1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QT 24 4 PL1 mau de cuong tu van giam sat thi cong xay dung

17 640 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 421,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết bị thi công của NT phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào công trình theo hồ sơ trúng thầu được phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đ

Trang 1

Phụ lục 1: MẪU ĐỀ CƯƠ NG TƯ VẤN GIÁM SÁT

<ĐỌC KỸ CÁC THÔNG TIN TRONG MẪU ĐỀ CƯƠNG

ĐỂ ÁP DỤNG CHO PHÙ HỢP>

ĐỀ CƯƠNG

TƯ VẤN GIÁM GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

DỰ ÁN:

CÔNG TRÌNH:

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Mô tả tóm tắt dự án

2 Quy mô xây dựng

PHẦN THỨ NHẤT

I CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT

1 Các quy định của Nhà nước

2 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên

II VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG DỰ ÁN

1 Chủ đầu tư

2 Tư vấn giám sát CONINCO

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT

I GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG

1 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại điều 72 của Luật Xây dựng

2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng

3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế

4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng

5 Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình đối với hình thức tổng thầu

II GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG

1 Khối lượng theo hồ sơ thiết kế

2 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế

3 Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ thiết kế

4 Khối lượng thi công khác

III GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ

IV GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP

1 Chế độ báo cáo:

2 Tổ chức các cuộc họp:

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Nguyên tắc chung

2 Quan hệ của đoàn tư vấn giám sát với các đơn vị, công ty

3 Quan hệ của đoàn tư vấn giám sát tại công trường

4 Phân công trách nhiệm

PHẦN THỨ BA: CÁC PHỤ LỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Mô tả tóm tắt dự án:

a) Tên dự án………

b) Tên công trình………

c) Tên hạng mục công trình………

d) Địa điểm xây dựng………

e) Tên CĐT……….………

g) Tên cơ quan TK………

2 Quy mô xây dựng: a) Kiến trúc công trình………

b) Kết cấu công trình………

c) Hệ thống kỹ thuật ………

d) Cấp độ hoàn thiện………

PHẦN THỨ NHẤT: I CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT 1 Các quy định của Nhà nước: - Luật Xây dựng, của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số 16/2003/QH11 ngày 26/3/2003, được thông qua tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá 11; - Luật số ………

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 01/5/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

- TCXDVN 371:2006 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng

- Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam Các công trình có áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài cũng được thực hiện theo đề cương này

2 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên:

- Hợp đồng kinh tế thực hiện công tác Tư vấn giám sát ký kết giữa Chủ đầu tư (CĐT) và Công ty

Cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng-CONINCO Các phụ lục kèm theo hợp đồng

- Hồ sơ thiết kế (TK) bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư (CĐT) phê duyệt bằng quyết định và đóng dấu “bản vẽ thi công đã phê duyệt” theo quy định

- Hồ sơ mời thầu thi công xây lắp và Hồ sơ dự thầu thi công xây lắp của nhà thầu (NT) trúng thầu thi công xây dựng công trình, kèm theo hợp đồng thi công xây dựng và các tài liệu khác liên quan đến hợp đồng ký giữa CĐT và NT

- Những yêu cầu riêng của CĐT quy định cho công trình

Trang 4

II VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG DỰ ÁN

1 Chủ đầu tư:

a) CĐT là người quyết định cuối cùng về tất cả các vấn đề liên quan đến dự án

b) Quan hệ chính thức với tất cả các NT khác có liên quan đến dự án, bằng hợp đồng kinh tế, hoặc thoả thuận riêng trong khuôn khổ luật pháp cho phép

c) Thay đổi hoặc yêu cầu CONINCO thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định

d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với CONINCO theo quy định trong hợp đồng kinh tế và theo pháp luật

e) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của kỹ sư tư vấn giám sát (KS TVGS) CONINCO

g) Xử lý kịp thời những đề xuất của KS TVGS CONINCO

h) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng với CONINCO

k) Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả giám sát

l) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình

2 Tư vấn giám sát CONINCO:

a) Tư vấn giám sát CONINCO (và các NT khác) có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm của mình như đã ký kết (hoặc thoả thuận bằng văn bản) với CĐT bằng hợp đồng kinh tế b) Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng TK, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng

c) Từ chối nghiệm thu công trình không đạt yêu cầu chất lượng

d) Đề xuất với CĐT xây dựng công trình những bất hợp lý về TK nếu phát hiện ra để kịp thời sửa đổi

e) Yêu cầu NT thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp ký với CĐT

g) Bảo lưu các ý kiến của CONINCO đối với công việc giám sát do mình đảm nhận

h) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT

(i) Căn cứ vào nội dung hợp đồng, đề cương và các yêu cầu cần thiết khác để viết các nội dung cho phù hợp Người lập đề cương phải đọc kỹ các nội dung cho phù hợp với thực tế mỗi hợp đồng, khách hàng.

