1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De cuong tu van giam sat thi công và xây dựng

22 775 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ý kiến chỉ đạo, hoặc yêu cầu của Chủ đầu tư, TVGS đối với Nhà thầu và ngượclại đều được thể hiện bằng văn bản hoặc ghi trong sổ nhật ký công trình, khi giaonhận các văn bản nêu trên

Trang 1

CHệễNG I : QUI ẹềNH CHUNG

I – Caực caờn cửự:

 Luaọt xaõy dửùng soỏ 16/2003/QH11 ngaứy 26/11/2003 cuaỷ Quoỏc hoọi khoaự 11, kyứ hoùp thửự 4;

 Nghũ ủũnh 16/2005/Nẹ - CP ngaứy 07/02/2005 cuỷa Chớnh phuỷ veà quaỷn lyự ủaàu tử xaõy dửùngcoõng trỡnh;

 Nghũ ủũnh 112/2006/Nẹ - CP ngaứy 29/9/2006 cuỷa Chớnh phuỷ veà sửỷa ủoồi, boồ sung moọt soỏủieàu cuỷa Nghũ ủũnh soỏ 16/2005/Nẹ-CP veà quaỷn lyự dửù aựn ủaàu tử xaõy dửùng coõng trỡnh;

 Quy ủũnh quaỷn lyự chaỏt lửụùng coõng trỡnh xaõy dửùng ban haứnh keứm theo nghũ ủũnh209/2004/Nẹ-CP ngaứy 16/12/2004, Nghũ ủũnh soỏ 49/2008/Nẹ-CP ngaứy 18/04/2008 sửỷaủoồi, boồ sung moọt soỏ ủieàu cuỷa nghũ ủũnh 209/2004/Nẹ-CP ngaứy 16/12/2004

 Thoõng tử soỏ 12/2005/TT-BXD ngaứy 15/07/2005 hửụựng daón moọt soỏ noọi dung veà quaỷn lyựchaỏt lửụùng coõng trỡnh xaõy dửùng vaứ ủieàu kieọn naờng lửùc cuaỷ toồ chửực, caự nhaõn trong hoaùtủoọng xaõy dửùng;

 Quyeỏt ủũnh soỏ 1562/1999/Qẹ-BGVT ngaứy 29/06/1999 veà ban haứnh qui cheỏ coõng taực tửvaỏn giaựm saựt xaõy dửùng coõng trỡnh giao thoõng cuỷa Boọ Giao thoõng vaọn taỷi;

 Quyeỏt ủũnh soỏ 2616/Qẹ-GT ngaứy 08/06/2005 cuỷa Giaựm ủoỏc sụỷ GTCC ban haứnh quy ủũnhveà xaõy dửùng coõng trỡnh GTCC trong noọi thũ treõn ủũa baứn Tp HCM;

Hụùp ủoàng kinh teỏ veà vieọc Tử vaỏn giaựm saựt xaõy dửùng coõng trỡnh: Xaõy dửùng Caỷng soõng Phuự ẹũnh (giai ủoaùn I) goựi thaàu: “Heọ thoỏng caỏp nửụực“ ủaừ ủửụùc kyự keỏt giửừa Coõng ty TNHH MTV Caỷng Soõng Tp HCM vaứ Coõng Ty CP ủaàu tử PT nửụực vaứ Moõi Trửụứng ẹaùi Vieọt soỏ: 07/10/Hẹ-TVXD ngaứy 14/7/2010.

 Hoà sụ thieỏt keỏ baỷn veừ thi coõng– coõng trỡnh: : Xaõy dửùng Caỷng soõng Phuự ẹũnh (giai ủoaùn I)

goựi thaàu: “Heọ thoỏng caỏp nửụực“ do Cty CP tử vaỏn xaõy dửùng coõng trỡnh thuỷy boọ laọp ủaừ

ủửụùc pheõ duyeọt ủieàu chổnh theo quyeỏt ủũnh soỏ: 49/2010/Qẹ-CS ngaứy 21/4/2010 cuỷaToồng giaựm ủoỏc Coõng ty TNHH moọt thaứnh vieõn Caỷng soõng TP HCM

 Caực qui trỡnh, qui phaùm kyừ thuaọt hieọn haứnh cuỷa Nhaứ nửụực Vieọt Nam veà coõng taực xaõydửùng cụ baỷn, caực Tieõu chuaồn Vieọt Nam (TCVN), tieõu chuaồn ngaứnh (TCN) vaứ caực vaờn baỷnqui ủũnh kyừ thuaọt (QẹKT) hieọn haứnh cuỷa Boọ Xaõy dửùng vaứ Boọ Giao thoõng vaọn taỷi

II- Caực tieõu chuaồn kyừ thuaọt aựp duùng trong thi coõng vaứ nghieọm thu:

