Giám sát việc lấy mẫu bê tông, bảo dưỡng bê tông, kiểm tra kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông: Số lượng mẫu, kích thước mẫu và mẫu phải được dán tem có chữ ký của nhà thầu và TVGS.. Sau
Trang 1I Tiêu chuẩn khảo sát
1 Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung TCXDVN 9398:2012
3 Tiêu chuẩn của Cục đo đạc bản đồ nhà nước 96TCN 43-90
5 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp
trên nền đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 263-2000
6 Quy trình khoan thăm dò địa chất 22 TCN 259-2000
7 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí
8 Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản hiện hành về thí nghiệm mẫu
trong phòng và hiện trường
TCVN 2683-1991
10 Phương pháp xác định khối lượng riêng TCVN 4195-95
12 Phương pháp xác định các giới hạn Atterberg TCVN 4197-95
13 Phương pháp xác định khối lượng thể tích TCVN 4202-95
14 Đất xây dựng - phương pháp thí nghiệm hiện
trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT TCVN 9351:2012
15 Thí nghiệm thành phần hóa học nước 22 TCN 61-84
II Tiêu chuẩn thiết kế
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ
6 Đèn chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung TCVN 5828-1994
7 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường,
đường phố, quảng trường đô thị TCXDVN 259-2001
9 Quy trình tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN 220-95
10 Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:1991
11 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:195
12 Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi
III Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
1 Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012
2 Công tác nền móng thi công và nghiệm thu TCVN 9316:2012
3 Cọc - Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường
bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục TCVN 9393:2012
4 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012
5 Kết cầu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - TCVN 4453:1995
Trang 26 Quy trình công nghệ thi công ve nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật 22 TCN 249-98
7 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá
dăm trong kết cấu áo đường ô tô 22 TCN 334-06
8 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-87
9 Quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chung của áo đường mềm bằng cần đo võng
10 Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3m 22 TCN 16-79
11 Yêu cầu kỹ thuật sơn tín hiệu giao thông dạng lỏng trên nền bê tông xi măng và bê tông nhựa
đường
64 TCN 92-95
12 Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám của mặt đường bằng phương pháp rắc cát 22 TCN 278-2001
13 Tiêu chuẩn phân loại nhựa đường (bitum) dùng
14 Quy trình thí nghiệm bê trông nhựa 22 TCN 62-84
15 Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường 22 TCN 65-84
16 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa dặc, yêu cầu kỹ thuật và
18 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22 TCN 57-54
19 Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng trong bê tông nhựa 22 TCN 58-84
21 Xi măng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682-1989
22 Xi măng pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:1997
23 Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770:1986
25 Cát xây dựng - Phương pháp xác định hàm lượng mica TCVN 4376-1986
26 Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng TCVN 1770-1986
27 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - Hướng
28 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:1986
30 Bê tông - Kiểm tra và đánh giá độ bền - Quy định
31 Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng độ ẩm tự nhiên TCVN 5592:1991
32 Bê tông - Phân mác theo cường độ nén TCVN 6025:1995
33 Bê tông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp mấy dò siêu âm và súng bật nẩy để
xác định độ nén
TCXD 171:1989
34 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và modul đàn hồi khi nén tĩnh TCXD 5726:1993
35 Phương pháp kiểm tra độ sụt của bê tông TCVN 3106-1993
2
Trang 336 Phương pháp kiểm tra sự phát triển cường độ pháttriển của bê tông TCVN 3118-1993
37 Phụ gia tăng dẻo KDT2 cho vữa và bê tông xây
38 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy trình nghiệm thu TCXDVN 305-2004
39 Cầu và cống - Quy trình thi công và nghiệm thu 22 TCN 266-2000
40 Nhựa đường lỏng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 8818-1:2011
41 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công
IV GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG CẦU
1 Thi công cọc khoan nhồi
Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu:
- TCVN9395-2012: Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
1.1 Kiểm tra hồ sơ bản vẽ thi công:
- Kiểm tra cao độ, kích thước hình học, khối lượng và so sánh với thiết kế kỹ thuật
- Kiểm tra khối lượng bản vẽ thi công
- Làm báo cáo cho Ban QLDA về việc thẩm tra trên
1.2 Kiểm tra đề cương (công nghệ thi công) thi công cọc khoan nhồi được duyệt của nhà thầu:
- Kiểm tra trình tự khoan cọc, thứ tự khoan
- Kiểm tra thiết bị khoan, nhân lực
- Các biện pháp khắc phục sự cố (nếu gặp)
- Công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường
1.3 Thí nghiệm vật liệu đầu vào, thiết kế cấp phối bê tông (theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án)
1.4 Kiểm tra các văn bản chấp thuận nguồn vật liệu, cấp phối bê tông.
1.5 Nghiệm thu máy móc thiết bị của nhà thầu: thiết bị phải phù hợp với đề cương
được duyệt
1.6 Kiểm tra công tác định vị cọc khoan nhồi theo tọa độ tính toán.
1.7 Kiểm tra ống vách tạm và ống vách vĩnh cửu.
1.8 Kiểm tra dung dịch Bentonite (lần 1):
- Khối lượng riêng
- Độ nhớt
- Tỷ lệ keo
Trang 4- Lượng mất nước.