(ii) Yêu cầu chung đối với tư vấn giám sát CONINCO:

- Thực hiện ngay từ khi khởi công công trình.

- Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng.

- Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Các hồ sơ

tại liệu liên quan khác.

- Trung thực, khách quan, không vụ lợi.

Trang 5

I GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG:

1 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại điều 72 của Luật Xây dựng:

1.1 CĐT cùng NT TK bàn giao mặt bằng xây dựng cho NT thi công xây dựng công trình, có thể bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do CĐT và NT thi công xây dựng công trình thoả thuận Với sự tham gia chứng kiến của KS TVGS CONINCO

1.2 Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ do CĐT cung cấp bao gồm:

1.2.1 Giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều 68 của Luật xây dựng, trường hợp này do CĐT

tự quyết định và tự chịu trách nhiệm

1.2.2 Bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt Bản vẽ bắt buộc phải có dấu “BẢN VẼ ĐÃ PHÊ DUYỆT” của CĐT theo quy định Trong trường hợp toàn bộ bản vẽ chưa được CĐT triển khai phê duyệt xong mà chỉ có từng phần thì các phần này cũng buộc phải được đóng dấu phê duyệt theo quy định

1.2.3 Có biện pháp thi công, biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng do NT thi công xây dựng công trình lập và được CĐT phê duyệt hoặc trong hồ

sơ trúng thầu

2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của NT thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng Bao gồm:

2.1 Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của NT thi công xây dựng công trình đưa vào công trường:

2.1.1 Kiểm tra nhân lực của NT theo đúng hồ sơ trúng thầu đã phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản

2.1.2 Thiết bị thi công của NT phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào công trình theo hồ sơ trúng thầu được phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản

2.2 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của NT thi công xây dựng công trình.

2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng của NT phải được thể hiện trong hồ sơ trúng thầu, nếu trong

hồ sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT xây dựng cung cấp

2.2.2 Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của NT không đúng như trong hồ sơ trúng thầu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT thực hiện đúng như trong hồ sơ trúng thầu, nếu NT có thay đổi thì phải có văn bản đề nghị và được CĐT chấp thuận bằng văn bản

2.3 Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình.

2.3.1 Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy, giấy chứng nhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do cơ quan có thẩm quyền cấp

2.4 Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình.

2.4.1 NT phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, như trong hồ sơ trúng thầu, có chứng chỉ cấp nhà nước (dấu LAS)

2.4.2 Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam kết của NT trong

hồ sơ trúng thầu (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp)

Trang 6

3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK.

3.1 Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, NT trình danh mục vật tư vật liệu theo TK đã được CĐT phê duyệt và kiểm soát NT đưa đúng những vật tư vật liệu đó vào công trường

3.2 Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư thiết bị vào công trình, phiếu kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình

3.3 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do NT cung cấp thì KS TVGS CONINCO kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định và KS TVGS CONINCO chấp nhận

3.4 Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thời điểm trong ngày được ghi trong nhật ký công trình

4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng.

4.1 Kiểm tra bi ện pháp thi công của NT thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu đã được CĐT chấp thuận.

4.1.1 KS TVGS CONINCO kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong hồ

sơ trúng thầu Các biện pháp thi công này NT xây dựng công trình phải có tính toán, đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong thi công và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả tính toán đó

4.1.2 Đối với các biện pháp thi công được CĐT chấp thuận là biện pháp đặc biệt thì phải có TK riêng KS TVGS CONINCO có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khối lượng đúng theo biện pháp được duyệt

4.2 Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình NT thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải được ghi nhật ký công trình hoặc biên bản kiểm tra theo quy định.