1 TCVN 1770 – 86 : Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

2 TCVN 1771- 86 : Đá dăm sử dụng trong xây dựng - thi công và nghiệm thu

3 TCVN 2682 - 92 : Xi măng Poclăng - Yêu cầu kỹ thuật

4 TCVN 4506 - 87 : Nớc cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

5 TCVN 4085 - 85 : Kết cấu gạch đá - Qui phạm thi công và nghiệm thu

6 TCVN 4453 - 95 : Kết cấu BT và BTCT toàn khối – QP thi công và nghiệm thu

7 TCVN 4452 - 87 : Kết cấu BT và BTCT laộp gheựp – QP thi công và nghiệm thu

8 TCVN 4447-1987 : Công tác đất Qui phạm thi công và nghiệm thu

9 TCVN 4516 - 88 : Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Qui phạm thi công- nghiệm thu

10 TCVN 5638 – 91 : Đánh giá chất lợng công tác xây lắp - Nguyên tắc cơ bản

11.TCXDVN 33: 2006 – Caỏp nửụực Maùng lửụựi ủửụứng oỏng vaứ coõng trỡnh Tieõu chuaồnthieỏt keỏ

Trang 2

12.TCXDVN 303:2006 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệmthu.

13.TCVN 5641-1991- Bể chứa bằng bê tông cốt thép – Quy phạm thi công và nghiệmthu

14.TCXD 183-1996 Máy bơm – sai số lắp đặt

15.TCVN 4756-1989 – Quy phạm nối đất và nối không thiết bị điện

16 Qui phạm kĩ thuật an toàn lao động trong xây dựng TCVN – 5308 – 91 theo quyếtđịnh số 256/BXD/KHKT ngày 31/12/1990

17 Và văn bản khác của Sở GTCC-Tp.HCM đối với công tác tái lập mặt đường và quiđịnh về an toàn trong thi công

III Các qui định chung:

1 Đề cương tư vấn giám sát do tổ chức tư vấn giám sát lập được Chủ đầu tư chấpthuận sẽ gửi sau tới các Nhà thầu khi khởi công công trình, là văn bản cụ thể hóacác quy định của quy trình, quy phạm hiện hành

2 Là bản quy định cụ thể các yêu cầu về giám sát chất lượng, số lượng mẫu thínghiệm và đo dạc kiểm tra chất lượng nhà thầu phải làm, biểu mẫu trong quá trìnhthi công

3 Các ý kiến chỉ đạo, hoặc yêu cầu của Chủ đầu tư, TVGS đối với Nhà thầu và ngượclại đều được thể hiện bằng văn bản hoặc ghi trong sổ nhật ký công trình, khi giaonhận các văn bản nêu trên phải vào sổ công văn đi - đến có ký nhận, nếu dùng Faxthì phải lưu cuống của máy fax

4 Nội dung của văn bản này nhằm thống nhất phương pháp kiểm tra, đánh giá chấtlượng công trình trong quá trình thi công, tiêu chuẩn nghiệm thu bàn giao đưa vàokhai thác cho các giai đoạn thi công chính cho từng phần cũng như cho hạng mụcđã hoàn tất

5 Căn cứ được dùng khi tiến hành công tác TVGS, kiểm tra, đánh giá chất lượng côngtrình bao gồm:

+ Các chỉ dẫn kỹ thuật của hợp đồng xây lắp nếu là đấu thầu, hoặc là các phươngpháp đảm bảo kỹ thuật thi công đề xuất của Nhà thầu được chấp thuận trong hồ sơđấu thầu, hồ sơ đấu thầu là hồ sơ do Nhà thầu lập trên cơ sở hồ sơ mời thầu do Chủcông trình phát hành

+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ - thi công và thuyết minh bản vẽ thiết kế thi công được phêduyệt

+ Các tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm kỹ thuật thi công của Nhà nước và của ngành.+ Các văn bản được xác lập trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyềnduyệt về chế độ quản lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao công trình

6 Các biện pháp kiểm tra chất lượng phải thực hiện theo đúng các chỉ dẫn của quitrình và qui phạm có liên quan, trong đó phải nêu rõ đối tượng kiểm tra, phần việc

Trang 3

đã thực hiện, nội dung và khối lượng đã kiểm tra, kết quả kiểm tra và kết luận.Không chấp nhận các loại văn bản kiểm tra chỉ nêu một cách chung chung hoặckhái quát mà không có số liệu dẫn chứng cụ thể để làm căn cứ cho việc kết luận.

7 Nhà thầu có thể tự làm các thí nghiệm, đo đạc kiểm tra nếu như có đầy đủ tư cáchpháp nhân, thiết bị kiểm tra phải được cơ quan Nhà nước có chức năng cấp giấyphép, người làm thí nghiệm phải có chứng chỉ thí nghiệm viên Nhà thầu có thểthuê các tổ chức có tư cách pháp nhân, có đầy đủ các điều kiện nêu trên thực hiệnđánh giá chất lượng vật liệu Mọi công tác kiểm tra thí nghiệm, đo đạc lấy mẫu tạihiện trường đều phải có sự giám sát và chứng kiến của TVGS, được thể hiện bằngbiên bản xác nhận công tác tại hiện trường

8 Khi chuyển giai đoạn các phần đã thi công thuộc hạng mục của công trình, Trưởng

tư vấn giám sát ký vào biên bản đánh giá chất lượng công trình và báo cáo kết quảcho Chủ đầu tư (CĐT) để tiến hành nghiệm thu cho phép chuyển giai đoạn