- Hàm lượng cát
- Độ dầy áo sét
- Lực cắt tĩnh
- Độ PH
- Tính ổn định
1.9 Theo dõi chiều dày địa chất của lỗ khoan, quan sát và ghi chép sự thay đổi các lớp địa chất qua mùn khoan lấy ra.
1.10 Xác định chiều dài lỗ khoan, cao độ mũi khoan, chiều sâu địa tầng đặt mũi cọc.
- Cao độ mũi khoan
- Lấy mẫu địa chất mũi khoan, so sánh với địa chất thiết kế
1.11 Kiểm tra dung dịch Bentonite trong khi khoan và trước khi hạ lồng thép 1.12 Kiểm tra nghiệm thu công tác chế tạo lồng thép, ống Sonic, công tác hạ lồng thép.
1.13 Kiểm tra Bentonite, nghiệm thu công tác tẩy rửa hố khoan, làm sạch mùn khoan trước khi đổ bêtông (lần 2).
1.14 Kiểm tra độ sụt thực tế của hỗn hợp bêtông trước và trong khi đổ.
1.15 Theo dõi quá trình đổ bêtông.
- Lưu ý khi cắt cầu
- Trong quá trình đổ bêtông luôn luôn theo dõi cao độ dâng của bêtông và chiều sâu ống đổ luôn ngập trong bêtông từ 3-5m
1.16 Giám sát việc lấy mẫu bê tông, bảo dưỡng mẫu bê tông, kiểm tra kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông (mẫu phải được dán tem có chữ ký của thí nghiêm, nhà
thầu và TVGS)
1.17 Cho phép khoan cọc liền kề khi cường độ bê tông cọc trước đạt >70% cường
độ mác bê tông thiết kế.
1.18 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi.
1.19 Nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công: Cọc đầu tiên của mỗi hạng mục phải
mời TVTK, Ban QLDA chứng kiến địa chất mũi cọc và quyết định cao độ mũi cọc
2 Công tác thi công mố trụ cầu.
2.1 Kiểm tra hồ sơ bản vẽ thi công.
- Kiểm tra cao độ, kích thước hình học, khối lượng và so sánh với thiết kế kỹ thuật
- Kiểm tra khối lượng bản vẽ thi công
4
Trang 5- Làm báo cáo cho Ban QLDA về việc thẩm tra trên.
2.2 Kiểm tra đề cương (biện pháp tổ chức thi công) được duyệt của nhà thầu.
- Trình tự đổ bê tông, phương án cấp bê tông
- Phân đoạn đổ bê tông
- Công tác bảo dưỡng bê tông
- Các biện pháp khắc phục sự cố (nếu gặp)
- Công tác an toàn lao động
2.3 Thí nghiệm vật liệu đầu vào, thiết kế cấp phối bê tông (theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án).
2.4 Kiểm tra các văn bản chấp thuận vật liệu, cấp phối bê tông.
2.5 Nghiệm thu máy móc thiết bị của nhà thầu (Lưu ý: phải phù hợp với đề cương
được duyệt)
2.6 Kiểm tra cao độ, vị trí lắp dựng ván khuôn, kích thước, độ kín kít của ván khuôn.
2.7 Kiểm tra công tác lắp dựng cốt thép: số lượng, vị trí, chủng loại cốt thép, mối nối.
2.8 Kiểm tra vật liệu,máy móc thiết bị, điều kiện trước khi đổ bê tông.
2.9 Kiểm tra cấp phối, độ sụt của bê tông và quá trình đổ bê tông.
2.10 Giám sát việc lấy mẫu bê tông, bảo dưỡng bê tông, kiểm tra kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông: Số lượng mẫu, kích thước mẫu và mẫu phải được dán tem có
chữ ký của nhà thầu và TVGS
2.11 Sau khi tháo dỡ ván khuôn, kiểm tra bề mặt bêtông, kích thước hình học và độ lệch tim theo 2 phương: nếu nhà thầu phân hạng mục công trình thành nhiều đợt
đổ khác nhau thì bề mặt bêtông cũ phải được tạo nhám và cường độ bê tông lớp dưới phải đạt >75% thì mới được đổ bê tông đợt tiếp theo