4.2.1 Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa như sau:

Theo đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi công được duyệt, KS TVGS CONINCO sẽ có mặt tại hiện trường, để kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu Việc ki ểm tra nghiệm thu và ghi chép nhật ký công trình diễn ra theo một quy trình nhất định, tuần tự, không thay đổi trong suốt quá trình xây dựng công trình Được gọi là thường xuyên, liên tục, có hệ thống

4.2.2 CĐT yêu cầu NT thi công xây dựng công trình lập sổ Nhật ký thi công xây dựng công trình

Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình (hay hạng mục công trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của NT thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữa CĐT, NT thi công xây dựng, NT TK xây dựng công trình

Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của NT thi công theo quy định hiện hành

4.2.3 Quy định về mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình:

Trang 1 là trang bìa ghi rõ “Nhật ký thi công xây dựng công trình” (hoặc hạng mục công trình), tên công trình, hạng mục công trình, quyển số, bìa mầu

Trang 2 ghi thông tin chung về công trình (thông tin vắn t ắt) bao gồm: Tên công trình, địa điểm xây dựng, chiều cao t ầng, diện tích xây dựng, diện tích sàn … Một số thông tin vắn tắt khác Trang 3 ghi thông tin chung về:

Trang 7

NT thi công, tên và chữ ký c ủa những cán bộ, kỹ sư trực tiếp tham gia xây dựng công trình, điện thoại liên hệ (Giám đốc điều hành, chủ nhiệm công trình, kỹ sư thi công … )

CĐT: Tên, chữ ký của các cán bộ có liên quan tham gia điều hành xây dựng công trình, điện thoại liên hệ

Tư vấn TK: Tên, chữ ký của Chủ nhiệm đồ án TK xây dựng công trình, chủ trì các bộ môn, điện thoại liên hệ

KS TVGS CONINCO: Tên, chữ ký của Trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn Tư vấn giám sát, điện thoại liên hệ

Tất c ả những người có tên trong danh sách và có chữ ký trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình mới được ghi vào sổ nhật ký thi công xây dựng công trình Các chữ ký không đăng ký

sẽ không có giá trị pháp lý

NT thi công xây dựng công trình ghi Nhật ký thi công xây dựng công trình, diễ n bi ến tình hình thi công hàng ngày; tình hình thi công từng loại công việc; những sai lệ ch so với bản vẽ thi công, có ghi rõ nguyên nhân, biện pháp sửa chữa; nội dung bàn giao ca thi công trước đối với ca thi công sau; nhận xét của cán bộ quản lý chất lượng tại hiện trường về chất lượng thi công xây dựng

CĐT, Tư vấn TK, KS TVGS CONINCO, ghi kết quả kiểm tra và giám sát tại hiện trường; những

ý kiến về xử lý các công việc, thay đổi tại hiện trường, các yêu cầu NT thi công khắc phục hậu quả các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng;

4.3 Xác nhận bản vẽ hoàn công:

4.3.1 Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước TK, được lập trên cơ sở bản vẽ thi công đã được phê duyệt Mọi sửa đổi so với TK được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công

4.3.2 Các sửa đổi trong quá trình thi công đều phải có ý kiến của TK, trong trường hợp sửa đổi

TK không làm thay đổi lớn đến TK tổng thể công trình, người chịu trách nhiệm TK (chủ trì TK, chủ nhiệm đồ án TK) ghi trong nhật ký công trình (hoặc phiếu sử lý TK), những sửa đổi bổ sung này nhất thiết phải có ý kiến đồng ý của CĐT, là cơ sở để NT lập bản vẽ hoàn công, phần sửa đổi

bổ sung này được vẽ riêng thành một bản kèm theo ngay sau bản hoàn công theo bản vẽ thi công (có ghi chú vẽ từ nhật ký hoặc phiếu sử lý TK), chi tiết sửa đổi trong bản vẽ thi công được khoanh lại và chỉ dẫn xem ở bản chi tiết nếu trong bản vẽ thi công không thể hiện được (bản vẽ chi tiết này mang số của bản vẽ thi công mà nó thể hiện chi tiết nhưng đánh thêm dấu (*) ở sau

số bản vẽ)

4.3.3 NT thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công xây dựng công trình Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình phải ký tên và đóng dấu Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì công trình

4.3.4 Bản vẽ hoàn công được KS TVGS CONINCO ký tên xác nhận

4.4 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại điều 23; 24; 25; 26 của Nghị

định 209/2004/NĐ-CP ngày 26/12/2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ, TCXDVN 371:2006.

4.4.1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công tác nghiệm thu:

a) Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Tiêu chuẩn quốc tế, nước ngoài, thuộc các tiêu chuẩn của một số nước được phép áp dụng tại Việt Nam

b) Các tiêu chuẩn sau đây bắt buộc phải áp dụng (tùy từng công trình mà quy định áp dụng cho phù hợp):

- Điều kiện khí hậu

Trang 8

- Điều kiện địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn.