9 Theo từng hạng mục nghiệm thu được tổ chức các hội đồng với thành phần phù hợpđược qui định cụ thể trong chỉ dẫn kỹ thuật, hoặc hợp đồng xây lắp đối với các góithầu đấu thầu hoặc phương án kỹ thuật đề xuất của Nhà thầu được chấp nhận đốivới gói thầu chỉ định thầu

10 Chỉ được phép thi công chuyển giai đoạn cho các phần việc và hạng mục tiếp theo,hoặc tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình khi chất lượng thi công của các phầnviệc hoặc hạng mục công trình đã thi công được kiểm tra đầy đủ, nghiêm túc, đúngthủ tục và chất lượng được đánh giá là đạt yêu cầu bằng văn bản có đầy đủ chữ kýxác nhận của các đơn vị có liên quan

11 Đối với những khiếm khuyết không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật chocông trình nhất thiết phải được sửa chữa hoặc làm lại, sau đó phải được tiến hànhkiểm tra đánh giá lại chất lượng cho các hạng mục đó Nếu nhà thầu không sửachữa đạt yêu cầu hoặc chậm tiến độ, thì TVGS báo Chủ đầu tư thuê bất kỳ một Nhàthầu khác (đơn giá do Chủ đầu tư tự quyết định) làm công việc này và sẽ trừ vàokinh phí xây lắp của gói thầu

12 Các tài liệu và biên bản về công tác kiểm tra đánh giá chất lượng từng bộ phậncông trình là các văn bản pháp lý không thể thiếu trong hồ sơ hoàn công và là căncứ để tiến hành thanh quyết toán công trình

13 Trong báo cáo đánh giá chất lượng công trình với Chủ công trình, tổ chức TVGS cótrách nhiệm báo cáo đầy đủ đúng thứ tự các hạng mục công tác kiểm tra, đo đạc, thínghiệm, các sai số đo phải đạt yêu cầu, đối chiếu với qui trình, qui phạm và đồ ánthiết kế dùng đánh giá kết luận về chất lượng của công trình

CHƯƠNG II - KIỂM TRA TỔ CHỨC THI CÔNG CỦA NHÀ THẦU

I - Hồ sơ tổ chức thi công của Nhà thầu;

 Trước khi triển khai thi công Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công trình

Trang 4

TVGS kiểm tra và chấp thuận mới đợc triển khai thi công Đợc đóng thành tập (cả bản

vẽ và thuyết minh) có dấu của Nhà thầu vaứ chửừ kyự chaỏp thuaọn cuỷa TVGS, CẹT.Hoà

sụ phaỷi giao cho Chuỷ ủaàu tử ủeồ quaỷn lyự

 Nhaứ thaàu phaỷi laọp tieỏn ủoọ toồng theồ cho toaứn boọ dửù aựn; tieỏn ủoọ tuaàn, thaựng seừ phaỷilaọp trửụực caực cuoọc hoùp giao ban haống tuaàn, giao ban thaựng Tiến độ thi công đối vớitừng đoạn tuyến sẽ phải thi công để đảm bảo tiến độ chung của gói thầu và cả dự án.Việc lập tiến độ thi công phải phù hợp với khoảng thời gian ấn định trong hợp đồngXây lắp đã đợc ký giữa Nhà Thầu và Chủ đầu t

 Bản thieỏt keỏ toồ chửực thi coõng phải bao gồm việc bố trí số lợng các máy móc thiết bịxây dựng và nhân lực phục vụ cho công tác xây lắp từng đoạn của gói thầu, nhằm đảmbảo tiến độ chung đã qui định trong hợp đồng đã đợc ký kết

 Nhà thầu phải lập đầy đủ các biện pháp thi công nhằm thực hiện các công việc đảmbảo tiến độ và chất lợng đã đề ra, bieọn phaựp thi coõng phaỷi đảm bảo qui trình quiphạm đợc TVGS, CẹT chấp thuận bằng văn bản

 Tiến độ thi công đợc Nhà thầu theo dõi và ghi nhận so với biểu tiến độ đợc cập nhậttrong suốt quá trình thi công để hoàn thiện công việc theo đúng hồ sơ TKKT-TC đãduyệt Nếu có thay đổi so với biển tiến độ ban đầu phải cập nhật ngay và nêu rõ lý dophải thay đổi tiến độ và đợc TVGS xác nhận

 Thời hạn hoàn thành bị thay đổi phải đợc sự chấp nhận Chủ đầu t với lý do khách quan

mà không phải do Nhà thầu gây ra

 Nhaứ thaàu phaỷi thaứnh laọp vaờn phoứng ủeồ chổ ủaùo thi coõng taùi coõng trửụứng thi coõng,caực trang bũ caàn thieỏt cho vaờn phoứng laứm vieọc toỏi thieồu phaỷi coự ủửụùc qui ủũnh tronghoà sụ thaàu

