1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIN HOC 8-KH I (2016-2017)

82 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIN HOC 8-KH I (2016-2017) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 03/09/2016

BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (TIẾT 1)

I.MỤC TIÊU:

*Kiến thức:

- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy thực hiện thông quacác lệnh

*Kĩ năng:

Thực hiện tuần tự các lệnh để đạt được công việc

* Thái độ:

Có ý thức tìm tòi tài liệu

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (3phút)

Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức lớp 6

Câu hỏi:

? Cấu trúc chung của máy tính ?

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (37 phút)

Mục tiêu:

- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy thực hiện thông quacác lệnh

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách con người

ra lệnh cho máy tính: (20 phút)

- GV: Chúng ta biết rằng máy tính là công

cụ trợ giúp con người để xử lý thông tin

một cách có hiệu quả

?Thực chất máy tính chỉ là gì

?Để máy tính thực hiện các công việc theo

yêu cầu của con người thì phải tác động gì

1 CON NGƯỜI RA LỆNH CHO MÁY TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

- Máy tính là công cụ giúp con người xử

lý thông tin

- Con người phải đưa ra những chỉ dẫnthích hợp để điều khiển máy tính

Trang 2

- GV gọi HS đại diện các nhóm nêu các

lệnh để điều khiển Rô - bốt thực hiện công

việc trên

- HS các nhóm nhận xét

- GV nhận xét cách làm của các nhóm và

treo bảng phụ đưa ra các lệnh cần làm và

giải thích cho HS hiểu

?HS hoạt động nhóm thảo luận làm bài

tập:

Quan sát hình 1 trong SGK, bạn Phan đã

viết lại các lệnh cho Rôbốt thực hiện

nhiệm vụ nhặt rác như sau:

- Bước 1: Quay trái, tiến 1 bước

- Bước 2: Quay phải, tiến 2 bước

- Bước 3: Nhặt rác

- Bước 4: Tiến 3 bước

- Bước 5: Quay trái, tiến 2 bước

- Bước 6: Bỏ rác vào thùng

Theo các lệnh của bạn Phan, Rô - bốt và

thực hiện nhiệm vụ nhặt rác không?

2 VÍ DỤ RÔ - BỐT NHẶT RÁC

- Bíc 1: TiÕn 2 bíc

- Bíc 2: Quay tr¸i, tiÕn 1 bíc

- Bíc 3: NhÆt r¸c

- Bíc 4: Quay ph¶i, tiÕn 3 bíc

- Bíc 5: Quay tr¸i, tiÕn 2 bíc

Trang 3

Tuần: 1 Ngày soạn: 03/09/2016

BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (TIẾT 2)

- Tạo hứng thũ cho các em say mê môn học

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (3phút)

Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức tiết 1

Hoạt động 1: Viết chương trình, ra

Trang 4

lệnh cho máy tính làm việc: (17

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

thảo luận viết các lệnh để thực hiện

công việc cho ví dụ ở mục 2

- HS đại diện các nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét và treo bảng phụ đưa

ra các lệnh

?Tại sao cần viết chương trình

Hoạt động 2: Chương trình và ngôn

ngữ lập trình: (20 phút)

- GV: Để máy tính có thể xử lý, thông

tin đưa vào máy tính phải được

chuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy

các số chỉ gồm 0 và 1)

?Khi viết các lệnh bằng tiếng Việt

máy tính có thể hiểu và thực hiện

được không

?Để chỉ dẫn cho máy tính những công

việc cần làm ta phải dùng ngôn ngữ

- GV giới thiệu về ngôn ngữ lập trình

- GV: Máy tính vẫn chưa thể hiểu

được các chương trình được viết bằng

- GV giới thiệu về một số ngôn ngữ

lập trình phổ biến hiện nay

- HS hoạt động nhóm thảo luận trả lời

3 Viết chương trình, ra lệnh cho máy tính làm việc.

- Chương trình máy tính là một dãy cáclệnh mà máy tính có thể hiểu và thựchiện được

- Một lệnh đơn giản không đủ để chỉdẫn cho máy tính Vì thế việc viết nhiềulệnh và tập hợp lại trong một chươngtrình giúp con người điều khiển máytính một cách đơn giản và hiệu quả hơn

4 chương trình và ngôn ngữ lập trình

- Các dãy bit là cơ sở để tạo ra ngôn ngữdành cho máy tính, được gọi là ngônngữ máy

- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng

để viết các chương trình máy tính

-Bước 1: Viết chương trình bằng ngônngữ lập trình

- Bước 2: Dịch chương trình thành ngônngữ máy

Trang 5

Mục tiêu: C ng c l i ki n th c ã h c ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

- GV gọi HS nhắc lại khái niệm chương

trình và ngôn ngữ lập trình

? HS vận dụng làm bài tập 3 (làm ở phiếu

học tập)

- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng đểviết các chương trình máy tính

-Bước 1: Viết chương trình bằng ngôn ngữlập trình

- Bước 2: Dịch chương trình thành ngônngữ máy

Bài tập 3 trình bày trên phiếu

4 Hoạt động vận dụng :

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Đông Thới, ngày tháng năm 2016

KÝ DUYỆT

Trang 6

Tuần: 2 Ngày soạn: 10/09/2016

LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (TIẾT 1)

- Tạo hứng thú cho học sinh

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (3phút)

Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức đã học

Hoạt động 1: Tìm hiểu chương trình:

(10 phút)

- GV treo bảng phụ giới thiệu về một

chương trình đơn giản

1 Ví dụ về chương trình.

- Ví dụ 1:

Program CT_Dau_tien;

Uses CRT;

Trang 7

- GV giải thích các câu lệnh trong chương

trình

- GV lưu ý cho HS các lệnh được sử dụng

để viết trong chương trình

Hoạt động 2: Tìm hiểu ngôn ngữ lập

trình gồm những gì? (10 phút)