- Phân vùng động đất

- Phòng chống cháy nổ

- Bảo vệ môi trường

- An toàn lao động

4.4.2 NT thi công xây dựng phải tự t ổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt là các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầ u CĐT nghiệm thu Các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo

Đối với một s ố công việc nhất định nghi ệm thu nhưng chưa thi công ngay hoặ c đối với một số

vị trí có tính đặc thù, thì trước khi thi công tiếp theo phải tổ chức nghiệm thu lại

Đối với công việc, giai đoạ n thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển NT khác thực hiện tiếp thì phải được NT thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng tham gia nghiệm thu và ký xác nhận

4.4.3 NT phải lậ p “Phiếu nghiệm thu nội bộ” hoặc “Biên bản nghiệ m thu nội bộ” của nhà thầu Hình thức phiế u nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duy ệt trước khi ban hành Phiếu nghiệm thu của NT buộc phải có các thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu sau đây:

- Kỹ sư thi công trực tiếp,

- Tổ trưởng Công nhân trực tiếp thi công,

- Đại diện bộ phận kỹ thuật của Ban Chỉ huy công trường

- Đại diện kỹ thuật của NT thi công xây dựng công trình (cấp công ty)

4.4.4 Sau khi nghiệ m thu nội bộ đạt yêu cầu, NT thi công xây dựng lập “Phiếu yêu cầu nghiệm thu” gửi CĐT Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi ban hành

4.4.5 Nghiệm thu công việc xây dựng (TCXDVN 371:2006 <và/hoặc quy định hiện hành>):

4.4.5.1 Các căn c ứ để nghiệm thu công việc xây dựng: (Các căn cứ này khi nghiệm thu được ghi rõ trong biên bản nghiệm thu)

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số … (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 …) và những thay đổi TK

số … đã được CĐT chấp thuận

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan …)

đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu

g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây dựng h) Bản sơ họa hoàn công cấu kiện, công việc (áp dụng cho phần khuất lấp)

4.4.5.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt tĩnh tại hiện trường

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà NT thi công xây dựng phải thực hiện để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình

Trang 9

c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với TK, tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật

d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo

e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)

4.4.5.3 Thành phần nghiệm thu: Bắt buộc có những thành phần sau:

a) KS TVGS CONINCO, hoặc người giám sát thi công xây dựng của Tổng thầu đối với hình thức Tổng thầu

b) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Kỹ sư thi công)

c) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TK cùng tham gia nghiệm thu

4.4.5.4 Trong trường hợp Tổng thầu, KS TVGS CONINCO tham dự để kiểm tra công tác

nghiệm thu công việc của Tổng thầu đối với NT phụ

4.4.6 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, chạy thử liên động

có tải: (TCXDVN 371:2006 <và/hoặc quy định hiện hành>)

Trước khi nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình xây dựng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

4.4.6.1 Phân chia giai đoạn thi công xây dựng như sau (Các công trình, hạng mục công trình có

thêm các phần kết cấu phức tạp độc lập thì việc phân chia cụ thể do KS TVGS CONINCO ấn định và được CĐT chấp thuận):

a) Giai đoạn thi công san nền, gia cố nền

b) Giai đoạn thi công cọc

c) Giai đoạn thi công đài cọc

d) Giai đoạn thi công dầm giằng móng và kết cấu ngầm

đ) Giai đoạn thi công kết cấu thân

e) Giai đoan thi công cơ điện và hoàn thiện

4.4.6.2 Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số … (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 …) và những thay đổi TK

số … đã được CĐT chấp thuận

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan …)

đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu

g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây dựng công trình

h) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu

k) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

m) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo

4.4.6.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

Trang 10

a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tại hiện trường

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do NT thi công xây dựng đã thực hiện

c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo

e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)

4.4.6.4 Thành phần trực tiếp nghiệm thu

a) Trưởng đoàn KS TVGS CONINCO,

Hoặc ngườ i phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của Tổng thầu trong trường hợp nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng do NT phụ thực hiện

b) Người phụ trách thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Chủ nhiệm công trình)

c) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TK cùng tham gia nghiệm thu

4.4.6.5 Trong trường hợp Tổng thầu, Trưởng đoàn KS TVGS CONINCO tham dự để kiểm tra

công tác nghiệm thu công việc của Tổng thầu với các NT phụ

4.4.7 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng

(TCXDVN 371:2006 <và/hoặc quy định hiện hành>):

Trước khi nghiệm hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

4.4.7.1 Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số theo quyết định số … và những thay đổi TK số … đã được CĐT chấp thuận

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng

đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượ ng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu

g) Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng đã được nghiệm thu

k) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng

m) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy nổ;

an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định

4.4.7.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

a) Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

d) Kiểm tra các Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành

e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng

Ngày đăng: 02/12/2017, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w