 TVGS coự traựch nhieọm nghieõn cửựu bieọn phaựp toồ chửực thi coõng, tieỏn ủoọ thi coõng doNhaứ thaàu laọp, ủeà xuaỏt caực giaỷi phaựp ruựt ngaộn thụứi gian thi coõng neỏu coự theồ vaứ ủửụùcChuỷ ủaàu tử chaỏp thuaọn baống vaờn baỷn ủeồ Nhaứ thaàu trieồn khai thửùc hieọn ủuựng caực ủeàxuaỏt ủaừ ủửụùc chaỏp thuaọn Khi TVGS kieồm tra khoõng ủuựng vụựi bieõn baỷn chaỏp thuaọnNhaứ thaàu khoõng ủửụùc pheựp trieồn khai, moùi sai soựt neỏu xaỷy ra Nhaứ thaàu hoaứn toaứnchũu traựch nhieọm vaứ tửù boỷ kinh phớ ủeồ khaộc phuùc

 TVGS kieồm tra, tham gia xửỷ lyự nhửừng vi phaùm veà an toaứn coõng trỡnh, an toaứn giaothoõng, baỷo veọ moõi trửụứng; tham gia giaỷi quyeỏt nhửừng sửù coỏ coự lieõn quan ủeỏn coõngtrỡnh xaõy dửùng & baựo caựo kũp thụứi cho Chuỷ ủaàu tử vaứ caỏp coự thaồm quyeàn theo quiủũnh hieọn haứnh Kieõn quyeỏt khoõng cho thi coõng khi Nhaứ thaàu khoõng tuaõn thuỷ thieỏtkeỏ bieọn phaựp toồ chửực thi coõng

II - Kieồm tra maựy moực, thieỏt bũ, naờng lửùc, heọ thoỏng quaỷn lyự chaỏt lửụùng cuỷa Nhaứ thaàu taùi hieọn trửụứng:

2.1

Heọ thoỏng ủaỷm baỷo chaỏt lửụùng cuỷa Nhaứ thaàu :

Vieọc kieồm tra heọ thoỏng ủaỷm baỷo chaỏt lửụùng noọi boọ vaứ phoứng thớ nghieọm cuỷa nhaứ thaàu

 Caực thieỏt bũ thớ nghieọm nhaứ thaàu phaỷi coự taùi hieọn trửụứng:

+ Thieỏt bũ ủo ủaùc: Maựy kinh vú, maựy thuỷy bỡnh, thửụực theựp

+ Boọ raõy saứng tieõu chuaồn

+ Caực khuoõn laỏy maóu thớ nghieọm

+ Caực thieỏt bũ thớ nghieọm vuù kieồm tra nhanh : ẹo ủoọ suùt beõ toõng, kieồm tra ủoọ aồm,

Trang 5

chổ soỏ deỷo, giụựi haùn chaỷy cuỷa ủaỏt

+ Caực thieỏt bũ khaực theo yeõu caàứu cuỷa hoà sụ thieỏt keỏ

 Caực thieỏt bũ khaực Nhaứ thaàứu coự theồ ủaởt taùi phoứng thớ nghieọm trung taõm, thueõ hoaởclieõn doanh nhửng phaỷi coự caờn cửự chửựng minh cho TVGS vaứ chuỷ coõng trỡnh bieỏtchaộc chaộn raốứng caực thieỏt bũ naứy saỹng saứng phuùc vuù cho coõng trỡnh (Theồ hieọn baốngcaực hụùp ủoàng thueõ, lieõn doanh ) Toaứn boọ caực ủụn vũ thớ nghieọm do Nhaứ thaàu thueõphaỷi coự ủaày ủuỷ tử caựch phaựp nhaõn ủửụùc Nhaứ nửụực caỏp vaứ ủửụùc sửù ủoàng yự cuaỷTVGS vaứ CẹT

2.2 Maựy moực, thieỏt bũ vaứ nhaõn lửùc cuỷa Nhaứ thaàu :

 Maựy moực, thieỏt bũ vaứ trang thieỏt bũ vaờn phoứng cuỷa nhaứ thaàu treõn coõng trửụứng trửụựckhi thi coõng ủeàu phaỷi ủửụùc TVGS kieồm tra veà soỏ lửụùng, chuỷng loaùi, tớnh naờng vaứtỡnh traùng kyừ thuaọt co ủaựp ửựng duựng yeõu caàu thieỏt keỏ ủeà ra vaứ hoà sụ thaàu, khoõngchaỏp nhaọn caực loaùi maựy moực thieỏt bũ khoõng coự ủaờng kieồm hoaùt ủoọng treõn coõngtrửụứng

 Maựy moực thieỏt bũ cuỷa Nhaứ thaàu xaõy laộp (Nhaứ thaàu) phaỷi ủaỷm baỷo veà soỏ lửụùng vaứchaỏt lửụùng Nhaứ thaàu coự nhieọm vuù xuaỏt trỡnh hoà sụ, lyự lũch cuỷa taỏt caỷ caực maựy thicoõng chuỷ yeỏu khi ủửa vaứo coõng trỡnh Maựy thi coõng phaỷi coứn trong tỡnh traùng sửỷduùng an toaứn, ủaỷm baỷo caực yeõu caàu veà tớnh naờng kyừ thuaọt Soỏ lửụùng thieỏt bũ phaỷiphuứ hụùp vụựi yeõu caàu coõng vieọc vaứ hoà sụ thieỏt keỏ toồ chửực thi coõng do Nhaứ thaàu laọp