- GV: Giống như ngôn ngữ tự nhiên, mọi

ngôn ngữ lập trình đều có bảng chữ cái

riêng

?Các câu lệnh được viết từ đâu

?Nếu câu lệnh bị viết sai qui tắc, chương

- GV cho học sinh hoạt động nhóm thảo

luận phán đoán các từ khoá có trong

chương trình trên

?Trong ngôn ngữ lập trình các từ khoá

được qui định như thế nào

- GV lưu ý cho HS về cách phân biệt các

từ khoá trong chương trình

- GV: Ngoài các từ khoá, chương trình

+ Tên không chứa các kí tự đặc biệt

+ Tên không bắt đầu bằng số

3 Hoạt động luyện tập: (5 phút)

Mục tiêu: C ng c l i ki n th c ã h c ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

- GV gọi HS nhắc lại đặt tên cho chương

Trang 8

học tập).

- HS phân biệt từ khoá và tên

+ Tên không chứa các kí tự đặc biệt

+ Tên không bắt đầu bằng số

Bài tập 4 Làm trên phiếu

4 Hoạt động vận dụng :

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Đông Thới, ngày tháng năm 2016

KÝ DUYỆT

Trang 9

BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

(TIẾT 2)

I.MỤC TIÊU:

*Kiến thức:

- HS biết được cấu trúc chương trình gồm phần khai báo và phần thân

- Biết được các phím hỗ trợ để dịch và chạy chương trình

*Kĩ năng:

- Khai báo tên chương trình

*Thái độ

- Học sinh tích cực tìm tòi tài liệu

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (3phút)

Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức đã học

- HS biết được cấu trúc chương trình gồm phần khai báo và phần thân

- Biết được các phím hỗ trợ để dịch và chạy chương trình

Hoạt động 1: Cấu trúc chung chương

trình: (25 phút)

- HS quan sát lại ở hình 6 SGK

?Cấu trúc của một chương trình gồm

những gì

?Trong cấu trúc của chương trình phần

nào là quan trọng nhất? Vì sao

- GV cho HS hoạt động nhóm thảo

+ Khai báo tên chương trình

+ Khai báo thư viện

+ Phần thân: Nằm trong cặp từ khoáBEGIN END

*Lưu ý: Phần thân là phần quan trọng nhất

và bắt buộc phải có trong tất cả cácchương trình

Trang 10

- HS các nhóm trả lời.

- GV nhận xét

- HS hoạt động nhóm thảo luận xác

định phần khai báo tên chương trình và

phần thân của chương trình (Đã xét ở

quen với 1 ngôn ngữ lập trình là Pascal

?Để lập trình bằng ngôn ngữ này phải

cài đặt môi trường lập trình như thế

Mục tiêu: C ng c l i ki n th c ã h c ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

- HS nhắc lại cấu trúc của một chương

+ Khai báo tên chương trình

+ Khai báo thư viện

+ Phần thân: Nằm trong cặp từ khoáBEGIN END

*Lưu ý: Phần thân là phần quan trọng nhất

và bắt buộc phải có trong tất cả các chương trình

4 Hoạt động vận dụng :

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Đông Thới, ngày tháng năm 2016

KÝ DUYỆT

Trang 11

Bài TH1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL(t1)I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ :

* Kiến thức :

 Thực hiện được thao tác khởi động / thoát khỏi TP, làm quen với màn hình st TP

 Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh

 Soạn thảo được một chương trình pascal đơn giản

* Kỹ năng:

 Biết cách dịch, sửa lỗi, trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

 Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình.

* Thái độ:

 Hình thành hoạt động theo nhóm, có ý thức tự chủ trong học tập.

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5phút)

Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức của bài vừa học để chuẩn bị cho bài TH 1

Câu hỏi:

? Em hãy trình bày các thành phần cơ bản của NNLT ?

? Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên ? Nêu cách đặt tên trong CT ?

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Mục tiêu:

- Thực hiện được thao tác khởi động / thoát khỏi TP, làm quen với màn hình st TP

- Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh

- Soạn thảo được một chương trình pascal đơn giản

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Làm quen vào ra màn hình Turbo Pascal (15 PHÚT)

GV: sử dụng phương pháp nhóm, trực quan, thuyết

trình, vấn đáp gợi mở

GV: Cho HS khởi động máy tính, tiếp tục khởi động CT

Turbo Pascal bằng một trong hai cách:

GV: Sau khi khởi động xong xuất hiện màn hình của

Trang 12

GV: cho HS: quan sát các thành phần: thanh bảng chọn.

Tên tệp đang mở, con trỏ,….

GV: Hướng dẫn HS nhấn phím F10 để mở bảng chọn,

sử dụng các phím mũi tên để di chuyển giữa các bang

chọn

GV: Để mở một bảng chọn em chi cần nhấn phím

Enter (hoặc có thể dùng chuột)

GV: Cho HS quan sát các lệnh trong từng bảng chọn

bằng các khác : Nhấn tổ hợp phím Alt + phím tắt của

bảng chọn

GV: Theo dõi và chữa chữa kịp thời

GV: Để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng chọn

em sử dụng phím mũi tên lên xuống

GV: Trình bày cách thoát khỏi Turbo Pascal

HS: Quan sát, thảo luận HS: Quan sát và thực hành

HS: Quan sátm, thực hành HS: Thực hành theo yêu cầu

HS: Thực hành

Bài 1: Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi Pascal

a Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:

C1:Nháy đúp chuột vào biểu tượng của Pascal trên màn hình nền

C2: Tìm đến tệp Turbo.exe hoặc TPX.exe trong thư mục này (thương là TP/Bin)

b Quan sát màn hình Turbo Pascal và so sánh với hình 11 SGK

c Nhận biết các thành phần: Thanh bảng chọn, tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía dưới màn hình

Hoạt động 2: Soạn thảo, dịch chạy chương trình (20 Phút)

Yêu cầu các nhóm máy soạn thảo chương trình của bài

tập 2 vào màn hình soạn thảo Turbo

Lưu ý HS đọc chú ý SGK để soạn thảo đúng và nhanh

tránh mắc lỗi chính tả.