2.12 Nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công.
3 Trình tự thi công và nghiệm thu dầm giản đơn
Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu: 22TCN 247-1998 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực
3.1 Kiểm tra hồ sơ bản vẽ thi công.
- Kiểm tra cao độ, kích thước hình học, khối lượng và so sánh với thiết kế kỹ thuật
- Kiểm tra khối lượng bản vẽ thi công
- Làm báo cáo cho Ban QLDA về việc thẩm tra trên
3.2 Kiểm tra đề cương (biện pháp tổ chức thi công) được duyệt của nhà thầu.
Trang 6- Thiết kế bệ đúc dầm, bệ căng kéo.
- Trình tự căng kéo cáp dự ứng lực
- Trình tự đổ bê tông, phương án cấp bê tông
- Công tác bảo dưỡng bê tông
- Các biện pháp khắc phục sự cố (nếu gặp)
- Công tác an toàn lao động
3.3 Thí nghiệm vật liệu đầu vào, thiết kế cấp phối bê tông (theo chỉ dẫn kỹ thuật
của dự án)
3.4 Kiểm tra các văn bản chấp thuận vật liệu, cấp phối bê tông, neo, cáp thép DƯL.
3.5 Kiểm tra các phiếu kiểm định chất lượng hệ thống kích, đồng hồ phục vụ căng kéo cáp DƯL.
3.6 Nghiệm thu máy móc thiết bị của nhà thầu (Lưu ý: phải phù hợp với đề cương
được duyệt)
3.7 Nghiệm thu bệ đúc dầm, bệ căng kéo cáp DƯL (theo BPTCTC của nhà thầu) 3.8 Nghiệm thu kích thước, cao độ ván khuôn dầm.
3.9 Nghiệm thu lắp đặt cốt thép (Lưu ý đoạn không dính bám ở đầu dầm của cáp
DƯL)
3.10 Căng kéo cáp DƯL.
- Thứ tự căng bó cáp theo thiết kế
- Lực căng theo thiết kế
- Trình tự căng theo đề cương của nhà thầu
- Độ dãn dài (độ dãn dài cáp căng từ cấp 0Pk so dây được tính nội suy theo quy trình)
- Lưu ý: độ dãn dài của cáp để quyết định dừng cấp lực phải tính thêm độ dãn dài cáp trong kích và độ tụt neo)
3.11 Nghiệm thu điều kiện trước khi đổ bê tông (vật tư, máy móc, thiết bị, an toàn
lao động….)
3.12 Theo dõi đổ bê tông và lấy mẫu bê tông (Lưu ý: số lượng mẫu, kích thước mẫu,
mẫu phải được dán tem có chữ ký của nhà thầu và TVGS)
3.13 Nén mẫu R3 để quyết định cắt cáp dự ứng lực (nếu cường độ bêtông >90% cường độ bê tông yêu cầu.
3.14 Nghiệm thu kích thước hình học, cao độ, bề mặt bê tông sau khi cẩu dầm ra khỏi bệ đúc.
3.15 Theo dõi độ vồng của dầm ngày sau khi cắt cáp, sau 7 ngày và sau 28 ngày 3.16 Nghiệm thu bịt đầu cáp DƯL
6
Trang 73.17 Nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp từng dầm trước khi lao lắp.