 Nhaõn lửùc cuỷa Nhaứ thaàu treõn coõng trửụứng phaỷi ủửụùc TVGS kieồm tra ủaựp ửựng ủuựngyeõu caàu hoà sụ thaàu vaứ kyự xaực nhaọn baống vaờn baỷn Khoõng chaỏp nhaọn caực caựn boọ,kyừ thuaọt cuỷa nhaứ thaàu khoõng coự teõn trong hoà sụ thaàu coự maởt taùi coõng trửụứng neỏukhoõng ủửụùc Chuỷ ủaàu tử chaỏp thuaọn baống vaờn baỷn Trớc khi khởi công ít nhất 3 ngày,Nhà thầu phải gửi cho TVGS, Chuỷ ủaàu tử danh sách Ban chỉ huy công trờng: danhsách tên, chức danh, địa chỉ số điện thoại của các đại diện của Nhà thầu để thuận tiệnviệc liên hệ bất kỳ lúc nào trong trờng hợp khẩn Những đại diện này phải có đầy đủthẩm quyền và năng lực để quyết định các công việc trên công trờng với giám sát thicông và Chuỷ ủaồu tử

 Nhaõn lửùc cuỷa nhaứ thaàu ủửa tụựi coõng trỡnh phaỷi chửựng minh naờng lửùc phuứ hụùp vụựinhieọm vuù ủửụùc giao, ủaởc bieọt laứ nhửừng nhaõn coõng ủửụùc giao nhieọm vuù coự lieõnquan ủeỏn tớnh chaỏt kyừ thuaọt cao Nhaõn coõng phaỷi ủaỷm baỷo sửực khoỷe ủeồ tieỏn haứnhcoõng vieọc taùi hieọn trửụứng & ủửụùc huaỏn luyeọn veà nguyeõn taộc baỷo ủaỷm an toaứn laoủoọng vaứ veọ sinh moõi trửụứng

 Nhaõn lửùc vaứ thieỏt bũ khi ủửa vaứo coõng trỡnh khoõng ủaỷm baỷo caực yeõu caàu treõn seừủửụùc laọp bieõn baỷn vaứ baột buoọc phaỷi ủửa ra khoỷi coõng trửụứng

2.3 Caực coõng trỡnh phuù trụù :

Theo ủuựng qui ủũnh taùi hoà sụ thaàu, hoà sụ TKTC ủửụùc duyeọt

2.4 Nhaọt kyự thi coõng:

 Trửụực khi trieồn khai thi coõng Nhaứ thaàu coự nhieọm vuù laọp soồ nhaọt kyự coõng trỡnh (theo

Trang 6

mẫu thống nhất cho toàn dự án), sổ này phải được đánh số trang, đóng dấu giáp laicủa nhà thầu và có xác nhận của chủ đầu tư Nhật ký thi công phải được xuất trìnhbất cứ lúc nào nếu Chủ công trình hoặc TVGS yêu cầu và trước khi tiến hànhnghiệm thu.

 Nhật ký phải được ghi chép hằng ngày Nhà thầu phải ghi rõ tất cả các công việcthực hiện trong ngày, mô tả chi tiết các sự cố, các vi phạm, sai khác trong quátrình thi công trên công trường Số liệu ghi chép phải rõ ràng chính xác phù hợpvới số liệu thực tế thực hiện và được sự chấp thuận cuả các bên, mọi ý kiến đónggóp cuả CĐT và TVGS trong nhật ký phải được thực hiện kịp thời

 TVGS thường xuyên kiểm tra việc ghi chép vào sổ nhật ký của Nhà thầu và sổnhật ký TVGS, sổ nhật ký là một trong những tài liệu lưu vào hồ sơ hoàn côngcông trình

2.5 Vật liệu do nhà thầu cung cấp:

Theo đúng qui định tại hồ sơ thầu, hồ sơ TKTC được duyệt Công tác lấy mẫu thínghiệm vật liệu đều phải có xác nhận của TVGS, kết quả kiểm tra vật liệu đạt yêucầu mới cho tiến hành đưa vào sử dụng trong công trường

Yêu cầu nhà thầu thi công phải cung cấp mẫu vật liệu đạt yêu cầu và mẫu vật liệuphải để ngay tại công trường để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu vật liệu đưa vàocông trường của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư Vật liệu trước khi đưa vào côngtrường sử dụng phải được nghiệm thu về chất lượng, số lượng bằng biên bản

2.6 Thi công cả ban ngày lẫn ban đêm:

Tuân thủ theo đúng kế hoạch phân luồng của SGTCC và theo đúng qui định tại hồ

sơ thầu, hồ sơ TKTC được duyệt Ngoài ra, Đơn vị thi công phải tuân thủ theo đúngbiện pháp tổ chức thi công được duyệt và những quy định về an toàn lao động, antoàn giao thông trong thi công

2.7 §¶m b¶o an toµn giao th«ng:

Theo đúng qui định tại hồ sơ thầu, hồ sơ TKTC được duyệt

2.8 §¶m b¶o an toµn c«ng tr×nh ngÇm:

Theo đúng qui định tại hồ sơ thầu, hồ sơ TKTC được duyệt

Đơn vị thi công phải lập biện pháp thi công chi tiết có sự thống nhất phối hợp củaĐơn vị quản lý công trình ngầm khi thi công qua các vị trí có công trình ngầm

2.9 An toµn cho ® êng d©y, cét ®iƯn n»m däc theo tuyÕn thi c«ng :

Theo đúng qui định tại hồ sơ thầu, hồ sơ TKTC được duyệt

2.10 §¶m b¶o tho¸t n íc cđa khu vùc thi c«ng :

Theo đúng qui định tại hồ sơ thầu, hồ sơ TKTC được duyệt

2.11 §¶m b¶o lèi ra vµo cđa c¸c nhµ m¸y, xÝ nghiƯp, khu d©n c ,

Theo đúng qui định tại hồ sơ thầu, hồ sơ TKTC được duyệt

Trang 7

2.12 Kiểm tra, quản lý thi công của các cấp ( CĐT, Sở GTCC….)

 Trong quá trình thi công Nhà thầu thường xuyên chịu sự kiểm tra, quản lý chấtlượng của các cơ quan theo phân cấp quy định tại Nghi định 16/2005/,209/2004/NĐ-CP, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004và các văn bản hướng dẫnthực hiện các Nghị định trên

 Các hoạt động chủ yếu các cơ quan sau:

+ Chủ đầu tư: Kiểm tra định kỳ quá trình điều hành dự án tại hiện trường, tham giahội đồng nghiệm thu theo qui định Chủ đầu tư nếu nghi ngờ thì có quyền thuê 1 tổchức Tư vấn độc lập đánh giá chất lượng của các hạng mục được nghiệm thu; hoặccác hoạt động kiểm tra giám sát khác theo phấn cấp theo Nghị định 16/2005/NĐ-CP

 Nhà thầu phải tạo điều kiện và có trách nhiệm cung cấp phương tiện thiết bị phụcvụ cho các cơ quan này thực thi nhiệm vụ đúng tiến độ yêu cầu

 Nhà thầu thường xuyên chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quan lý về antoàn giao thông, các cơ quan quản lý về môi trường, giám sát của cộng đồng nhândân

Trang 8

CHƯƠNG III : QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG, TIẾN ĐỘ XÂY LẮP

A Quản lý khối lượng xây lắp :

3.1 Hồø sơ chứng chỉ chất lượng, khối lượng:

 Nhà thầu phải tổ chức nghiệm thu nội bộ từng phần hoặc từng hạng mục côngtrình theo đúng trình tự quy định về quản lý chất lượng công trình ban hành theonghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày18/04/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày16/12/2004 Nếu đạt yêu cầu mới làm phiếu yêu cầu nghiệm thu mời Tư vấn giámsát nghiệm thu Nhà thầu phải hoàn chỉnh hồ sơ chứng chỉ chất lượng hoặc chứngchỉ khối lượng của hạng mục đó và có báo cáo đánh giá kết quả thi công đề nghịTVGS, Chủ đầu tư xác nhận, tổ chức nghiệm thu thanh toán hoặc nghiệm thu chấtlượng chuyển giai đoạn thi công

 Hồ sơ chứng chỉ khối lượng (phục vụ nghiệm thu thanh toán): Là toàn bộ cácphiếu đo đạc kiểm tra kích thước hình học, cao độ và bảng chiết tính khối lượng từcác kết quả đo đạc trên

 Hồ sơ chứng chỉ chất lượng : Là các tập hồ sơ chứng chỉ kiểm tra chất lượng vậtliệu đưa đến công trường, cấu kiện đúc sẵn, các chứng chỉ thí nghiệm trong suốt cả

3 giai đoạn thi công (Trước khi thi công, trong quá trình thi công và sau khi thi

công xong) hạng mục đó Các chứng chỉ thí nghiệm phải do phòng thí nghiệm

được công nhận theo đúng thủ tục thì mới được coi là hợp pháp

3.2 Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập báo cáo của TVGS:

 Trên cơ sở nhận được bộ hồ sơ chứng chỉ và báo cáo đềø nghị nghiệm thu của Nhàthầøu (Nghiệm thu khối lượng phục vụ thanh toán hay nghiệm thu chất lượngchuyển giai đoạn thi công), TVGS tiến hành kiểm tra và có các báo cáo đềø nghịChủ đầu tư tiến hành tổ chức nghiệm thu:

 TVGS kiểm tra bảng chiết tính khối lượng của Nhà thầu từ các phiếu quả đo đạckiểm tra có báo cáo đánh giá khối lượng đề nghị Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thukhối lượng làm cơ sở lập hồ sơ thanh toán

 TVGS kiểm tra hồ sơ chứng chỉ chất lượng có báo cáo đánh giá chất lượng thicông đề nghị Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chuyển giai đoạn

3.3 Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

Trên cơ sở nhận được báo cáo kết quả thi công và đề nghị nghiệm thu của Nhàthầu, báo cáo đánh giá kết quả thi công của TVGS và các hồ sơ chứng chỉ khốilượng, chất lượng Chủ đầu tư sẽ tổ chức nghiệm thu theo đề nghị nêu trên, quy địnhvề việc tổ chức nghiệm thu như sau:

- Tổ chức hội đồng nghiệm thu khối lượng phục vụ thanh toán khi Nhà thầu có khối

lượng thi công đầy đủ chứng chỉ chất lượng và đúng theo hợp đồng đã ký kết (theo

Trang 9

đúng quy định trong hồ sơ thầu).