Gv: Khi soạn thảo xong ta làm thế nào để lưu chương

trình vào bộ nhớ máy tính?

Gv: Để dịch chương trình ta thao tác như thế nào?

H? Nếu trong quá trình dịch chương trình gặp lỗi

thì trên màn hình thông báo và ta phải làm gì để

khắc phục?

Gv: Nếu trên màn hình thông báo dòng chữ:

“Press any key” có nghĩa là gì và ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS tự thực hiện

Để các nhóm máy dịch xong chương trình thì GV yêu

cầu HS chạy chương trình và xem kết quả

H? Ta sử dụng lệnh nào trong chương trình để màn

- Chạy chương trình bằng tổ hợp phím Ctrl + F9 và Alt + F5 để xem kết quả

Bài 2: Soạn thảo, lưu dịch và chạy một chương trình đơn giản.

a Khởi động Turbo Pascal và gõ các dòng lệnh dưới đây:

Trang 13

Writeln(‘toi la Turbo Pascal’);

Mục Tiêu : C ng c l i ki n th c ã h c.ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

Bài tập 2.4 SBT : Sửa lỗi chương trình sau :

Đông Thới, ngày tháng năm 2016

KÝ DUYỆT

Trang 14

Bài TH1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL(tt)I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ :

* Kiến thức :

 Thực hiện được thao tác khởi động / thoát khỏi TP, làm quen với màn hình st TP

 Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh

 Soạn thảo được một chương trình pascal đơn giản

* Kỹ năng:

 Biết cách dịch, sửa lỗi, trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

 Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình.

* Thái độ:

 Hình thành hoạt động theo nhóm, có ý thức tự chủ trong học tập.

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5phút)

Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức của bài vừa học để chuẩn bị cho bài TH 1(tt)

Câu hỏi:

? Em hãy trình bày các thành phần cơ bản của NNLT ?

? Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên ? Nêu cách đặt tên trong CT ?

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Mục tiêu:

- Thực hiện được thao tác khởi động / thoát khỏi TP, làm quen với màn hình st TP

- Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh

- Soạn thảo được một chương trình pascal đơn giản

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Sửa lại trong bài tập 2 (25 phút)

Yêu cầu HS mở lại tệp chứa chương trình bài tập 2

Thay đổi một số câu lệnh :

- Ví dụ lệnh làm sạch màn hình sau khi đã khai

báo thư viện và khi chưa khai báo thư viện

- Thay đổi nội dung trong cặp dấu nháy đơn của

lệnh Writeln

- Nếu sử dụng lệnh Writeln mà không sử dụng

cặp dấu nháy đơn thì cho kết quả như thế nào,

có gì khác không?

Yêu cầu HS thực hiện và quan sát kết quả khi đã thay

đổi lệnh.

Gv: Yêu cầu HS xoá dòng begin trong chương trình bài

tập 2 và quan sát việc chạy chương trình của máy tính

HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV

HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV

Trang 15

Gv: Trong chương trình thiếu từ khóa begin khi chạy

chương trình máy thông báo lỗi như thế nào và cách

sửa chữa?

Gv: Xoá dấu chấm sau từ khoá End hãy quan sát

Xoá dấu ‘;’ sau một câu lệnh bất kỳ trong chương trình

và xoá dấu ‘;’ sau lệnh Readln Hãy so sánh kết quả khi

Writeln(‘Chao cac ban’);

Writeln(‘toi la Turbo Pascal’);

End.

a Xóa dòng lệnh Begin Dịch chương trình và quan sát thông báo lỗi như hình 16 SGK

- xuất hiện lỗi: Error 36: Begin expected: Thiếu từ khóa Begin

b Nhấn phím bất kì và gõ lại lệnh Begin như cũ Xóa dấu chấm sau chữ End Dịch chương trình và quan sát thông báo lỗi

- Lỗi 10: Error 10: Unexpected end of file: không tìm thấy kết

Qua thông báo lỗi trên ta nhận thấy:

- Phần thân của CT Pascal bao giờ cũng bắt đầu bằng từ khóa Begin

- Dấu ; dùng để phân cách các câu lệnh trong Pascal

- Riêng từ khóa End kết thúc phân thân CT luôn có một dấu chấm (.) đi kèm.

c Nhấn Alt + X để thoát khỏi Pasal nhưng không lưu các chỉnh sửa.

Mục tiêu: C ng c l i ki n th c ã h c.ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

Bài tập 2.9 SBT : Soạn thảo và chạy chương

Trang 16

Writeln (‘Nhom minh la Phan, Tuan va Thanh’);

Writeln (‘Chuc cac ban hoc tot’);

Readln

End.

Kết quả:

Nhom minh la Phan, Tuan va Thanh

Chuc cac ban hoc tot

BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (TIẾT 1)

Trang 17

- Học sinh có ý thức đọc và ghiên cứu tài liệu

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5phút)

Mục tiêu: Định hướng học sinh hiểu được các khái niệm về dữ liệu và kiểu dữ

liệu

Đặt vấn đề:

- Thông tin rất đa dạng nên dữ liệu trong máy tính củng rất khác nhau về bản chất Để dễ quản lý và tăng hiệu quả xử lý, ngôn ngữ lập trình phân chia các kiểu dữliệu khác nhau

- Sự khác nhau đó là gì? Mỗi kiểu dữ liệu có giá trị như thế nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Mục tiêu:

- HS biết được các kiểu dữ liệu thường được sử dụng trong ngôn ngữ lập trìnhPascal

- Biết được các phép toán thực hiện trên kiểu số

- Qui t c tính các bi u th c s h c ểu thức số học ức đã học ố lại kiến thức đã học ọc.

