Luyện đọc: sóng n ớc, n ớc lợ, nông sâu ,núi non, lấp loá, cội nguồn Là cửa nh ng không then khoá … Cũng không khép lại bao giờ Mênh mông một vùng sóng n ớc Mở ra bao nỗi đợi chờ.. Nơi
Trang 1Xin kÝnh chµo quÝ thÇy c« vµ
c¸c em häc
sinh !
Trang 2ThiÕt kÕ: NguyÔn ThÞ
Thanh Mai
Sinh viªn líp: TiÓu häc 2D
Trang 3Kiểm tra bàI cũ
Đọc một đoạn trong bài
“Phong cảnh đền Hùng ” mà
em thích.
Vì sao em thích đoạn văn
đó ?
Trang 4Thứ t ngày 5 tháng 3 năm 2008
Tập đọc
Cửa sông
Trang 5Sãng b¹c ®Çu
Trang 7T«m r¶o
Trang 8Cá đối
Trang 9Luyện
đọc: sóng n ớc, n ớc lợ, nông sâu ,núi non, lấp loá,
cội nguồn Là cửa nh ng không then khoá …
Cũng không khép lại bao giờ Mênh mông một vùng sóng n ớc
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn Gửi lại phù sa bãi bồi
Để n ớc ngọt ùa ra biển Sau cuộc hành trình xa xôi.
Thứ t ngày 5 tháng 3 năm 2008
Tập đọc Cửa sông
Trang 10cửa sông Tập đọc
Thứ t ngày 5 tháng 3 năm 2008
Luyện đọc:
sóng n ớc, n ớc lợ, nông sâu,núi
non lấp loá, cội nguồn…
Là cửa nh ng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng n ớc
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần
mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để n ớc ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi
Tìm hiểu bài
khổ 1:
Trang 11Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những
từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
Tác giả đã dùng những từ ngữ: “ Là cửa
nh ng không then khoá, cũng không khép lại bao giờ”.
Cách giới thiệu ấy có gì hay?
Cửa sông khác với mọi cái cửa bình th ờng – không có then, không có khoá.Nh ng
bằng cách đó, tác giả làm cho ng ời đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông.
Trang 12n
đọc:
Thứ t ngày 5 tháng 3 năm 2008
Tập đọc
cửa sông
Tìm hiểu bài
khổ 1:
sóng n ớc, n ớc lợ, nông
sâu,núi non, lấp loá, cội
nguồn…
Là cửa nh ng không then
khoá
Cũng không khép lại bao
giờ
Mênh mông một vùng
sóng n ớc
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông
cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để n ớc ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa
xôi
Giới thiệu về cửa
sông
khổ 2,3,4,5:
Trang 13Đọc thầm khổ thơ 2,3,4,5, thảo luận nhóm đôi, chọn đặc điểm của cửa sông đ ợc nói đến
trong từng khổ thơ?
a Khổ
2
b Khổ
3
c.Khổ 4
d Khổ
5
1 Nơi biển đi vào đất liền
có vùng n ớc lợ.
2 Nơi tàu kéo còi từ giã đất liền
3.Nơi sông để lại phù sa và
đổ n ớc ngọt ra biển.
4.Nơi cá đối vào đẻ trứng, tôm rảo đến búng càng, có nhiều thuyền câu trong
đêm trăng.
Trang 14n
đọc:
Thứ t ngày 5 tháng 3 năm 2008
Tập đọc
cửa sông
Tìm hiểu bài
khổ 1: Giới thiệu về cửa sông
Khổ 2,3,4,5:
sóng n ớc, n ớc lợ, nông
sâu,núi non, lấp loá, cội
nguồn…
Là cửa nh ng không then
khoá
Cũng không khép lại bao
giờ
Mênh mông một vùng
sóng n ớc
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông
cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để n ớc ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa
xôi
Các đặc điểm của cửa sông.
Khổ 6:
Trang 15_Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong
khổ thơ cuối?
+ Cửa sông “giáp mặt” cùng biển rộng, “chẳng dứt” cội nguồn/…
+ Lá xanh “nhớ” núi non.
- Phép nhân hoá trong khổ thơ ý nói gì? Chọn câu trả lời đúng nhất:
a Cửa sông là nơi nối núi non với biển cả.
b Cửa sông là nơi sông gặp biển.
c Cửa sông dù gần biển nh ng chẳng quên cội nguồn
Phép nhân hoá trong khổ thơ ý nói:
c Cửa sông dù gần biển nh ng chẳng quên cội nguồn
-Nêu những hình ảnh đ ợc nhân hoá trong khổ thơ ?
+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
nhân hóa
Trang 16n
đọc :
Thứ t ngày 5 tháng 3 năm 2008
Tập đọc
cửa sông
Tìm hiểu bài
khổ 1: Giới thiệu về cửa
sông
Khổ 2,3,4,5: Các đặc điểm của cửa sông.
sóng n ớc, n ớc lợ, nông
sâu,núi non, lấp loá, cội
nguồn…
Là cửa nh ng không then
khoá
Cũng không khép lại bao
giờ
Mênh mông một vùng
sóng n ớc
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông
cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để n ớc ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa
xôi
Khổ 6:
Cửa sông không quên cội nguồn
Nội dung:
- Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống n ớc nhớ nguồn.
Trang 17Thứ t ngày 5 tháng 3 năm 2008
Tập đọc
Cửa sông Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong l ỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt
đất Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn ng ời ra biển
Mây trắng lành nh phong th
Trang 18Thứ t ngày 5 tháng 3 năm 2008
Tập đọc
cửa sông
Bãi bồi
Trang 19n
đọc :
Thứ t ngày 5 tháng 3 năm 2008
Tập đọc
cửa sông
Tìm hiểu bài
khổ 1: Giới thiệu về cửa
sông
Khổ 2,3,4,5: Các đặc điểm của cửa sông.
sóng n ớc, n ớc lợ, nông
sâu,núi non, lấp loá, cội
nguồn…
Là cửa nh ng không then
khoá
Cũng không khép lại bao
giờ
Mênh mông một vùng
sóng n ớc
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông
cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để n ớc ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa
xôi
Khổ 6:
Cửa sông không quên cội nguồn
Nội dung:
- Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống n ớc nhớ nguồn.
Trang 20KÕt thóc bµi gi¶ng
Xin ch©n thµnh c¶m ¬n
quý thÇy c« gi¸o
vµ c¸c em häc sinh !