- Kích thước hình học của dầm
- Độ cong theo phương ngang
- Độ vồng ngược của dầm
- Bề mặt bê tông, vết nứt
3.18 Lao lắp dầm: theo biện pháp tổ chức thi công được duyệt của nhà thầu (Lưu ý:
quá trình sang ngang, gửi dầm tại bãi và lao kéo dọc phải có hệ thanh chống đỡ đảm bảo dầm ổn định khi có tác động của ngoại lực)
Trang 8Chương 4 KIỂM TRA, NGHIỆM THU CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
I GIÁM SÁT AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY LẮP:
- Kiểm tra, thống nhất nội quy đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây lắp của nhà thầu, trong đó bao gồm:
- An toàn khi vận chuyển vật tư, thiết bị máy móc ở trong và ngoài công trường
- An toàn cho người tiến hành xây lắp tại các vị trí trên công trường
- An toàn phòng chống cháy nổ
- An toàn cho thiết bị máy móc
- An toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận
- Trang thiết bị phòng hộ lao động
- Kiểm tra việc thực hiện nội quy an toàn của nhà thầu tại tất cả các khâu công tác trên hiện trường xây lắp
- Đơn vị thi công phải lập các nội quy, biển báo về an toàn lao động tại công trường để tư vấn kiểm tra và theo dõi
- Thông báo nhắc nhở nhà thầu khi phát hiện những trường hợp vi phạm nội quy an toàn và giám sát việc khắc phục của nhà thầu
- Kiểm tra đôn đốc nhà thầu trong việc bố trí cán bộ giám sát an toàn, bảo đảm đúng nội quy an toàn lao động quy định
- Cùng các bên liên quan nghiên cứu, xác định nguyên nhân của các vụ tai nạn lao động hoặc máy móc, thiết bị, thống kê tổn thất và lập hồ sơ theo quy định hiện hành
- Tham dự các cuộc họp rút kinh nghiệm về thực hiện nội quy an toàn với các bên liên quan trên công trường
- Trong báo cáo định kỳ của tư vấn phải có mục về tình hình thực hiện nội quy
an toàn trên hiện trường
II GIÁM SÁT VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THI CÔNG XÂY LẮP:
- Kiểm tra, thống nhất biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây lắp của nhà thầu
- Kiểm tra việc thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường của nhà thầu, bảo đảm hạn chế tối đa mức độ ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, sinh thái và xã hội
- Thông báo nhắc nhở nhà thầu khi phát hiện những trường hợp không tuân thủ biện pháp bảo vệ môi trường, kiểm tra việc sửa chữa, khắc phục
Trang 9- Kiểm tra việc phục hồi môi trường, sinh thái tự nhiên sau khi kết thúc công tác thi công công trình của nhà thầu
- Tham gia cùng với các cơ quan chức năng về quản lý môi trường trong các đợt kiểm tra tại công trường
- Nghiên cứu tài liệu báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tham gia cùng với cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường trong việc kiểm tra, xác nhận tình trạng môi trường trước khi nghiệm thu, đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Xác nhận tình trạng môi trường trước khi nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng Phải tuân thủ các qui định về vệ sinh môi trường như:
+ Về tiếng ồn + Về ô nhiễm không khí + Về quản lý chất thải
- Đơn vị thi công khi có yêu cầu thi công ban đêm thì phải lập biện pháp thi công vào ban đêm để đệ trình chủ đầu tư và được chủ đầu tư đồng ý
- Định kỳ báo cáo Chủ đầu tư về việc thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường
Trang 10Chương 5 CÔNG TÁC NGHIỆM THU, XỬ LÝ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH
I CÔNG TÁC NGHIỆM THU:
Công tác nghiệm thu các hạng mục công việc đều áp dụng theo mẫu của nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, trừ khi có những thông báo thay đổi khác được chủ đầu tư và TVGS chấp thuận
Sau mỗi hạng mục công việc được hoàn thành, Nhà thầu cần thực hiện công tác hoàn thiện các hồ sơ tài liệu phục vụ nghiệm thu hạng mục công việc vừa hoàn thành trình TVGS xem xét chấp thuận
Sau khi hoàn tất toàn bộ công tác thi công, Nhà thầu sẽ tập hợp các tài liệu có liên quan và hoàn thành bản vẽ hoàn công của công trình (bao gồm bản vẽ sửa đổi nếu có), trình TVGS xem xét và đệ trình chủ đầu tư chấp thuận
1 Nghiệm thu công việc xây dựng
2 Nghiệm thu hạng mục công trình
3 Nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công công trình
a Thi công hoàn thành móng cọc của một hạng mục
b Thi công hoàn thành kết cấu phần dưới của một hạng mục (Bệ, thân trụ)
c Thi công hoàn thành kết cấu phần trên (Dầm cầu)
II CÔNG TÁC XỬ LÝ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH.
Khối lượng phát sinh là khối lượng không có trong hồ sơ mời thầu
Khối lượng có trong hồ sơ mời thầu nhưng trong bản vẽ thi công tính thiếu là khối lượng bổ sung
Nguyên tắc giải quyết khối lượng phát sinh, bổ sung: Khối lượng trên chỉ được thi công hoặc nghiệm thu khi có quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trình tự giải quyết khối lượng phát sinh bổ sung:
1 Nhà thầu báo cáo TVGS và Chủ đầu tư về khối lượng phát sinh, bổ sung.
2 Chủ đầu tư chấp thuận chủ trương triển khai việc thực hiện khối lượng phát sinh.
3 Nhà thầu và TVGS phối hợp lập Hồ sơ khối lượng và dự toán phát sinh, bổ sung.
4 Chủ đầu tư xem xét Hồ sơ khối lượng phát sinh trình và cấp có thẩm quyền phê
duyệt
5 Sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhà thầu tiến hành triển khai thi công.