Hoạt động 1: (15 phút): Nhận

biết dữ liệu và kiểu dữ liệu:

?Máy tính là công cụ thực hiện

chức năng gì chủ yếu

?Chương trình chỉ dẫn cho máy

tính thực hiện công việc gì

- GV: Thông tin rất đa dạng nên

dữ liệu trong máy tính cũng rất

- GV gọi đại diện các nhóm trả

1 dữ liệu và kiểu dữ liệu.

- Chương trình chỉ dẫn cho máy tính cáchthức xử lý thông tin để có kết quả mongmuốn

- Kiểu số nguyên: -215 đến 215 – 1

- Kiểu số thực: 2,9.10-39 đến 1,7.1038 và 0

- Kiểu xâu: Tối đa 255 kí tự

Trang 18

- GV nhận xét

Hoạt động 2: (20 phút): Các

Phép toán với dữ liệu kiểu số:

- GV giới thiệu thêm kiểu lôgíc và

giải thích cho HS hiểu về sự khác

nhau giữa các kiểu dữ liệu

- GV giới thiệu về phạm vi giới

hạn của các kiểu dữ liệu để HS

vận dụng khai báo

- GV: Trong mọi ngôn ngữ lập

trình ta đều có thể thực hiện các

phép toán số học cùng với các

phép lấy phần nguyên, phần dư

?Em đã được học các phép toán

nào

- GV giới thiệu thêm cho HS 2

phép toán sử dụng trong Pascal

- GV lấy ví dụ minh họa

+-

*/divmod

CộngTrừNhânChiaChia lấy nguyên Chia lấy dư

nguyên + thựcnguyên + thựcnguyên + thựcnguyên + thựcnguyênnguyên

- Ví dụ:

15 mod 2 = ?

15 div 2 = ?

3 Hoạt động luyện tập: (5 phút)

Mục tiêu: C ng c l i ki n th c ã h c ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

- HS nhắc lại các kiểu dữ liệu và

giới hạn của chúng (ghi ở phiếu

học tập)

? HS hoạt động nhóm làm bài tập

lại tên kiểu dữ liệu trong Pascal

như trong bảng dưới đây, nhưng

chưa đúng Hãy giúp Tuấn ghép

nối mỗi kiểu dữ liệu đúng với

phạm vi giá trị của nó

Tên kiểu Phạm vi giá trị a) Char

b) String c) Integer d) Real

1) Số nguyên trong khoảng từ –32000 đến +32000

2) Số thực trong khoảng từ –10-38 đến

1037 3) Một kí tự trong bảng chữ cái

4) Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự

Trang 19

Tuần: 4 Ngày soạn: 24/9/2016

BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (TIẾT 2)

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ :

*Kiến thức:

- HS biết được các kí hiệu phép toán sử dụng trong ngôn ngữ lập trình Pascal

- Biết được các giao tiếp giữa người sử dụng và máy vi tính

*Kĩ năng:

- Viết được các phép toán trong Pascal

- Thực hiện các giao tiếp người - máy

*Thái độ

Học sinh có ý thức đọc và ghiên cứu tài liệu

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

Trang 20

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (3phút)

Mục tiêu: Định hướng học sinh hiểu được các khái niệm về các phép so sánh

trong pascal và việc giao tiếp giữa người và máy tính

Câu hỏi:

Em hãy nêu các kiểu dữ liệu và phạm vi giá trị của chúng? Lấy ví dụ minh hoạ?

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Mục tiêu:

- HS biết được các kí hiệu phép toán sử dụng trong ngôn ngữ lập trình Pascal

- Biết được các giao tiếp giữa người sử dụng và máy vi tính.

kết quả của phép toán là gì

- GV lấy ví dụ minh hoạ

phép so sánh trong Pascal so với

các kí hiệu toán học thông thường

Bé hơn hoặc bằng Lớn hơn hoặc bằng

Trang 21

hiện việc giao tiếp giữa người và

máy:

- GV: Trong khi thực hiện chương

trình con người có nhu cầu trao

đổi với máy

?Quá trình trao đổi như vậy được

gọi là gì

- GV giới thiệu các trường giao

tiếp giữa người và máy

- GV giới thiệu 2 câu lệnh dùng

để in kết quả

- GV lưu ý cho HS sự khác nhau

của lệnh Write và Writeln

- GV lấy ví dụ minh hoạ

- GV giới thiệu 2 câu lệnh nhập

dữ liệu

?Phân biệt sự khác nhau giữa

Read và Readln

- GV lấy ví dụ minh hoạ

- Khi thực hiện chương trình có

cần thiết tạm ngừng chương trình

không? Tại sao?

- GV giới thiệu câu lệnh tạm

ngừng chương trình và lấy ví dụ

minh hoạ

- GV: Khi muốn thoát chương

trình thường xuất hiện hộp hội

thoại để người sử dụng có thể tiếp

tục hoặc dừng lại

? Muốn tiếp tục công việc hay

ngừng sử dụng em phải chọn gì

trong khi hộp hội thoại xuất hiện

?Hộp hội thoại có phải là công cụ

giao tiếp của người và máy không

a Thông báo kết quả tính toán.

