà thơ lan tỏa ra cả không gianrộng lớn, bao la

<=> Lời thơ như một tiếng than đầy tiếc thương, nhẹ nhàng mà thắm thiết

2 Hai mươi câu thơ tiếp:

- Những kỉ niệm đẹp giữa hai người:

+ Cùng vãn cảnh thiên nhiên

+ Cùng đi nghe hát

+ Cùng thưởng rượu, bình văn

+ Cùng hưởng lộc và cùng chung cảnh hoạn nạn của đất nước khi bị thực dân Pháp xâm lược

+ Cuộc gặp gỡ cuối cùng

=> Đây là những kỉ niệm kéo dài từ thời tuổi trẻ cho đến lúc tuổi già ->

thể hiện tình bạn gắn bó, keo sơn

3 Những câu thơ còn lại:

- Nỗi trống vắng vì mất bạn:

+ Rượu ngon không có bạn hiền

+ Thơ không có người hiểu

+ Giường không có ai ngồi cùng

+ Đàn không có ai cùng thưởng thức

=> Nỗi nhớ càng thêm da diết Mất bạn, N.K hẫng hụt như mất đi một phần cơ thể -> Khẳng định kỉ niệm

về bạn không phai mờ trong lòng nhàthơ

4.Nghệ thuật tu từ đặc sắc:

- lặp từ ngữ -> cho thấy cách sử dụngngôn từ tài tình của N.K

- Dùng điển tích

III.Hướng dẫn tổng kết:

- Nội dung: Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thủy chung, gắn bó , hiểu thêm một khía cạnh khác của nhân cách N.K

Trang 37

Giáo án Ngữ văn 11

- Xác định thể loại, bố cục, cách đọc

văn bản

- G chia nhóm thảo luận theo kĩ thuật

“khăn phủ bàn” sau đó cho các nhóm

nháo của cảnh trường thi

B Văn bản: “Vịnh khoa thi Hương”:

I.Hướng dẫn đọc – tiếp xúc văn bản:

- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ ra đời nhân khoa thi Hương được tổ chức năm 1897 Trường thi ở HN bị bãi

bỏ Vì vậy, hai trường Nam Định và

Hà Nội tổ chức thi chung Khoa thi lần này có toàn quyền Pháp ở Đông Dương cùng vợ đến dự

- Mảng đề tài: thi cử -> thái độ mỉa mai, phẫn uất trước chế độ thi cử đương thời

II Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản:

1 Hai dòng thơ đầu:

- từ “lẫn” được dùng khá đắc địa, thểhiện một sự lẫn lộn, pha trộn, ô hợp, bát nháo của khoa thi

=> Sự xáo trộn của trường thi

2 4 dòng thơ tiếp:

- Câu 3+4:

+ Nghệ thuật đảo ngữ: nhấn mạnh sựluộm thuộm, lôi thôi, nhếch nhác củađám đông sĩ tử đến trường thi ->

Hình ảnh này cho thấy sự không

Trang 38

Giáo án Ngữ văn 11

- Nhóm 8: tâm trạng, thái độ của tg

trước cảnh tượng trường thi ? lời nhắn

+ Hình ảnh quan trường: ra oai, nạt

nộ làm tăng sự huyên náo, lộn xộn của cảnh trường thi

- Câu 5+6:

+ Cảnh đón tiếp quan sứ và bà đầm rất linh đình, náo nhiệt

+ bà đầm diêm dúa trong bộ váy lê quét đất

+ Hai nhân vật xuất hiện như một màn trình diễn, phô trương về hình thức -> làm tăng thêm sự nhốn nháo ,

ô hợp của trường thi

+ NT đối: tạo nên sức mạnh đả kích

dữ dội, quyết liệt, sâu cay (lọng che đầu quan sứ đối với váy của bà đầm)

<=> Trường thi đầy những cảnh trướng tai gai mắt

- Câu hỏi mang ý nghĩa thức tỉnh các

sĩ tử cũng là câu hỏi với chính mình

về thân phận kẻ sĩ thời mất nước

III Hướng dẫn tổng kết:

- Nội dung: Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giả trước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nử phong kiến

- Nghệ thuật:

+ Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, đảo trật tự cú pháp

+ Nhân vật trữ tình tự nhận thức, bộc

lộ sự hài hước châm biếm

4 Củng cố, kiểm tra

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập về nhà (1 phút)

- Chuẩn bị cho bài học: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân” (tiếp theo)

Trang 39

Giáo án Ngữ văn 11 Tiết 12: Tiếng việt:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN (Tiếp theo)

- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân,

nhất là của các nhà văn có uy tín Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao

năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi

sử dụng ngôn ngữ chung

3 Thái độ:

- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có

sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức thông tin

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực sử dụng tiếng Việt

- Năng lực tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh:

- SGK, bài soạn, vở ghi

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

11C

- Quan sát diều chỉnh lớp tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Thế nào là ngôn ngữ chung? Lời nói cá nhân là gì?

3 Giảng bài mới

a, Giới thiệu bài mới (1 phút)

Tiết trước chúng ta tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân?

Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ mật thiết với nhau Vậy

đó là mối quan hệ gì? Chúng ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay

b, Ti n trình các ho t ến trình các hoạt động của giáo viên và học sinh ạt động của giáo viên và học sinh động của giáo viên và học sinh ng c a giáo viên v h c sinh ủa giáo viên và học sinh à học sinh ọc sinh

Trang 40

Giáo án Ngữ văn 11

VÀ HỌC SINH Hoạt động 1 hướng dẫn hs tìm hiểu

mục III Sgk.

Gv chép ngữ liệu lên bảng hs chép vào

vở và trả lời câu hỏi:

Hãy cho biết sự khác nhau giữa các từ

“hoa” trong các câu thơ sau:

- Hoa hồng nở, hoa hồng lai rụng

- Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng

- Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa

- Hoa thường hay héo cỏ thường tươi

Qua tìm hiểu ngữ liệu trên em hãy cho

biết mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung

và lời nói cá nhân?

3 Quan hệ giữa ngôn ngữ chung

và lời nói cá nhân:

a Tìm hiểu ngữ liệu:

- Từ “hoa 1”phần cây cỏ nở ra đầu mút cành nhỏ rồi kết lại thành quả →nghĩa gốc

- Từ “hoa 2” chỉ nước mắt người congái đẹp

- Từ “hoa 3” vì tình yêu của Thúy Kiều mà Kim Trọng phải tìm nàng

- Từ “hoa 4” chỉ người quân tử trong

xã hội phong kiến chịu nhiều bất công, thua thiệt, uất ức Cỏ chỉ bọn quan tham

b Kết luận:

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhân khác

- Ngược lại lời nói cá nhân vừa là biểu hiện của ngôn ngữ chung, vừa

có những nét riêng Hơn nữa, cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến đổi và phát triển ngôn ngữ chung

II Luyện tập : Bài tập 1:

“ nách” chỉ góc tường Nguyễn Du chuyển nghĩa vị trí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc

Nguyễn Du theo phương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt

Phương thức ẩn dụ (dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng gọi tên)

Bài tập 2.

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp conngười

- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân

Cành xuân đã bẻ cho người

chuyên tay

Ngày đăng: 03/10/2017, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w