- Tổ chức Hội đồng nghiệm thu chất lượng chuyển giai đoạn thi công (theo biểu mẫu

quy định) khi thi công xong từng hạng mục lắp đặt ống trước khi tái lập phui và thi

công xong công trình

- Tổ chức kiểm tra lập biên bản hiện trường giữa các bên Nhà thầu – TVGS – Chủ

đầu tư (theo biểu mẫu quy định) đối với các hạng mục thi công công trình ẩn dấu, gia

cố nền đất yếu, thi công xong các hạng mục bê tông, các đoạn cống lắp đặt xongtrong ngày – đêm hoặc chưa có điều kiện tổ chức hội đồng nghiệm thu; tái lập cátxong, thi công hoàn trả mặt đường theo hiện hữu Các Biên bản này là tài liệu phụcvụ hội đồng nghiệm thu sau này và là 1 bộ phận của bộ hồ sơ chứng chỉ chất lượng

- Đối với các hạng mục thi công khác sau khi thi công xong nhà thầu và tư vấn giám

sát kiểm tra lập biên bản hiện trường (theo biểu mẫu qui định).

3.4 Xử lý khối lượng phát sinh:

 TVGS kiểm tra, xác nhận khối lượng và thời điểm thi công các hạng mục đượcnghiệm thu để làm cơ sở thanh toán cho Nhà thầu Riêng đối với các hạng mụckhối lượng phát sinh được Nhà thầu đề nghị, TVGS kiểm tra và báo cáo cho Chủ

Đầu Tư để mời các đơn vị có liên quan xem xét xử lý (theo biểu mẫu quy định) và

lập biên bản tại hiện trường

 Khối lượng phát sinh là các khối lượng bao gồm:

+ Phát sinh hạng mục mới so với bảng tiên lượng mời thầu hoặc dự toán đượcduyệt

+ Thay đổi khối lượng so với bảng tiên lượng mời thầu hay dự toán được duyệt.+ Là khối lượng tăng thêm hoặc giảm đi so với khối lượng mời thầøu do các nguyênnhân khách quan, hay do thay đổi thiết kế

 Trong quá trình thi công các vấn đềø phát sinh được lập biên bản xử lý kỹ thuậtphát sinh ngoài hiện trường ( Nhà thầu – TVGS – Chủ đầu tư – TVTK) theo đúngtrình tự quy định

 Trong khi chờ hoàn chỉnh hồ sơ và cấp có thẩm quyền phê duyệt, để đảm bảo tiếnđộ thi công công trình Nhà thầu phải chấp hành cho triển khai thi công ngay cácnội dung đã được xử lý

 Các khối lượng phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được nghiệm thuthanh toán

A Quản lý tiến độ thi công :

 Kiểm tra xác định tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do nhà thầu lập Thườngxuyên kiểm tra đôn đốc nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thựctế tại công trường để đảm bảo thực hiện đúng tiến độ dự án

 Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng lập bảng tiến độ thực tế thực hiện (so sánhvới bảng tiến độ dự kiến), bảng tiến độ phải thể hiện được và phần trăm thời gianđến thời điểm báo cáo và có đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục

Trang 10

 Lập báo cáo hàng tuần và hàng tháng và báo cáo đột xuất về tiến độ cho từnghạng mục và tổng tiến độ trong đó việc đánh giá tiến độ và góp ý đề xuất thựchiện tiến độ cho nhà thầu xây dựng với sự chủ động đề ra giải pháp và vấn đề giảiquyết liên quan đến tiến độ.

 Tư vấn giám sát có nhiệm vụ chủ động giải quyết và chịu trách nhiệm với ChủĐầu tư về một số xử lý kỹ thuật tại công trường nếu cần thiết để đảm bảo tiến độ

CHƯƠNG IV : QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.

I NGUYÊN TẮC CHUNG

 Công tác giám sát kiểm tra chất lượng, nghiệm thu công trình (gọi tắt là GSKT)phải tuân thủ nghị định 209/2004/NĐ-CP, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày18/04/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày16/12/2004 và hồ sơ TKTC đã được duyệt

 Công tác GSKT chỉ tiến hành khi bên TVGS nhận được đầy đủ hồ sơ thiết kế, bảnvẽ thi công đã được duyệt và có đề cương giám sát được cấp có thẩm quyền thôngqua

 Trong quá trình GSKT có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chất lượng theophân cấp, Chủ đầu tư, Nhà thầu, TVTK, TVGS Nhà thầu phải có kế hoạch bố tríthời gian hợp lý để tạo điều kiện cho các cơ quan GSXD và TVGS làm nhiệm vụ