Trang 22

- HS nhắc lại các phép so sánh và

các kí hiệu tương ứng sử dụng

trong Pascal (ghi ở phiếu học tập)

? HS hoạt động nhóm làm bài tập

trả lời các câu hỏi

a Với kiểu số nguyên chỉ có các phép toán +, -, *, / và các phép so sánh =, <>,

<, >, <=, >=

b Mọi phép toán áp dụng cho kiểu số nguyên cũng áp dụng được cho kiểu số thực

c Các phép chia lấy phần nguyên (div)

và lấy phần dư (mod) chỉ áp dụng được cho dữ liệu kiểu số nguyên

d Với kiểu số thực có các phép toán +, -, *, / và các phép so sánh =, <>, <, >,

BÀI THỰC HÀNH 2: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN (TIẾT 1)

Trang 23

- Dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả.

*Thái độ;

- Giữ gìn bảo vệ phòng máy

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

* Kiểm tra bài củ: (5 phút)

GV yêu cầu: Nêu các cách khởi động

Pascal?

HS: Trả lời

Có 2 cách khởi động Pascal:

C1: Nháy đúp biểu tượng Turbo

Pascal trên màn hình máy tính

C2: Start > Programs > TP > BIN

-> TurboPascal.exe

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (2 phút)

Mục tiêu: Định hướng học sinh biết cách sử dụng phần mềm

turbopascal để soạn thảo chương trình

- HS củng cố lại các câu lệnh dùng để thông báo kết quả

- S d ng kí hi u phép toán.ử dụng kí hiệu phép toán ụng kí hiệu phép toán ệu phép toán

Hoạt động 1: Giải bài tập 1 câu a

(15) phút)

- HS khởi động vào Turbo Pascal

- GV yêu cầu HS quan sát các biểu

thức toán học và thực hiện gõ vào các

kí hiệu sử dụng rong Pascal

- Các nhóm thựuc hiện

- GV quan sát, hướng dẫn

- GV nhận xét bài làm của các nhóm

- HS thực hiện thao tác tạo tệp mới

- HS gõ chương trình vào máy tính

Hoạt động 2: Soạn thảo chương

Trang 24

trình (20 phút)

- HS tiến hành dịch chương trình bằng

cách nhấn ALT + F9

- HS quan sát lỗi trên màn hình

- GV quan sát và giải thích các lỗi cho

Writeln(‘(10+2)*(10+2)/(3+)=’, (10+2)*(10+ 2)/(3+1));

Writeln(‘(10+2)*(10+2)–24/(3+)=’, (10 + 2) * (10 + 2) – 24 / (3 + 1); Readln;

END.

3 Hoạt động luyện tập: (3 phút)

Mục tiêu: C ng c l i ki n th c ã h c ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

?HS nhắc lại các kí hiệu để thực hiện

các phép toán

- GV lưu ý thêm cho HS khi thực hiện

gõ các câu lệnh thông báo kết quả và

thông báo chuỗi kí tự được in ra

BÀI THỰC HÀNH 2: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN (TIẾT 2)

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ :

*Kiến thức:

- HS củng cố lại các câu lệnh cơ bản đã học

- Sử dụng phép toán div, mod để tính toán

*Kĩ năng:

- Khởi động và thoát Turbo Pascal

- Nhập chương trình

- Dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

*Kỹ năng: Có ý thức nghiem túc học bài, gữ gìn bảo vệ phòng máy.

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

Đông Thới, ngày tháng năm 2016

KÝ DUYỆT

Trang 25

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

* Kiểm tra bài củ:

Không kiểm tra bài củ

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5 phút)

Mục tiêu: Định hướng học sinh biết cách sử dụng phần mềm

turbopascal để soạn thảo chương trình

- HS củng cố lại các câu lệnh cơ bản đã học

- S d ng phép toán div, mod ử dụng kí hiệu phép toán ụng kí hiệu phép toán đã học.ểu thức số học tính toán

Hoạt động 1: Bài tập 2 (25 phút)

- HS khởi động vào Turbo Pascal

- HS thực hiện thao tác tạo tệp mới

- HS gõ chương trình vào máy tính

- HS tiến hành dịch chương trình bằng

cách nhấn ALT + F9

- HS quan sát lỗi trên màn hình

- GV quan sát và giải thích các lỗi cho

- GV yêu cầu HS thêm các câu lệnh

Delay(5000) vào sau mỗi câu lệnh

Writeln trong chương trình trên

- HS dịch và chạy chương trình

- Quan sát chương trình tạm dừng 5

giây sau khi in từng kết quả ra màn

hình

- GV yêu cầu HS thêm câu lệnh

Readln trước từ khoá End

- Dịch và chạy lại chương trình

- Quan sát kết quả hoạt động của

bài tập 2.

Chương trình:

Uses CRT;

BEGIN CLRSCR;

Writeln(‘16/3=’,16/3);

Writeln(’16 div 3=’,16 div 3);

Writeln(’16 mod 3=’,16 mod 3);

Writeln(’16 mod 3=’,16 –(16 div 3)*3); Writeln(’16 div 3=’, (16 –(16 mod 3))/3); Readln;

END.

Trang 26

chương trình và nhấn phím Enter để

tiếp tục

Hoạt động 2: Bài tập 3 (10 phút)

- HS mở lại tệp CT2.PAS

- GV yêu cầu HS sửa lại 3 lệnh cuối

trước từ khoá End

- HS dịch chương trình

- GV quan sát và gợi ý cho HS cách

sửa lỗi

- HS chạy chương trình và quan sát kết

quả nhận được trên màn hình

Mục tiêu: C ng c l i ki n th c ã h c ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

?HS nhắc lại chức năng của phép toán

div, mod

- GV hướng dẫn và lưu ý thêm cho

HS trong câu lệnh Writeln có thêm

( :4:2) và nói rõ chức năng của công

BÀI 4: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ :

*Kiến thức:

- HS biết được khái niệm về biến

- Hiểu và nắm vứng cú pháp khai báo biến

*Kĩ năng:

- Viết đúng tên biến

- Khai báo được biến trong các chương trình

*Thái độ: tạo hứng thú cho các em say mê học bài

Đông Thới, ngày tháng năm 2016

KÝ DUYỆT

Trang 27

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, câu hỏi.

2 Học sinh : Bảng nhóm, bút dạ, phiếu học tập.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

* Kiểm tra bài củ: (5 phút)

Câu hỏi 1: Em hãy nêu các kí hiệu và các phép so sánh được sử dụng trong Pascal?Kết quả của các phép so sánh là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?

Câu hỏi 2: Nêu các trường hợp giao tiếp giữa người và máy? Các câu lệnh tương ứng để thực hiện các giao tiếp đó?

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (2 phút)

Mục tiêu: Định hướng học sinh biết cách sử dụng biến, hằng trong

chương trình

Đặt vấn đề:

Cấu trúc chung của một chương trình gồm 2 phần: Phần khai báo và phần thân Phần khai báo gồm: khai báo tên, biến, hằng, thư viện vậy khai báo biến như thế nào chúng ta đi vào bài học hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (33 phút)

Mục tiêu:

- HS biết được khái niệm về biến

- Hi u v n m v ng cú pháp khai báo bi n ểu thức số học à do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ các ức đã học ến thức đã học.

Hoạt động 1: Biến là gì? (13 phút)

- GV: Hoạt độngc ơ bản của chương

trình máy tính là xử lý dữ liệu

?Trước khi được máy tính xử lý, mọi

dữ liệu nhập vào đều được lưu ở đâu

- GV: Ngôn ngữ lập trình tạo ra biến

nhớ hay còn gọi là biến hỗ trợ người sử

dụng trong khi viết các chương trình

?Biến là gì

?Biến thực hiện chức năng gì

?Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là gì

?HS đọc ví dụ 1 SGK/29

?Để thực hiện cộng 2 số 15 + 5 ngoài

việc sử dụng lệnh in trực tiếp ra màn

hình thì có thể sử dụng cách nào khác

(HS hoạt động nhóm thảo luận)

1 biến là công cụ trong lập trình.

- Mọi dữ liệu nhập vào đều được lưu trong

bộ nhớ của máy tính

- Biến được dùng để lưu rữ dữ liệu và dữliệu được biến lưu trữ có thể thay đổitrong khi thực hiện chương trình

- Dữ liệu do biến lưu trữ gọi là giá trị củabiến

- Ví dụ 1: In kết quả của tổng 15 + 5

Cách 1: Writeln (15 + 5);

Cách 2: Writeln (x+y);

Trang 28

- GV lưu ý cho HS khi khai báo biến

thì nó phải được khai báo ngay trong

phần khai báo của chương trình (Khai

báo sau tên chương trình)

- GV treo bảng phụ giới thiệu cấu trúc

khai báo biến

- GV giải thích các tham số có trong

câu lệnh

?Qui tắc đạt tên biến

?HS quan sát ví dụ 3 SGK/30

- HS đọc các kiểu dữ liệu của biến và

giải thích tên các biến

- GV lưu ý cho HS tuỳ theo các ngôn

ngữ lập trình mà cách khai báo biến có

Mục tiêu: C ng c l i ki n th c ã h c ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

- HS nhắc lại khái niệm biến? Cách

khai báo biến và qui tắc đặt tên biến

? HS sử dụng phiếu học tập thực hiện

công việc sau: Khai báo biến cho

chương trình với yêu cầu: Viết

chương trình nhập vào 2 số nguyên

bất kỳ và in ra màn hình tích của 2 số

đã nhập

- Biến được dùng để lưu rữ dữ liệu và dữliệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trongkhi thực hiện chương trình

- Dữ liệu do biến lưu trữ gọi là giá trị củabiến

Trang 29

Tuần: 6 Ngày soạn: 08/10/2016

BÀI 4: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ :

*Kiến thức:

- HS biết được khái niệm hằng

- Hiểu và nắm vứng cú pháp khai báo hằng và sử dụng hằng

*Kĩ năng:

- Thực hiện được các phép toán trên biến và hằng

*Thái độ: Có ý thức tự giác học bài

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

Đông Thới, ngày tháng năm 2016

KÝ DUYỆT

Trang 30

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, câu hỏi.

2 Học sinh : Bảng nhóm, bút dạ, phiếu học tập.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

* Kiểm tra bài củ: (5 phút)

Câu hỏi: Khái niệm biến? Cách đặt tên biến? Lấy ví dụ minh hoạ?

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (2 phút)

Mục tiêu: Định hướng học sinh biết cách sử dụng biến, hằng trong

chương trình

Đặt vấn đề:

Cấu trúc chung của một chương trình gồm 2 phần: Phần khai báo và phần thân Phần khai báo gồm: khai báo tên, biến, hằng, thư viện vậy khai báo hằng như thế nào chúng ta đi vào bài học hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (33 phút)

Mục tiêu:

- HS biết được khái niệm hằng

- Hiểu và nắm vứng cú pháp khai báo hằng và sử dụng hằng.

Hoạt động 1: Cách sử dụng biến (13

phút)

?Sau khi khai báo, ta có thể sử dụng các

biến trong chương trình được không

?Có thể thực hiện những thao tác nào

trên biến

- GV: Ta có thể thực hiện việc gán giá

trị cho biến tại bất kỳ thời điểm nào

trong chương trình, do đó giá trị của

biến có thể thay đổi

- GV treo bảng phụ giới thiẹu câu lệnh

gán giá trị cho biến

?HS quan sát ví dụ 4 SGK/31

?HS hoạt động nhóm thảo luận và ghi ở

bảng nhóm ý nghĩa của các câu lệnh

gán đó

- HS các nhóm trả lời

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Hằng là gì? (20) phút)

- GV: Ngoài công cụ chính để lưu trữ

dữ liệu là biến, các ngôn ngữ lập trình

còn có công cụ khác là hằng

?Em hiểu thế nào là hằng

3 sử dung biến trong chương trình.