 Công tác GSKT nhằm bảo đảm công trình làm đúng theo hồ sơ thiết kế đượcduyệt Nếu có thay đổi thiết kế cần phải có đủ văn bản pháp lý để TVGS có cơ sởtriển khai công tác GSKT

 Thường xuyên yêu cầu các đơn vị liên quan theo dõi và ghi chép tất cả mọi hoạtđộng trên công trường vào sổ nhật ký công trường theo đúng quy định

II C ÔNG TÁC ĐO ĐẠC VÀ ĐỊNH VỊ:

2.1 Yêu cầu chung:

 Sau khi nhận mặt bằng thi công, Nhà thầu thi công cùng TVGS phải xác nhận vàđịnh vị khi bố trí các bộ phận xây dựng cống tại thực địa theo hồ sơ thiết kế côngtrình

 Các cọc được giao phải giữ cố định trong suốt thời gian thi công công trình và chotới khi bàn giao sử dụng (Trường hợp phải di dời thì phải có sự thống nhất củaCĐT, TVGS, TVTK)

 Các cọc hoặc mốc cao đạc phải đóng ở nơi ổn định trong suốt quá trình thi công vàkiểm tra nghiệm thu Tất cả các số liệu kiểm tra định vị phải được kỹ sư tư vấnxác nhận bằng văn bản

 Công tác đo là tài liệu quan trọng của công trình, các phần thực hiện chi tiết phảituân theo tiêu chuẩn TCVN 3972 -85

 Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận mặt bằng Nhà thầu phải kiểm tra mặt bằng

Trang 11

neàn thieõn nhieõn trửụực khi thi coõng (cao ủoọ, kớch thửực hỡnh hoùc,…), kieồm tra maởtbaống sau khi GPMB Neỏu phaựt hieọn coự sửù sai khaực vụựi hoà sụ TKKT-TC daón ủeỏnphaựt sinh khoỏi lửụùng thỡ phaỷi baựo caựo cho TVGS vaứ Chuỷ ủaàu tử ủeồ xửỷ lyự, quaự thụứihaùn treõn moùi khieỏu naùi cuỷa Nhaứ thaàu veà maởt baống seừ khoõng ủửụùc giaỷi quyeỏt.

 TVGS kieồm tra cao ủoọ, kớch thửụực khi hoaứn thaứnh tửứng haùng muùc, boọ phaọn cuỷacoõng trỡnh vaứ laọp bieõn baỷn xaực ủũnh keỏt quaỷ thi coõng cuỷa Nhaứ thaàu, neỏu coự sai soựtyeõu caàu Nhaứ thaàu khaộc phuùc ngay trong quaự trỡnh thi coõng Caực keỏt quaỷ naứy laứ moọtboọ phaọn cuỷa hoà sụ nghieọm thu kyừ thuaọt coõng trỡnh

2.2 Yeõu caàu veà chaỏt lửụùng thieỏt bũ:

 Caực thieỏt bũ duùng cuù ủo ủaùc phaỷi baỷo ủaỷm ủoọ tin caọy, phaỷi ủửụùc kieồm tra thửụứngxuyeõn trong quaự trỡnh sửỷ duùng

 Yeõu caàu veà ủoọ chớnh xaực khi ủo cụ tuyeỏn vaứ ủo goực

+ ẹoọ chớnh xaực caàn thieỏt khi ủo daứi : 1/50.000

+ ẹoọ chớnh xaực caàn thieỏt khi ủo goực :  3”

+ ẹoọ khụựp cho pheựp trong caực tam giaực :  5”

 Thieỏt bũ, duùng cuù ủo laứ thửụực theựp, maựy kinh vú vaứ maựy thuỷy bỡnh coự ủoọ chớnh xaựctheo yeõu caàu

III: THI COÂNG BEÂ TOÂNG- VAÙN KHUOÂN – COÁT THEÙP

3.1 Các yêu cầu chung:

- Vật liệu, thiết kế cấp phối, sản xuất và thử nghiệm mẫu

- Gia công cốt thép

- Gia công ván khuôn để đổ bê tông

- Đổ bê tông, thử nghiệm, hoàn tất và bảo dỡng

3.2 Các yêu cầu đối với vật liệu cho bê tông:

 Vaọt lieọu trửụực khi chụỷ ủeỏn coõng trỡnh phaỷi xuaỏt trỡnh caực chửựng chổ thi nghieọm sau:

*)- ẹoỏi vụựi ủaự: Kieồm tra theo TCVN 1771-86, QPXD 31-68 hoặc tơng đơng, cửự <=200m3

ủoỏi vụựi ủaự khoõ hoaởc <=250m3 ủoỏi vụựi ủaự aồm uụựt phaỷi tieỏn haứnh kieồm tra caực chổ tieõu sau:+ Cửụứng ủoọ neựn

+ Thaứnh phaàn haùt cuỷa ủaự (theo baỷng 14 QPXD 31-68)

+ Lửụùng ủaự daờm meàm yeỏu vaứ phong hoaự

+ Lửụùng ủaự thoi deùt cuỷa ủaự daờm

+ Haứm lửụùng buùi, buứn, seựt trong ủaự daờm

Ngày đăng: 14/05/2017, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w