- Các thao tác thực hiện với biến:

+ gán giá trị cho biến

+ Tính toán với giá trị của biến

Trang 31

- GV treo bảng phụ giới thiệu cấu trúc

- GV lưu ý cho HS rằng ta không thể

dùng câu lệnh để thay đổi giá trị của

hằng ở bất kỳ vị trí nào trong chương

trình

? HS sử dụng phiếu học tập vận dụng

làm bài tập 5 SGk/33

- Cú pháp:

CONST <tên hằng> = <Giá trị>;

Học sinh thực hiện trên phiếu

Viết được một số chương trình đơn giản

*Thái độ: Có ý thức tự giác học bài

Đông Thới, ngày tháng năm 2016

KÝ DUYỆT

Trang 32

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực thực hành theo nhóm

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, câu hỏi.

2 Học sinh : Bảng nhóm, bút dạ, phiếu học tập.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

* Kiểm tra bài củ: (3 phút)

Câu hỏi: Cấu trúc chung của một chương trình?

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (2 phút)

Mục tiêu: Định hướng học sinh biết cách viết một chương trình chương

Hoạt động 1: Củng có lại kiến thức:

niệm cơ bản nào

?Thế nào là chương trình, biến, hằng

- GV lưu ý lại cho HS cách đặt tên cho

chương trình cũng là quy tắc để đặt tên

- Tên không trùng với từ khoá

- Tên không chứa dấu cách

- Tên không chứa các kí tự đặc biệt

- Tên không bắt đầu bằng số

Trang 33

?Trong quá trình làm việc với chương

trình thông qua các câu lệnh đã thực

hiện ở các bài thực hành, ta thường sử

dụng các câu lệnh cơ bản nào

- HS hoạt động nhóm nêu các câu lệnh

cơ bản đã được học

- HS đại diện nhóm trả lời

- Các nhóm nhận xét

- GV nhận xét và treo bảng phụ nêu và

giải thích lại các câu lệnh

- GV lưu ý cho HS đối với câu lệnh

khai báo tên chương trình và khai báo

thư viện có thể có hoặc không có trong

chương trình

- HS hoạt động nhóm thảo luận viết

chương trình sau: ?Viết chương trình

tính diện tích hình thang

- GV gợi ý cho HS sử dụng công thức

tính diện tích hình thang để đưa vào

câu lệnh gán và khai báo các biến

tương ứng để nhập vào các giá trị cho

biến

- HS đại diện nhóm giải thích các câu

lệnh viết trong chương trình

Mục tiêu: C ng c l i ki n th c ã h c ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

- HS nhắc lại các câu lệnh cơ bản đã

học

- GV lưu ý cho HS rằng giá trị của

biến có thể gán vào ở trong chương

trình để máy tự động in ra kết quả mà

không cần người sử dụng nhập vào

các giá trị cho biến

Trang 34

Tuần: 7 Ngày soạn: 15/10/2016

BÀI THỰC HÀNH 3: KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ :

*Kiến thức:

- HS bước dầu làm quen và sử dụng biến trong chương trình

- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợpcho biến

- Dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

*Thái độ: Nghiêm túc học và giữ gìn phòng máy

Đông Thới, ngày tháng năm 2016

KÝ DUYỆT

Trang 35

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực thực hành theo nhóm

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Phòng thực hành máy vi tính, phần mềm Pascal.

B, Sai vì 4hs là kiểu xâu

C, sai vì const là kiểu biến hằng

D, r=30 khai báo kiểu biến hằng

Trang 36

Mục tiêu: Định hướng học sinh bước đầu làm quen sử dụng biến và

khai báo đúng cú pháp

Đặt vấn đề:

Viêc khai báo tên chương trình ta sử dụng từ khóa Program vậy khai báo biến

ta sử dụng từ khóa nào? Ta đi vào nghiên cứu bài học hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (23 phút)

Mục tiêu:

- HS bước dầu làm quen và sử dụng biến trong chương trình

- Th c hi n ệu phép toán đã học.ược trùng với các từ khoá.c khai báo úng cú pháp, l a ch n đã học ọc đã học.ược trùng với các từ khoá.c ki u d li u phùểu thức số học ữ lập trình là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ các ệu phép toán

h p cho bi n.ợc trùng với các từ khoá ến thức đã học

Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập

(23 phút)

- GV cho HS hoạt động nhóm tìm hiểu

các kiểu dữ liệu trong Pascal và cách

khai báo biến với các kiểu dữ liệu

- GV gợi ý hướng dẫn cho HS sử dụng

công thức để viết chương trình

- HS gõ chương trình vào máy tính và

nêu ý nghĩa của từng câu lệnh trong

- GV yêu cầu các nhóm chạy chương

trình với bộ dữ liệu (đơn giá và số

?Quan sát kết quả nhận được và nêu lí

do tại sao chương trình cho kết quả sai

- GV nhận xét các nhóm và đưa ra đáp

án đúng

- HS thoát máy

Bài tập 1: Một cửa hàng cung cấp dịch

vụ bán hàng thanh toán tại nhà Kháchhàng chỉ cần đăng ký số lượng mặt hàngcần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng

và nhận tiền thanh toán tại nhà kháchhàng Ngoài giá trị hàng hoá, khách hàngcòn phải trả thêm phí dịch vụ Hãy viếtchương trình Pascal để tính tiền thanhtoán trong trường hợp khách hàng chỉ muamột mặt hàng duy nhất

Chương trình:

Program Tinh_Tien;

Uses CRT;

Var soluong: Interger;

dongia, thanhtien: Real;

thongbao: String;

Const phi = 10000;

BEGIN CLRSCR;

thong bao:=’Tong so tien phai tra’; Writeln(‘Don gia = ‘);

END

3 Hoạt động luyện tập: (5 phút)

Mục tiêu: C ng c l i ki n th c ã h c ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

Trang 37

- GV cho HS hoạt động nhóm thảo

luận trả lời các câu hỏi sau:

- Hãy chọn đáp án đúng trong các câu

dưới đây:

a) Để có thể sử dụng được biến và

hằng trong chương trình, ta phải khai

báo chúng trong phần khai báo

b) Ta chỉ cần khai báo tên biến mà

không cần khai báo kiểu dữ liệu,

chương trình sẽ tự động xác định kiểu

dữ liệu mà biến có thể lưu trữ

c) Để khai báo một biến, ta cần khai

báo cả tên biến và kiểu dữ liệu mà

BÀI THỰC HÀNH 3: KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN (TIẾT 2)

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ :

*Kiến thức:

- HS hiểu cách khai báo và sử dụng biến

- Hiểu được việc tráo đổi giá trị của 2 biến

*Kĩ năng:

- Thực hiện được việc tráo đổi giá trị của 2 biến

- Nhập chương trình

- Dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

*Thái độ: Nnghiêm túc học giữ gìn và bảo vệ phòng máy

Đông Thới, ngày tháng năm 2016

KÝ DUYỆT

Trang 38

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực thực hành theo nhóm

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Phòng thực hành máy vi tính, phần mềm Pascal.

2 Học sinh : Bài tập thực hành.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

* Kiểm tra bài củ: (5 phút)

Cách khai báo sau đúng hay sai,

sai sửa lại

End

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1 phút)

Mục tiêu: Định hướng học sinh bước đầu làm quen sử dụng biến và

- HS hiểu cách khai báo và sử dụng biến

- Hiểu được việc tráo đổi giá trị của 2 biến

Hoạt động 1: Làm bài tập:

- HS khởi động vào Turbo Pascal

- HS hoạt động nhóm thảo luận viết

chương trình cho bài toán

- GV gợi ý thêm cho HS sử dụng biến

trung gian để thực hiện giải quyết yêu

cầu của bài toán trên bằng cách thêm

vào 1 biến trong chương trình

- HS tiến hành gõ chương trình vào

máy tính

- GV quan sát, gợi ý

- HS các nhóm tiến hành dịch chương

trình

bài tập 2: Viết chương trình nhập các số

nguyên x và y, in giá trị của x và y ra mànhình Sau đó hoán đổi giá trị của xa và yrồi in lại ra màn hình giá trị của x và y

Trang 39

- HS quan sát các lỗi xuất hiện trên

màn hình

- GV gợi ý, hướng dẫn HS cách sửa lỗi

- HS tiến hành chạy chương trình

- GV yêu cầu các nhóm nhập giá trị

vào cho 2 biến x và y

- HS quan sát kết quả nhận được trên

Mục tiêu: C ng c l i ki n th c ã h c ủng cố lại kiến thức đã học ố lại kiến thức đã học ại kiến thức đã học ến thức đã học ức đã học đã học ọc.

- HS nhắc lại cấu trúc khai báo biến,

hằng

- GV gợi ý cho HS các câu lệnh trong

chương trình trên có thể viết ngắn gọn

lại (GV nêu cụ thể)

- Khai báo biến:

Var <Danh sách biến>:<Kiểu dữ liệu>;

ÔN TẬP MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ :

* Kiến thức:

- Học sinh nắm chắc vai trò của biến, hằng, cách khai báo biến, hằng

- Biết cách sử dụng biến trong chương trình và cấu trúc của lệnh gán

* Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng biến trong chương trình

* Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực thực hành theo nhóm

- Năng lực hợp tác

Đông Thới, ngày tháng năm 2016

KÝ DUYỆT

Trang 40

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: KHDH, chuẩn KTKN, SGK, SGV, máy tính, bảng phụ 2 Học sinh : SGK., kiến thức bài cũ.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

* Kiểm tra bài củ: Không kiểm tra

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1 phút)

Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại kiến thức đã học

Đặt vấn đề:

Trong tiết học này chúng ta sẽ hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (39 phút)

Mục tiêu:

- Học sinh nắm chắc vai trò của biến, hằng, cách khai báo biến, hằng

- Bi t cách s d ng bi n trong ch ến thức đã học ử dụng kí hiệu phép toán ụng kí hiệu phép toán ến thức đã học ương trình và cấu trúc của lệnh gán ng trình v c u trúc c a l nh gán à do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ các ấu trúc của lệnh gán ủng cố lại kiến thức đã học ệu phép toán.

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức

đã học (15’)

GV:Biến là gì? Cách khai báo biến

như thế nào?

Biến dùng để đặt tên cho một vùng

của bộ nhớ máy tính Biến lưu trữ

dữ liệu (giá trị) Giá trị của biến có

thể thay đổi trong quá trình thực

hiện chương trình

HS: Trước khi sử dụng biến phải

khai báo theo dạng sau : Var tên

biến : kiểu của biến;

GV: Có thể thực hiện các thao tác

nào với biến?

HS: Các thao tác có thể thực hiện

với biến là gán giá trị cho biến hoặc

nhập giá trị cho biến và tính toán

với giá trị của biến

- Lệnh gán có dạng:

Tên biến := biểu thức;

- Lệnh nhập giá trị cho

biến:Readln(tên biến);

- Lệnh in giá trị cho biến : Write(tên

biến); hoặc Writeln(tên biến);

Var <Danh sách biến>: Kiểu dữ liêu;

+ Các thao tác với biến:

Nhập giá trị cho biến:

Read(Tên biến);/Readln(Tên biến);

Gán giá trị cho biến:

<Tên biến>: = <Biểu thức>;

Tính toán với giá trị của biếnHiển thị giá trị của biến:

Write(Tên biến);/Writeln(Tên biến);

Ngày đăng: 30/09/2017, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w